Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1051 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề:

(1): Số 3 là một số chẵn.

(2): \(2x + 1 = 3\).

(3): Các em hãy cố gắng làm bài thi cho tốt.

(4): \(1 < 3 \Rightarrow 4 < 2\).

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mệnh đề là câu (1) và (4).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x + 1|x \in \mathbb{N},x \le 5} \right\}\). Tập hợp A là:

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(x \in \mathbb{N},x \le 5\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\} \Rightarrow x + 1 = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\},B = \left\{ {0;2;4;6} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A \subset B\).

\(A\backslash B = \left\{ {0;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 tập hợp \[A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{Z}} \right|{x^2} + x - 6 = 0} \right\}\], \[B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right\}\]. Chọn khẳng định đúng?

\[B\backslash A = \left\{ {1\,;2} \right\}\].

\[A \cap B = \left\{ { - 3\,;1\,;2} \right\}\].

\[A\backslash B = A\].

\[A \cup B = \emptyset \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3 \in \mathbb{Z}\\x = 2 \in \mathbb{Z}\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow A = \left\{ { - 3\,;2} \right\}\].

\[2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{N}\\x = \frac{1}{2} \notin \mathbb{N}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow B = \left\{ 1 \right\}\].

Suy ra \[B\backslash A = B\]; \[A \cap B = \emptyset \]; \[A\backslash B = A\]; \[A \cup B = \left\{ { - 3\,;1\,;2} \right\}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \[x - 4y + 5\; \ge 0\]?

\[\left( { - 5;0} \right)\].

\[\left( { - 2;1} \right)\].

\[\left( {1; - 3} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thay cặp số \[\left( { - 2;1} \right)\] vào bất phương trình \[x - 4y + 5\; \ge 0\]được \( - 2 - 4 + 5 \ge 0\)(sai) do đó cặp số \[\left( { - 2;1} \right)\] không là nghiệm của bất phương trình \[x - 4y + 5\; \ge 0\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh A muốn thuê một chiếc ô tô (có người lái) trong một tuần. Giá thuê xe như sau: từ thứ hai đến thứ sáu phí cố định là 900 nghìn đồng/ ngày và phí tính theo quãng đường di chuyển là 10 nghìn đồng/km còn thứ bảy và chủ nhật thì phí cố định là 1200 nghìn đồng/ngày và phí tính theo quãng đường di chuyển là 15 nghìn đồng/km. Gọi \(x,y\) lần lượt là số km mà anh A đi trong các ngày từ thứ hai đến thứ 6 và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) sao cho tổng số tiền anh A phải trả không quá 20 triệu đồng.

\[10x + 15y \le 20000\].

\[2x + 3y \ge 2620\].

\[10x + 15y \ge 20000\].

\[2x + 3y \le 2620\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tiền thuê xe của anh A từ thứ hai đến thứ sáu là \(900.5 + 10x\) nghìn đồng và hai ngày thứ bảy, chủ nhật là \(1200.2 + 15y\) nghìn đồng.

Để số tiền anh A phải trả không quá 20 triệu đồng thì

\(\left( {900.5 + 10x} \right) + \left( {1200.2 + 15y} \right) \le 20000\)\( \Leftrightarrow 2x + 3y \le 2620\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos 60^\circ = \sin 30^\circ \).

\(\cos 60^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\cos 30^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\sin 30^\circ = - \cos 120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị lượng giác của góc đặc biệt.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 60^\circ  + \sin 30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\cos 60^\circ  + \sin 30^\circ  = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(B = 60^\circ ,a = 8,c = 5.\) Độ dài cạnh \(b\) bằng:

\(7.\)

\(129.\)

\(49.\)

\(\sqrt {129} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\cos 60^\circ  = 49 \Rightarrow b = 7\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \tan 1^\circ \tan 2^\circ \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \tan 89^\circ \) là

\(0\).

\(2\).

\(3\)

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(A = \left( {\tan 1^\circ .\tan 89^\circ } \right).\left( {\tan 2^\circ .\tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ .\tan 46^\circ } \right).\tan 45^\circ  = 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC,BC\). Hỏi \(\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP} \) bằng vectơ nào?

\(\overrightarrow {AM} \).

\(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {PB} \).

\(\overrightarrow {AP} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP} \)\( = \overrightarrow {NP}  + \overrightarrow {MP} \)\( = \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {AP} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Lấy điểm \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(NB = \frac{5}{6}BC\). Hãy phân tích \(\overrightarrow {AN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC. Lấy điểm N thuộc cạnh BC sao cho NB= 5/6 BC. Hãy phân tích vecto AN theo các vectơ AB và vec AC. (ảnh 1)

Ta có \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MB = \frac{5}{6}BC \Rightarrow \overrightarrow {CN}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \).

Ta có \(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CN}  = \overrightarrow {AC}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \) \( = \overrightarrow {AC}  + \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB}  + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá 240 triệu đồng vào hai kho X và kho Y. Để đạt được lợi nhuận thì kho Y phải đầu tư ít nhất 40 triệu đồng và số tiền đầu tư cho kho X phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho kho Y. Khi đó:

a) Gọi \(x,y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X và Y ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\).

b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho là một tứ giác.

c) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

d) Điểm \(A\left( {180;60} \right)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Gọi \(x,y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X, Y.

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\).

b) Miền nghiệm của hệ trên là miền tam giác \(ABC\) với \(A\left( {180;60} \right),B\left( {120;40} \right),C\left( {200;40} \right)\) ở hình:

Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá 240 triệu đồng vào hai kho X và kho Y. Để đạt được lợi nhuận thì kho Y phải đầu tư ít nhất 40 triệu đồng và số tiền đầu tư cho kho X phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho kho Y. (ảnh 1)

c) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

d) Điểm \(A\left( {180;60} \right)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bác Minh đầu tư vào kho.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 135^\circ ,\widehat C = 15^\circ \) và \(b = 12\). Khi đó:

a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = \frac{1}{2}R\).

b) \(a = 12\sqrt 2 \).

c) \(c \approx 8,21\).

d) \(R = 15\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

b) Ta có \(\widehat B = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ  - \left( {135^\circ  + 15^\circ } \right) = 30^\circ \).

Ta có \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{\sin 135^\circ }} = \frac{b}{{\sin 30^\circ }} = \frac{c}{{\sin 15^\circ }} = 2R\).

Suy ra \(a = \frac{{12.\sin 135^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = 12\sqrt 2 \).

c) Ta có \(c = \frac{{12.\sin 15^\circ }}{{\sin 30^\circ }} \approx 6,21\).

d) Ta có \(R = \frac{{12}}{{2\sin 30^\circ }} = 12\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có các đỉnh thỏa mãn \(\overrightarrow {OA}  = 2\vec i - \vec j,\overrightarrow {OB}  = \vec i + \vec j,\overrightarrow {OC}  = 4\vec i + \vec j\). Khi đó:

a) \(A(2; - 1),B(1;1),C(4;1)\).

b) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;2} \right)\).

c) \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(G\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3}} \right)\).

d) Điểm \(D\) sao cho \(ABCD\) là hình bình hành nên \(D(2; - 1)\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Ta có : \(\overrightarrow {OA}  = 2\vec i - \vec j \Rightarrow A(2; - 1),\overrightarrow {OB}  = \vec i + \vec j \Rightarrow B(1;1),\overrightarrow {OC}  = 4\vec i + \vec j \Rightarrow C(4;1)\).

b) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;2} \right)\)

c) \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên

\({x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{2 + 1 + 4}}{3} = \frac{7}{3}\), \({y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{ - 1 + 1 + 1}}{3} = \frac{1}{3}\) hay \(G\left( {\frac{7}{3};\frac{1}{3}} \right)\).

d) Ta có : \(ABCD\) là hình bình hành

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - {x_A} = {x_C} - {x_B}\\{y_D} - {y_A} = {y_C} - {y_B}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 2 = 4 - 1\\{y_D} + 1 = 1 - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 5\\{y_D} =  - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(D(5; - 1)\).

16. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu sau ghi rõ số tiền thưởng tết Nguyên Đán của 13 nhân viên của một công ty (đơn vị : triệu đồng): \(\begin{array}{*{20}{l}}{10}&{10}&{11}&{12}&{12}&{13}&{14,5}&{15}&{18}&{20}\end{array}\,\,\,\,20\;\,\,\,\,21\;\,\,\,\,28.\)

Khi đó:

a) Trung vị là 13,5.

b) Khoảng biến thiên là : \(R = 18\).

c) Khoảng tứ phân vị là : \(\Delta Q = 8,5\).

d) Phương sai của mẫu số liệu khoảng 5,1.

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Mẫu gồm 13 giá trị theo thứ tự không giảm: \(10\,\,\,10\,\,\,11\,\,\,12\,\,\,12\,\,\,13\,\,\,14,5\,\,\,15\,\,\,18\,\,\,20\,\,\,20\,\,\,21\,\,\,28\)

Suy ra trung vị của mẫu số liệu là 14,5.

Xét nửa mẫu bên trái: \(10\quad 10\quad 11\quad 12\quad 12\quad 13\); tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 11,5\).

Xét nửa mẫu bên phải: \[15\;\;18\;\;20\;\;20\;\;21{\rm{ }}28;\]tứ phân vị thứ nhất: \({Q_3} = 20\).

Vậy tứ phân vị của mẫu là \({Q_1} = 11,5;{Q_2} = 14,5;{Q_3} = 20\).

b) Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của số liệu lần lượt là \({x_{\max }} = 28,{x_{\min }} = 10\).

Khoảng biến thiên là : \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 18\).

c) Khoảng tứ phân vị là : \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 8,5\).

d) Ta có \(\overline x  = \frac{{10 + 10\, + 11\, + 12 + 12 + 13 + 14,5 + 15 + 18 + 20 + 20 + 21 + 28}}{{13}} = \frac{{409}}{{26}}\).

Ta có bảng sau:

Giá trị

Độ lệch

Bình phương độ lệch

10

\(10 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{149}}{{26}}\)

\(\frac{{22201}}{{676}}\)

10

\(10 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{149}}{{26}}\)

\(\frac{{22201}}{{676}}\)

11

\(11 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{123}}{{26}}\)

\(\frac{{15129}}{{676}}\)

12

\(12 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{97}}{{26}}\)

\(\frac{{9409}}{{676}}\)

12

\(12 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{97}}{{26}}\)

\(\frac{{9409}}{{676}}\)

13

\(13 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{71}}{{26}}\)

\(\frac{{5041}}{{676}}\)

14,5

\(14,5 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{16}}{{13}}\)

\(\frac{{1024}}{{676}}\)

15

\(15 - \frac{{409}}{{26}} =  - \frac{{19}}{{26}}\)

\(\frac{{361}}{{676}}\)

18

\(18 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{59}}{{26}}\)

\(\frac{{3481}}{{676}}\)

20

\(20 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{111}}{{26}}\)

\(\frac{{12321}}{{676}}\)

20

\(20 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{111}}{{26}}\)

\(\frac{{5041}}{{676}}\)

21

\(21 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{137}}{{26}}\)

\(\frac{{18769}}{{676}}\)

28

\(28 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{319}}{{26}}\)

\(\frac{{101761}}{{676}}\)

 

Tổng

\(\frac{{4349}}{{13}}\)

Phương sai của mẫu số liệu là \(\frac{{4349}}{{169}} \approx 25,7\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Tìm giá trị nhỏ nhất \({F_{\min }}\) của biểu thức \(F = x - 2y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ge 0\\x + y \le 2\\x - 2y \le 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Trả lời: −7

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ge 0\\x + y \le 2\\x - 2y \le 2\end{array} \right.\) ta được miền tam giác \(ABC\) (kể cả bờ).

Tìm giá trị nhỏ nhất Fmin  của biểu thức F = x - 2y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình x + 1 >= 0; x + y =< 2; x - 2y =< 2 . (ảnh 1)

Xác định được \(A\left( { - 1;3} \right),B\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right),C\left( {2;0} \right)\).

Lần lượt thay tọa độ \(A,B,C\) vào biểu thức \(F = x - 2y\) ta được \({F_A} =  - 7;{F_B} = 2;{F_C} = 2\).

Vậy \({F_{\min }} =  - 7\) khi \(x =  - 1;y = 3\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 8,AC = 5,\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tính chiều cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 4,95

Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat {BAC} = 64 + 25 - 2.8.5.\cos 60^\circ  = 49\).

Suy ra \(BC = 7\).

Ta có \(p = \frac{{5 + 7 + 8}}{2} = 10\).

\(S = \sqrt {10.\left( {10 - 8} \right).\left( {10 - 5} \right).\left( {10 - 7} \right)}  = 10\sqrt 3 \).

Vì \(S = \frac{1}{2}AH.BC\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{2.10\sqrt 3 }}{7} = \frac{{20\sqrt 3 }}{7} \approx 4,95\).

19. Tự luận
1 điểm

Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng \(CD = 60{\rm{m}},\)biết chiều cao của giác kế là \(OC = 1{\rm{m}}\). Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh \(A\) của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \(\widehat {AOB} = 60^\circ \). Tính chiều cao của ngọn tháp (đơn vị mét) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Tính chiều cao của ngọn tháp (đơn vị mét) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 105

Tính chiều cao của ngọn tháp (đơn vị mét) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (ảnh 2)

Tam giác \(OAB\) vuông tại \(B\), có

\(\tan \widehat {AOB} = \frac{{AB}}{{OB}} \Rightarrow AB = \tan 60^\circ .OB = 60\sqrt 3 \;{\rm{m}}{\rm{. }}\)

Vậy chiều cao của ngọn tháp là \(h = AB + OC = (60\sqrt 3  + 1) \approx 105\;{\rm{m}}{\rm{. }}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\). Cường độ hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \)lần lượt là 300N và 400N, \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Tìm cường độ của lực tác động lên vật?Tìm cường độ của lực tác động lên vật? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 500

Ta có tổng lực tác dụng lên vật: \({\vec F_1} + {\vec F_2} = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {MC} \) (Với \(C\) là điểm sao cho \(AMBC\) là hình bình)

Khi đó cường độ lực tác dụng lên vật: \(\left| {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2}} \right| = |\overrightarrow {MC} | = MC\)

Ta có: \(MA = |\overrightarrow {MA} | = \left| {{{\vec F}_1}} \right| = 400\;N\), \(MB = |\overrightarrow {MB} | = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = 300\;N\)

Mặt khác, do \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) nên \(AMBC\) là hình chữ nhật.

Khi đó: \(MC = \sqrt {M{A^2} + M{B^2}}  = \sqrt {{{400}^2} + {{300}^2}}  = 500{\rm{(N)}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(A(2;2),B(1; - 3),C( - 3;0)\). Toạ độ điểm \(E\left( {a;b} \right)\) thoả mãn \(\overrightarrow {AE}  =  - 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC} \). Tính \(a + b.\)

Xem đáp án

Trả lời: −5

Giả sử \(E(x;y)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AE}  = (x - 2;y - 2),\overrightarrow {AB}  = ( - 1; - 5),\overrightarrow {AC}  = ( - 5; - 2)\).

Suy ra \( - 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC}  = ( - 13;4)\).

Do đó \(\overrightarrow {AE}  =  - 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2 =  - 13}\\{y - 2 = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 11}\\{y = 6.}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(E( - 11;6).\)

Suy ra \(a =  - 11;b = 6\). Do đó \(a + b =  - 5\).

22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe được kéo bởi một lực \(\vec F\) có độ lớn \(50\;{\rm{N}}\), di chuyển theo quãng đường từ \(A\) đến \(B\) có chiều dài \(200\;{\rm{m}}\). Cho biết góc hợp bởi lực \(\vec F\) và \(\overrightarrow {AB} \) bằng \(30^\circ \) và lực \(\vec F\) được phân tích thành hai lực \({\vec F_1},{\vec F_2}\). Gọi \(m,n,k\) lần lượt là công sinh ra bởi các lực \(\vec F,{\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} \) . Khi đó tính \(S = m - n - k\).Gọi m,n,k lần lượt là công sinh ra bởi các lực vec F, vec F_1, vec F_2 . Khi đó tính S = m - n - k. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 0

Gọi m,n,k lần lượt là công sinh ra bởi các lực vec F, vec F_1, vec F_2 . Khi đó tính S = m - n - k. (ảnh 2)

Đặt \(\vec F = \overrightarrow {AN} ,\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AM} \).

Khi đó \(AMNP\) là hình bình hành, mà \(AM \bot AP\) nên \(AMNP\) là hình chữ nhật.

Ta có : \(AN = 50,AM = AN \cdot \cos 30^\circ  = 50 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 25\sqrt 3 \).

\(AP = MN = \sqrt {A{N^2} - A{M^2}}  = 25.\)

Lực \(\vec F\) sinh ra công \(A = |\vec F| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 30^\circ  = 50 \cdot 200 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 5000\sqrt 3 \;{\rm{J}}\).

Lực \({\vec F_1}\) có độ lớn \(25\;{\rm{N}}\) và tạo với phương dịch chuyển góc \(90^\circ \) nên công sinh ra là \({A_1} = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 90^\circ  = 0\;{\rm{J}}\).

Lực \({\vec F_2}\) có độ lớn \(25\sqrt 3 {\rm{\;N}}\) và tạo với phương dịch chuyển góc \(0^\circ \) nên công \(\sinh \) ra là \({A_2} = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 0^\circ  = 25\sqrt 3  \cdot 200 \cdot 1 = 5000\sqrt 3 \;{\rm{J}}\).

Do đó \(S = m - n - k = 5000\sqrt 3  - 0 - 5000\sqrt 3  = 0\).