Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 02
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề:
(1): Số 3 là một số chẵn.
(2): \(2x + 1 = 3\).
(3): Các em hãy cố gắng làm bài thi cho tốt.
(4): \(1 < 3 \Rightarrow 4 < 2\).
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Mệnh đề là câu (1) và (4).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x + 1|x \in \mathbb{N},x \le 5} \right\}\). Tập hợp A là:
\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).
\(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
Đáp án đúng là: D
Vì \(x \in \mathbb{N},x \le 5\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\} \Rightarrow x + 1 = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\},B = \left\{ {0;2;4;6} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).
\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).
\(A \subset B\).
\(A\backslash B = \left\{ {0;6} \right\}\).
Đáp án đúng là: A
Ta thấy \(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).
Cho 2 tập hợp \[A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{Z}} \right|{x^2} + x - 6 = 0} \right\}\], \[B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right\}\]. Chọn khẳng định đúng?
\[B\backslash A = \left\{ {1\,;2} \right\}\].
\[A \cap B = \left\{ { - 3\,;1\,;2} \right\}\].
\[A\backslash B = A\].
\[A \cup B = \emptyset \].
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[{x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3 \in \mathbb{Z}\\x = 2 \in \mathbb{Z}\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow A = \left\{ { - 3\,;2} \right\}\].
\[2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{N}\\x = \frac{1}{2} \notin \mathbb{N}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow B = \left\{ 1 \right\}\].
Suy ra \[B\backslash A = B\]; \[A \cap B = \emptyset \]; \[A\backslash B = A\]; \[A \cup B = \left\{ { - 3\,;1\,;2} \right\}\].
Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \[x - 4y + 5\; \ge 0\]?
\[\left( { - 5;0} \right)\].
\[\left( { - 2;1} \right)\].
\[\left( {1; - 3} \right)\].
\[\left( {0;0} \right)\].
Đáp án đúng là: B
Ta thay cặp số \[\left( { - 2;1} \right)\] vào bất phương trình \[x - 4y + 5\; \ge 0\]được \( - 2 - 4 + 5 \ge 0\)(sai) do đó cặp số \[\left( { - 2;1} \right)\] không là nghiệm của bất phương trình \[x - 4y + 5\; \ge 0\].
Anh A muốn thuê một chiếc ô tô (có người lái) trong một tuần. Giá thuê xe như sau: từ thứ hai đến thứ sáu phí cố định là 900 nghìn đồng/ ngày và phí tính theo quãng đường di chuyển là 10 nghìn đồng/km còn thứ bảy và chủ nhật thì phí cố định là 1200 nghìn đồng/ngày và phí tính theo quãng đường di chuyển là 15 nghìn đồng/km. Gọi \(x,y\) lần lượt là số km mà anh A đi trong các ngày từ thứ hai đến thứ 6 và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) sao cho tổng số tiền anh A phải trả không quá 20 triệu đồng.
\[10x + 15y \le 20000\].
\[2x + 3y \ge 2620\].
\[10x + 15y \ge 20000\].
\[2x + 3y \le 2620\].
Đáp án đúng là: D
Số tiền thuê xe của anh A từ thứ hai đến thứ sáu là \(900.5 + 10x\) nghìn đồng và hai ngày thứ bảy, chủ nhật là \(1200.2 + 15y\) nghìn đồng.
Để số tiền anh A phải trả không quá 20 triệu đồng thì
\(\left( {900.5 + 10x} \right) + \left( {1200.2 + 15y} \right) \le 20000\)\( \Leftrightarrow 2x + 3y \le 2620\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
\(\cos 60^\circ = \sin 30^\circ \).
\(\cos 60^\circ = \sin 120^\circ \).
\(\cos 30^\circ = \sin 120^\circ \).
\(\sin 30^\circ = - \cos 120^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Giá trị lượng giác của góc đặc biệt.
Giá trị của \(\cos 60^\circ + \sin 30^\circ \) bằng bao nhiêu?
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\cos 60^\circ + \sin 30^\circ = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(B = 60^\circ ,a = 8,c = 5.\) Độ dài cạnh \(b\) bằng:
\(7.\)
\(129.\)
\(49.\)
\(\sqrt {129} \).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\cos 60^\circ = 49 \Rightarrow b = 7\).
Giá trị của biểu thức \(A = \tan 1^\circ \tan 2^\circ \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \tan 89^\circ \) là
\(0\).
\(2\).
\(3\)
\(1\).
Đáp án đúng là: D
\(A = \left( {\tan 1^\circ .\tan 89^\circ } \right).\left( {\tan 2^\circ .\tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ .\tan 46^\circ } \right).\tan 45^\circ = 1\).
Cho \(\Delta ABC\) gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC,BC\). Hỏi \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NP} \) bằng vectơ nào?
\(\overrightarrow {AM} \).
\(\overrightarrow {MN} \).
\(\overrightarrow {PB} \).
\(\overrightarrow {AP} \).
Đáp án đúng là: D
\(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NP} \)\( = \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {MP} \)\( = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MP} = \overrightarrow {AP} \).
Cho tam giác \(ABC\). Lấy điểm \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(NB = \frac{5}{6}BC\). Hãy phân tích \(\overrightarrow {AN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AN} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).
Đáp án đúng là: C

Ta có \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MB = \frac{5}{6}BC \Rightarrow \overrightarrow {CN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \).
Ta có \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {AC} + \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \) \( = \overrightarrow {AC} + \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá 240 triệu đồng vào hai kho X và kho Y. Để đạt được lợi nhuận thì kho Y phải đầu tư ít nhất 40 triệu đồng và số tiền đầu tư cho kho X phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho kho Y. Khi đó:
a) Gọi \(x,y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X và Y ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\).
b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho là một tứ giác.
c) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.
d) Điểm \(A\left( {180;60} \right)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) Gọi \(x,y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X, Y.
Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\).
b) Miền nghiệm của hệ trên là miền tam giác \(ABC\) với \(A\left( {180;60} \right),B\left( {120;40} \right),C\left( {200;40} \right)\) ở hình:

c) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.
d) Điểm \(A\left( {180;60} \right)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bác Minh đầu tư vào kho.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 135^\circ ,\widehat C = 15^\circ \) và \(b = 12\). Khi đó:
a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = \frac{1}{2}R\).
b) \(a = 12\sqrt 2 \).
c) \(c \approx 8,21\).
d) \(R = 15\).
a) S, b) Đ, c) S, d) S
a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)
b) Ta có \(\widehat B = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {135^\circ + 15^\circ } \right) = 30^\circ \).
Ta có \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{\sin 135^\circ }} = \frac{b}{{\sin 30^\circ }} = \frac{c}{{\sin 15^\circ }} = 2R\).
Suy ra \(a = \frac{{12.\sin 135^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = 12\sqrt 2 \).
c) Ta có \(c = \frac{{12.\sin 15^\circ }}{{\sin 30^\circ }} \approx 6,21\).
d) Ta có \(R = \frac{{12}}{{2\sin 30^\circ }} = 12\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có các đỉnh thỏa mãn \(\overrightarrow {OA} = 2\vec i - \vec j,\overrightarrow {OB} = \vec i + \vec j,\overrightarrow {OC} = 4\vec i + \vec j\). Khi đó:
a) \(A(2; - 1),B(1;1),C(4;1)\).
b) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;2} \right)\).
c) \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(G\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3}} \right)\).
d) Điểm \(D\) sao cho \(ABCD\) là hình bình hành nên \(D(2; - 1)\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Ta có : \(\overrightarrow {OA} = 2\vec i - \vec j \Rightarrow A(2; - 1),\overrightarrow {OB} = \vec i + \vec j \Rightarrow B(1;1),\overrightarrow {OC} = 4\vec i + \vec j \Rightarrow C(4;1)\).
b) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;2} \right)\)
c) \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên
\({x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{2 + 1 + 4}}{3} = \frac{7}{3}\), \({y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{ - 1 + 1 + 1}}{3} = \frac{1}{3}\) hay \(G\left( {\frac{7}{3};\frac{1}{3}} \right)\).
d) Ta có : \(ABCD\) là hình bình hành
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - {x_A} = {x_C} - {x_B}\\{y_D} - {y_A} = {y_C} - {y_B}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 2 = 4 - 1\\{y_D} + 1 = 1 - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 5\\{y_D} = - 1\end{array} \right.\).
Vậy \(D(5; - 1)\).
Mẫu số liệu sau ghi rõ số tiền thưởng tết Nguyên Đán của 13 nhân viên của một công ty (đơn vị : triệu đồng): \(\begin{array}{*{20}{l}}{10}&{10}&{11}&{12}&{12}&{13}&{14,5}&{15}&{18}&{20}\end{array}\,\,\,\,20\;\,\,\,\,21\;\,\,\,\,28.\)
Khi đó:
a) Trung vị là 13,5.
b) Khoảng biến thiên là : \(R = 18\).
c) Khoảng tứ phân vị là : \(\Delta Q = 8,5\).
d) Phương sai của mẫu số liệu khoảng 5,1.
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Mẫu gồm 13 giá trị theo thứ tự không giảm: \(10\,\,\,10\,\,\,11\,\,\,12\,\,\,12\,\,\,13\,\,\,14,5\,\,\,15\,\,\,18\,\,\,20\,\,\,20\,\,\,21\,\,\,28\)
Suy ra trung vị của mẫu số liệu là 14,5.
Xét nửa mẫu bên trái: \(10\quad 10\quad 11\quad 12\quad 12\quad 13\); tứ phân vị thứ nhất: \({Q_1} = 11,5\).
Xét nửa mẫu bên phải: \[15\;\;18\;\;20\;\;20\;\;21{\rm{ }}28;\]tứ phân vị thứ nhất: \({Q_3} = 20\).
Vậy tứ phân vị của mẫu là \({Q_1} = 11,5;{Q_2} = 14,5;{Q_3} = 20\).
b) Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của số liệu lần lượt là \({x_{\max }} = 28,{x_{\min }} = 10\).
Khoảng biến thiên là : \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 18\).
c) Khoảng tứ phân vị là : \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 8,5\).
d) Ta có \(\overline x = \frac{{10 + 10\, + 11\, + 12 + 12 + 13 + 14,5 + 15 + 18 + 20 + 20 + 21 + 28}}{{13}} = \frac{{409}}{{26}}\).
Ta có bảng sau:
Giá trị | Độ lệch | Bình phương độ lệch |
10 | \(10 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{149}}{{26}}\) | \(\frac{{22201}}{{676}}\) |
10 | \(10 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{149}}{{26}}\) | \(\frac{{22201}}{{676}}\) |
11 | \(11 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{123}}{{26}}\) | \(\frac{{15129}}{{676}}\) |
12 | \(12 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{97}}{{26}}\) | \(\frac{{9409}}{{676}}\) |
12 | \(12 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{97}}{{26}}\) | \(\frac{{9409}}{{676}}\) |
13 | \(13 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{71}}{{26}}\) | \(\frac{{5041}}{{676}}\) |
14,5 | \(14,5 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{16}}{{13}}\) | \(\frac{{1024}}{{676}}\) |
15 | \(15 - \frac{{409}}{{26}} = - \frac{{19}}{{26}}\) | \(\frac{{361}}{{676}}\) |
18 | \(18 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{59}}{{26}}\) | \(\frac{{3481}}{{676}}\) |
20 | \(20 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{111}}{{26}}\) | \(\frac{{12321}}{{676}}\) |
20 | \(20 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{111}}{{26}}\) | \(\frac{{5041}}{{676}}\) |
21 | \(21 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{137}}{{26}}\) | \(\frac{{18769}}{{676}}\) |
28 | \(28 - \frac{{409}}{{26}} = \frac{{319}}{{26}}\) | \(\frac{{101761}}{{676}}\) |
| Tổng | \(\frac{{4349}}{{13}}\) |
Phương sai của mẫu số liệu là \(\frac{{4349}}{{169}} \approx 25,7\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Tìm giá trị nhỏ nhất \({F_{\min }}\) của biểu thức \(F = x - 2y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ge 0\\x + y \le 2\\x - 2y \le 2\end{array} \right.\).
Trả lời: −7
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ge 0\\x + y \le 2\\x - 2y \le 2\end{array} \right.\) ta được miền tam giác \(ABC\) (kể cả bờ).

Xác định được \(A\left( { - 1;3} \right),B\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right),C\left( {2;0} \right)\).
Lần lượt thay tọa độ \(A,B,C\) vào biểu thức \(F = x - 2y\) ta được \({F_A} = - 7;{F_B} = 2;{F_C} = 2\).
Vậy \({F_{\min }} = - 7\) khi \(x = - 1;y = 3\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 8,AC = 5,\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tính chiều cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời: 4,95
Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat {BAC} = 64 + 25 - 2.8.5.\cos 60^\circ = 49\).
Suy ra \(BC = 7\).
Ta có \(p = \frac{{5 + 7 + 8}}{2} = 10\).
\(S = \sqrt {10.\left( {10 - 8} \right).\left( {10 - 5} \right).\left( {10 - 7} \right)} = 10\sqrt 3 \).
Vì \(S = \frac{1}{2}AH.BC\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{2.10\sqrt 3 }}{7} = \frac{{20\sqrt 3 }}{7} \approx 4,95\).
Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng \(CD = 60{\rm{m}},\)biết chiều cao của giác kế là \(OC = 1{\rm{m}}\). Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh \(A\) của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \(\widehat {AOB} = 60^\circ \). Tính chiều cao của ngọn tháp (đơn vị mét) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Trả lời: 105

Tam giác \(OAB\) vuông tại \(B\), có
\(\tan \widehat {AOB} = \frac{{AB}}{{OB}} \Rightarrow AB = \tan 60^\circ .OB = 60\sqrt 3 \;{\rm{m}}{\rm{. }}\)
Vậy chiều cao của ngọn tháp là \(h = AB + OC = (60\sqrt 3 + 1) \approx 105\;{\rm{m}}{\rm{. }}\)
Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\). Cường độ hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \)lần lượt là 300N và 400N, \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Tìm cường độ của lực tác động lên vật?
Trả lời: 500
Ta có tổng lực tác dụng lên vật: \({\vec F_1} + {\vec F_2} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} \) (Với \(C\) là điểm sao cho \(AMBC\) là hình bình)
Khi đó cường độ lực tác dụng lên vật: \(\left| {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2}} \right| = |\overrightarrow {MC} | = MC\)
Ta có: \(MA = |\overrightarrow {MA} | = \left| {{{\vec F}_1}} \right| = 400\;N\), \(MB = |\overrightarrow {MB} | = \left| {{{\vec F}_2}} \right| = 300\;N\)
Mặt khác, do \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) nên \(AMBC\) là hình chữ nhật.
Khi đó: \(MC = \sqrt {M{A^2} + M{B^2}} = \sqrt {{{400}^2} + {{300}^2}} = 500{\rm{(N)}}\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(A(2;2),B(1; - 3),C( - 3;0)\). Toạ độ điểm \(E\left( {a;b} \right)\) thoả mãn \(\overrightarrow {AE} = - 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} \). Tính \(a + b.\)
Trả lời: −5
Giả sử \(E(x;y)\).
Ta có: \(\overrightarrow {AE} = (x - 2;y - 2),\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 5),\overrightarrow {AC} = ( - 5; - 2)\).
Suy ra \( - 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} = ( - 13;4)\).
Do đó \(\overrightarrow {AE} = - 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2 = - 13}\\{y - 2 = 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 11}\\{y = 6.}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(E( - 11;6).\)
Suy ra \(a = - 11;b = 6\). Do đó \(a + b = - 5\).
Một chiếc xe được kéo bởi một lực \(\vec F\) có độ lớn \(50\;{\rm{N}}\), di chuyển theo quãng đường từ \(A\) đến \(B\) có chiều dài \(200\;{\rm{m}}\). Cho biết góc hợp bởi lực \(\vec F\) và \(\overrightarrow {AB} \) bằng \(30^\circ \) và lực \(\vec F\) được phân tích thành hai lực \({\vec F_1},{\vec F_2}\). Gọi \(m,n,k\) lần lượt là công sinh ra bởi các lực \(\vec F,{\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} \) . Khi đó tính \(S = m - n - k\).
Trả lời: 0

Đặt \(\vec F = \overrightarrow {AN} ,\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AM} \).
Khi đó \(AMNP\) là hình bình hành, mà \(AM \bot AP\) nên \(AMNP\) là hình chữ nhật.
Ta có : \(AN = 50,AM = AN \cdot \cos 30^\circ = 50 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 25\sqrt 3 \).
\(AP = MN = \sqrt {A{N^2} - A{M^2}} = 25.\)
Lực \(\vec F\) sinh ra công \(A = |\vec F| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 30^\circ = 50 \cdot 200 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 5000\sqrt 3 \;{\rm{J}}\).
Lực \({\vec F_1}\) có độ lớn \(25\;{\rm{N}}\) và tạo với phương dịch chuyển góc \(90^\circ \) nên công sinh ra là \({A_1} = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 90^\circ = 0\;{\rm{J}}\).
Lực \({\vec F_2}\) có độ lớn \(25\sqrt 3 {\rm{\;N}}\) và tạo với phương dịch chuyển góc \(0^\circ \) nên công \(\sinh \) ra là \({A_2} = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 0^\circ = 25\sqrt 3 \cdot 200 \cdot 1 = 5000\sqrt 3 \;{\rm{J}}\).
Do đó \(S = m - n - k = 5000\sqrt 3 - 0 - 5000\sqrt 3 = 0\).




