Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1056 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

Nếu cả hai số chia hết cho 3 thì tổng hai số đó chia hết cho 3.

Nếu hai tam giác bằng nhau thì cúng có diện tích bằng nhau.

Nếu một số có chữ số tận cùng bằng 0 thì nó chia hết cho 5.

Nếu một số chia hết cho 5 thì nó có chữ số tận cùng bằng 0.

Xem đáp án
Mệnh đề “Nếu một số chia hết cho 5 thì nó có chữ số tận cùng bằng 0” có mệnh đề đảo là “Nếu một số có chữ số tận cùng bằng 0 thì số đó chia hết cho 5” là mệnh đề đúng. Chọn D.
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x - 1 > 0} \right\}\). Hãy chọn khẳng định đúng.    

\(X = \left( {0;1} \right)\).

\(X = \left( {1; + \infty } \right)\).

\(X = \left( { - 1;0} \right)\).

\(X = \left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

\(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x - 1 > 0} \right\} = \left( {1; + \infty } \right)\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \(2x - y + 1 < 0\)?    

\(\left( {0; - 1} \right)\).

\(\left( {3;5} \right)\).

\(\left( {1;4} \right)\).

\(\left( {2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ \(\left( {1;4} \right)\) vào bất phương trình ta được \(2.1 - 4 + 1 = - 1 < 0\) (đúng).

Do đó \(\left( {1;4} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + {y^2} < 0\\y - x > 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z < 0\\y < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y + z < 0\\y > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\left[ { - 3;3} \right]\) và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình bên dưới. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(\left( {1;3} \right)\). Chọn D. (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\)\(\left( {1;4} \right)\).

Đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\)\(\left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\)\(\left( {1;3} \right)\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Tọa độ đỉnh I của parabol \(y = {x^2} - 4x + 1\)    

\(I\left( {4;1} \right)\).

\(I\left( { - 4;33} \right)\).

\(I\left( {2; - 3} \right)\).

\(I\left( { - 2;13} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ đỉnh I của parabol là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\frac{{ - \Delta }}{{4a}}} \right)\)\( \Rightarrow I\left( {2; - 3} \right)\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát ròng rọc hoạt động khi dùng lực để kéo một đầu của ròng rọc. Chuyển động của các đoạn dây được mô tả bằng các vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) (tham khảo hình vẽ). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(\overrightarrow c \) và \(\overrightarrow b \) là hai vectơ ngược hướng. Chọn B. (ảnh 1)

\(\overrightarrow c \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng phương.

\(\overrightarrow c \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng hướng.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow c \) là hai vectơ cùng hướng.

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng phương.

Xem đáp án

\(\overrightarrow c \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ ngược hướng. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đoạn thẳng AB và M là một điểm trên đoạn AB sao cho \(MA = \frac{1}{5}AB\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?    

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {MB} = - 4\overrightarrow {MA} \).

\(\overrightarrow {MB} = - \frac{4}{5}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB và M là một điểm trên đoạn AB sao cho \(MA = \frac{1}{5}AB\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nàoAB} \). (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {MB} \)\(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng và \(MA = \frac{1}{5}AB\) nên \(\overrightarrow {MB} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} \). Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho số \(\overline a = 4,1356 \pm 0,001\). Số quy tròn của số gần đúng là 4,1356 là    

4,135.

4,13.

4,136.

4,14.

Xem đáp án

Số quy tròn của số gần đúng là 4,1356 là 4,14. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn học sinh trong tổ

164   159   170   166   163    168    170    158     162.

Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu là

R = 10.

R = 11.

R = 12.

R = 9.

Xem đáp án

R = 170 – 158 = 12. Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn Lịch Sử của 45 học sinh lớp 10A như sau:

Điểm

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

11

9

16

4

3

Số trung vị của mẫu số liệu là

8,1.

R = 7,4.

7,5.

8.

Xem đáp án

Vì mẫu số liệu có 45 giá trị nên trung vị là giá chính giữa.

Ta có \({M_e} = 8\). Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi nghề, người ta ghi lại thời gian hoàn thành một số sản phẩm của một số thí sinh ở bảng sau

Thời gian (phút)

5

6

7

8

25

Số học sinh

2

5

6

3

1

Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là

7.

8.

6.

25.

Xem đáp án

Mẫu số liệu có 17 học sinh.

Do đó \({Q_1} = \frac{{6 + 6}}{2} = 6;{Q_3} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\). Suy ra \({\Delta _Q} = 7,5 - 6 = 1,5\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 6 - 1,5.1,5 = 3,75\); \({Q_2} + 1,5{\Delta _Q} = 7,5 + 1,5.1,5 = 9,75\).

Do đó giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 25. Chọn D.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác ABC biết \(AB = 8;AC = 5;\widehat A = 60^\circ \).

a)\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.\cos A\).

b) Diện tích tam giác ABC bằng \(10\sqrt 3 \).

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(4\sqrt 3 \).

d) Điểm M thuộc cạnh BC sao cho \(BM = 4\). Khi đó \(AM = \frac{{4\sqrt {91} }}{7}\).

Xem đáp án

a) Có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\).

b) Diện tích tam giác ABC là \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.8.5.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 \].

c) Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\)\( = {8^2} + {5^2} - 2.8.5.\cos 60^\circ  = 49 \Rightarrow BC = 7\).

Áp dụng định lí sin ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{7}{{\sqrt 3 }} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\).

d) Ta có \(\cos B = \frac{{{7^2} + {8^2} - {5^2}}}{{2.7.8}} = \frac{{11}}{{14}}\).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABM ta có \(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2AB.BM.\cos B = \frac{{208}}{7} \Rightarrow AM = \frac{{4\sqrt {91} }}{7}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a.

a) \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BD} \).

b) \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

c) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} \) bằng 2a.

d)\(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {DB} = {a^2}\).

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a. (ảnh 1)

a) Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {BD} \).

b) Vì \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng và AB = DC nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \).

c) Có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) nên \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {DB} \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right| = DB = a\sqrt 2 \).

d) Có \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {DB}  =  - \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BD}  =  - \left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BD} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BD} } \right) =  - a.a\sqrt 2 .\cos 45^\circ  =  - {a^2}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|2{x^2} - 75x - 77 = 0} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

\(2{x^2} - 75x - 77 = 0\) \( \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = \frac{{77}}{2}\). Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = - 1\). Suy ra \(A = \left\{ { - 1} \right\}\).

Vậy tập hợp A chỉ có 1 phần tử.

Trả lời: 1.

16. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau \(A = \cos 0^\circ + \cos 20^\circ + \cos 40^\circ + ... + \cos 160^\circ + \cos 180^\circ \).

Xem đáp án

\(A = \cos 0^\circ + \cos 20^\circ + \cos 40^\circ + ... + \cos 160^\circ + \cos 180^\circ \)

\[ = \left( {\cos 0^\circ + \cos 180^\circ } \right) + \left( {\cos 20^\circ + \cos 160^\circ } \right) + ... + \left( {\cos 80^\circ + \cos 100^\circ } \right)\]

\[ = \left( {\cos 0^\circ - \cos 0^\circ } \right) + \left( {\cos 20^\circ - \cos 20^\circ } \right) + ... + \left( {\cos 80^\circ - \cos 80^\circ } \right) = 0\].

Trả lời: 0.

17. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Tìm số thực k thỏa mãn \(\overrightarrow {GM} = k\overrightarrow {GA} \).
Xem đáp án

Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Tìm số thực k thỏa mãn \(\overrightarrow {GM}  = k\overrightarrow {GA} \). (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GM} = \frac{1}{3}.\frac{3}{2}\overrightarrow {AG} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {GA} \).

Trả lời: −0,5.

18. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu 15; 20; 1; 2; 4; 6; 7; 5. Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Có \(\overline x  = \frac{{15 + 20 + 1 + 2 + 4 + 6 + 7 + 5}}{8} = 7,5\).

Phương sai

\[{s^2} = \frac{1}{8}\left[ \begin{array}{l}{\left( {15 - 7,5} \right)^2} + {\left( {20 - 7,5} \right)^2} + {\left( {1 - 7,5} \right)^2} + {\left( {2 - 7,5} \right)^2}\\ + {\left( {4 - 7,5} \right)^2} + {\left( {6 - 7,5} \right)^2} + {\left( {7 - 7,5} \right)^2} + {\left( {5 - 7,5} \right)^2}\end{array} \right] = 38,25\].

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {38,25}  \approx 6,18\).

Trả lời: 6,18.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nhân dịp Tết Dương lịch, xí nghiệp sản xuất bánh muốn sản xuất hai loại bánh: bánh nướng và bánh dẻo. Để sản xuất hai loại bánh này, xí nghiệp cần: đường, bột mì, trứng, mứt bí, lạp xưởng. Xí nghiệp đã nhập về 600 kg bột mì và 240 kg đường, các nguyên liệu khác luôn đáp ứng được số lượng mà xí nghiệp cần. Mỗi chiếc bánh nướng cần 120g bột mì, 60g đường. Mỗi chiếc bánh dẻo cần 160g bột mì và 40 g đường. Theo khảo sát thị trường, lượng bánh dẻo tiêu thụ không vượt quá ba lần lượng bánh nướng và sản phẩm của xí nghiệp sản xuất luôn được tiêu thụ hết. Mỗi chiếc bánh nướng lãi 8000 đồng, mỗi chiếc bánh dẻo lãi 6000 đồng. Để đáp ứng nhu cầu thị trường đảm bảo lượng bột mì, đường không vượt quá số lượng mà xí nghiệp đã chuẩn bị và vẫn thu được lợi nhuận cao nhất thì xí nghiệp phải sản xuất m chiếc bánh nướng và n chiếc bánh dẻo với m; n là các số tự nhiên. Tìm m và n.

Xem đáp án

Gọi \(x;y\)(chiếc) là số lượng bánh nướng, bánh dẻo mà xí nghiệp cần sản xuất (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Khối lượng bột mỳ cần dùng là \(0,12x + 0,16y\) (kg).

Khối lượng đường cần dùng là \(0,06x + 0,04y\) (kg).

Theo đề ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\y \le 3x\\3x + 4y \le 15000\\3x + 2y \le 12000\end{array} \right.\).

Số tiền lãi thu được là \(T = 8x + 6y\) (nghìn đồng).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(T = 8x + 6y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\y \le 3x\\3x + 4y \le 15000\\3x + 2y \le 12000\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác OABC kể cả cạnh (phần không gạch) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {4000;0} \right),B\left( {3000;1500} \right),C\left( {1000;3000} \right)\).

Nhân dịp Tết Dương lịch, xí nghiệp sản xuất bánh muốn sản xuất hai loại bánh: bánh nướng và bánh dẻo. Để sản xuất hai loại bánh này, xí nghiệp cần: đường, bột mì, trứng, mứt bí, lạp xưởng. (ảnh 1)

Với \(O\left( {0;0} \right)\) thì \(T = 0\).

Với \(A\left( {4000;0} \right)\) thì \(T = 32000\).

Với \(B\left( {3000;1500} \right)\) thì \(T = 33000\).

Với \(O\left( {1000;3000} \right)\) thì \(T = 26000\).

Do đó để đạt được tiền lãi cao nhất thì xí nghiệp nên sản xuất 3000 chiếc bánh nướng và 1500 chiếc bánh dẻo.

20. Tự luận
1 điểm

Một diễn viên xiếc (coi là một vật rắn) trọng lượng 700 N đi trên dây làm dây võng xuống một góc 40°. Tính lực căng của dây trên khi diễn viên xiếc đứng cân bằng (hình mình họa) coi dây không giãn. Biết rằng khi ở vị trí cân bằng thì \(\overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} + \overrightarrow P = \overrightarrow 0 \).

Một diễn viên xiếc (coi là một vật rắn) trọng lượng 700 N đi trên dây làm dây võng xuống một góc 40°. (ảnh 1)
Xem đáp án

Một diễn viên xiếc (coi là một vật rắn) trọng lượng 700 N đi trên dây làm dây võng xuống một góc 40°. (ảnh 2)

Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} = \overrightarrow F \).

Khi diễn viên xiếc đạt trạng thái cân bằng trên dây, ta có \(\overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} + \overrightarrow P = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow F = - \overrightarrow P \)\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| { - \overrightarrow P } \right| = 700\) (N).

Ta có góc tạo bởi \(\overrightarrow {{T_1}} \)\(\overrightarrow {{T_2}} \) bằng 140° \( \Rightarrow \widehat {CDA} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \).

Dây không giãn nên \(\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{T_2}} } \right|\).

Xét \(\Delta ADC\)\({F^2} = T_1^2 + T_2^2 - 2{T_1}{T_2}\cos \widehat {CDA}\)\( \Leftrightarrow {F^2} = 2T_1^2\left( {1 - \cos 40^\circ } \right)\)

\( \Rightarrow {T_1} = \sqrt {\frac{{{F^2}}}{{2\left( {1 - \cos 40^\circ } \right)}}} = \sqrt {\frac{{{{700}^2}}}{{2\left( {1 - \cos 40^\circ } \right)}}} \approx 1023\) N.

21. Tự luận
1 điểm

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình vẽ bên dưới minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth, trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2 (s) quả bóng đó lên đến vị trí cao nhất là 8 m. Hỏi sau 3 giây thì quả bóng cách mặt đất bao nhiêu mét?

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình vẽ bên dưới minh họa quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng tọa độ Oth (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi hàm số bậc hai biểu thị độ cao h (m) theo thời gian t (s) là \(h = f\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a < 0} \right)\).

Theo giả thiết, quả bóng được đá lên từ mặt đất, nghĩa là \(f\left( 0 \right) = c = 0\).

Do đó \(f\left( t \right) = a{t^2} + bt\).

Sau 2 giây quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8 m nên \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 2\\f\left( 2 \right) = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\4a + 2b = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b =  - 4a\\ - 4a = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 8\end{array} \right.\).

Vậy \(f\left( t \right) =  - 2{t^2} + 8t\).

Sau 3 giây quả bóng cách mặt đất một khoảng là \(h = f\left( 3 \right) = 6\) m.