Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 10102 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Cho hai mệnh đề \(P\): “\(x\) là số chẵn” và \(Q\): “\(x\) chia hết cho \(2\)”. Phát biểu mệnh đề \(P\) kéo theo \(Q\).

Hoặc \(x\) là số chẵn hoặc \(x\) chia hết cho \(2\);

Nếu \(x\) là số chẵn thì \(x\) chia hết cho \(2\);

Nếu \(x\) chia hết cho \(2\) thì \(x\) là số chẵn;

\(x\) là số chẵn và \(x\) chia hết cho \(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì mệnh đề kéo theo được phát biểu dưới dạng là “Nếu \(P\) thì \(Q\)”.

Nên mệnh đề \(P\) kéo theo \(Q\) là “Nếu \(x\) là số chẵn thì \(x\) chia hết cho \(2\)”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(E\) = {\[x \in \mathbb{N}\]| \(x\) là ước chung của \(20\)\(40\)}.

Tập hợp \(E\) có bao nhiêu phần tử?

\[4\];

\[5\];

\[3\];

\[2\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có:

+ Các ước là số tự nhiên của \(20\) là: \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}10;{\rm{ }}20\].

+ Các ước là số tự nhiên của \(40\) là: \[1;{\rm{ }}2;{\rm{ 4}};{\rm{ }}5;{\rm{ 8}};{\rm{ }}10;\,\,20;\,\,40\].

Do đó các ước chung là số tự nhiên của \(20\)\(40\)\[1;{\rm{ }}2;{\rm{ 4;}}\,\,\,5;{\rm{ }}10;{\rm{ }}20\].

 \[ \Rightarrow E{\rm{ = }}\left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ 4;}}\,\,\,5;{\rm{ }}10;{\rm{ }}20} \right\}\].

Vì vậy tập hợp \(E\) gồm có \(6\) phần tử.

\[ \Rightarrow n\left( E \right) = 6\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp X={x∈ℤ|x2–34x2–10x+6=0}

Tập hợp \(X\) có bao nhiêu phần tử?

\[1\];

\[2\];

\[3\];

\[4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Ta có:

x2–34x2–10x+6=0⇔x2– 3=04x2– 10x + 6=0⇔x=3x=−3x=1x=32

\[x \in \mathbb{Z}\] nên ta chỉ nhận một giá trị là \[x = 1\].

Do đó tập hợp \(X\)\[1\] phần tử.

\[ \Rightarrow n\left( X \right) = 1\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất \(2\) ẩn?

\[2x--5y + 3z < 1\];

\[2x + y < 1\];

\[2{x^2} + y < 3\];

\[4{x^2} + 2y < 5\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn ta thấy chỉ có bất đẳng thức \[2x + y < 1\] có dạng bất phương trình bậc nhất hai ẩn với \[a = 2,{\rm{ }}b = 1,{\rm{ }}c = - 1\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây đúng?

Miền nghiệm của bất phương trình 3x–1+4y–2<5x−3 là nửa mặt phẳng chứa điểm

\[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\];

\[\left( { - 4;{\rm{ }}2} \right)\];

\[\left( { - 2;{\rm{ }}2} \right)\];

\[\left( { - 5;{\rm{ }}3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải

Xét bất phương trình: 3x–1+4y–2<5x−3

 3x–3+4y–8<5x–3

 2x–4y+8>0

 x–2y+4>0

Tại điểm \[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\] ta có 0–2.0+4=4>0. Do đó \[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\] thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Tại điểm \[\left( { - 4;{\rm{ }}2} \right)\] ta có −4–2.2+4=−4<0. Do đó \[\left( { - 4;{\rm{ }}2} \right)\] không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Tại điểm \[\left( { - 2;{\rm{ }}2} \right)\] ta có −2–2.2+4=−2<0. Do đó \[\left( { - 2;{\rm{ }}2} \right)\] không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Tại điểm \[\left( { - 5;{\rm{ }}3} \right)\] ta có −5–2.3+4=−7<0. Do đó \[\left( { - 5;{\rm{ }}3} \right)\]không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] như hình vẽ. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

                            Đáp án đúng là: A  Hướng dẫn giải (ảnh 1)

\(( - \infty ;\,\,3\,)\);

\((1;\,3)\);

\(( - \infty ;\,\,2)\);

\((1;\,4)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;\,\,2)\) vì trên khoảng này đồ thị hàm số đi lên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^2} + 3x + 2\)     

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?

\(( - \infty ;\,\,3)\);

\((1;\,3)\);

\(\left( { - \infty ;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( { - \infty ;\,\, - \frac{1}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhìn vào BBT ta thấy:

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, - \frac{3}{2}} \right)\) .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \left( {a - 1} \right)x + a\,\,\left( {a \ne 1} \right)\].Tìm giá trị của \[a\] để đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[2\].

\[a = 2\];

\[a = 1\];

\[a = 3\];

\[a = 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[y = \left( {a - 1} \right)x + a\,\,\left( {a \ne 1} \right)\]là hàm số bậc nhất có đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \[y = 2\;\]thì hoành độ \(x = 0\). Khi đó thay \(x = 0\)\[y = 2\;\]vào hàm số ta được \[2 = \left( {a - 1} \right).0 + a\,\, \Leftrightarrow a = 2\] (thỏa mãn điều kiện). 

Vậy \[a = 2\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] như sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] được xác định bởi công thức nào?

y=3x–1;

y=3x–5;

\[y = 3x + 1\];

y=3x–2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng cắt cả hai trục tọa độ nên hàm số đó là hàm số bậc nhất \[y = f\left( x \right) = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\].

Giao điểm của đồ thị đó với trục Oy là điểm có tọa độ \[\left( {0;{\rm{ }}b} \right)\] nên \[b = - 2\].

Suy ra y=fx=ax–2 (*)

Vì đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ \[\left( {1;{\rm{ }}1} \right)\] nên ta thay \[x = 1;\,\,y = 1\] vào phương trình (*), ta được \[a = 3\].

Vậy y=fx=3x–2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 2{x^2} + 4x - 1\) là hàm số

đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\);

nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\);

đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\);

nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), nghịch biến

trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{b}{{2a}}} \right)\).

Hàm số \(y = 2{x^2} + 4x - 1\)\(a = 2 > 0\)\( - \frac{b}{{2a}} = - 1\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( { - m + 2} \right){x^2} + 4mx + 1\). Điều kiện của \(m\) để hàm số là hàm số bậc hai là

\(m > 2\);

\(m < - 2\);

\(m \ne 2\);

\(m < 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có hàm số \(y = \left( { - m + 2} \right){x^2} + 4mx + 1\) là hàm số bậc hai khi \( - m + 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất \(M\) và giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2} - 3x\] trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

\(M = 0;{\rm{ }}m = - \frac{9}{4}\);

\(M = \frac{9}{4};{\rm{ }}m = 0\);

\(M = - 2;{\rm{ }}m = - \frac{9}{4}\);

\(M = 2;{\rm{ }}m = - \frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[y = {x^2} - 3x\]\[a = 1 > 0\] nên bề lõm hướng lên.

Hoành độ đỉnh \[x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{3}{2} \in \left[ {0;2} \right]\].

Vậy \[\left\{ \begin{array}{l}m = \min y = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = - \frac{9}{4}\\M = \max y = \max \left\{ {f\left( 0 \right),f\left( 2 \right)} \right\} = \max \left\{ {0, - 2} \right\} = 0\end{array} \right.\] .

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số \(m \ne 0\) để hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - 3m - 2\) có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 10\) trên \(\mathbb{R}\).

\(m = 1\);

\(m = 2\);

\(m = - 2\);

\(m = - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = m{x^2} - 2mx - 3m - 2\)\(m \ne 0\) là hàm số bậc hai.

Tọa độ đỉnh: \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{2m}}{{2m}} = 1\), \(y = m{.1^2} - 2m.1 - 3m - 2 = - 4m - 2\).

TH1: Nếu \(m > 0\) thì hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 10\) trên \(\mathbb{R}\) thì \( - 4m - 2 = - 10 \Leftrightarrow m = 2\) (thỏa mãn điều kiện).

TH2: Nếu \(m < 0\) thì hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\) và không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức sau: \[A = {\sin ^2}3^\circ + {\sin ^2}15^\circ + {\sin ^2}75^\circ + {\sin ^2}87^\circ \] là:

\(1\);

\(2\);

\(4\);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[A = {\sin ^2}3^\circ + {\sin ^2}15^\circ + {\sin ^2}75^\circ + {\sin ^2}87^\circ \]

\[ = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}87^\circ + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}75^\circ + {\sin ^2}75^\circ + {\sin ^2}87^\circ \]

\[ = \left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}87^\circ + {{\sin }^2}87^\circ } \right) + \left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}75^\circ + {{\sin }^2}75^\circ } \right)\]

\[ = 1 + 1 = 2\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\(\widehat A = 60^\circ \), \[AB = 6\], \[AC = 8\]. Độ dài \[BC\]

\(BC = 2\sqrt {12} \);

\(BC = 2\sqrt {13} \);

\(BC = 2\sqrt {10} \);

\(BC = 2\sqrt {17} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

 Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Áp dụng định lí Cosin trong tam giác \[ABC\] ta có:

BC2=AB2+AC2–2AB.AC.cosA

⇔BC2=62+82–2.6.8.cos60°

⇔BC2=36+64–48=52

\( \Leftrightarrow BC = \sqrt {52} = 2\sqrt {13} \)

Vậy \(BC = 2\sqrt {13} \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, \(r\) bán kính đường tròn nội tiếp. Tích \(R.r\) bằng

\(\frac{{abc}}{{2\left( {a + b + c} \right)}}\);

\(\frac{{a + b + c}}{{2abc}}\);

\(\frac{{abc}}{{4\left( {a + b + c} \right)}}\);

\(\frac{{a + b + c}}{{2abc}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(S\)\(p\) lần lượt là diện tích và nửa chu vi của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(p = \frac{{a + b + c}}{2}\)\(S = pr = \frac{{a + b + c}}{2}.r\)

Mặt khác \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

\( \Rightarrow \frac{{abc}}{{4R}} = \frac{{a + b + c}}{2}.r\)

\( \Leftrightarrow Rr = \frac{{abc}}{{2\left( {a + b + c} \right)}}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây cột điện cao \[20{\rm{ }}m\] được đóng trên một triền dốc thẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang một góc \[17^\circ \]. Người ta nối một dây cáp từ đỉnh cột điện đến cuối dốc.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

 

Chiều dài của dây cáp bằng bao nhiêu? (Biết rằng đoạn đường từ đáy cọc đến cuối dốc bằng \[72{\rm{ }}m\]).

\[AD = 83,4\,\,m\];

\[AD = 81,4\,\,m\];

\[AD = 80,4\,\,m\];

\[AD = 82,4\,\,m\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 2)

Chiều dài của dây cáp là đoạn \[AD\].

Theo bài ra ta có: \[CD = 20\,m\],\[AB = 72\,\,m\], \(\widehat {CAB} = 17^\circ \), \(\widehat {ABD} = 90^\circ \).

\[\widehat {ACB} = 180^\circ - \widehat {ACB} - \widehat {ACD} = {\rm{ }}180^\circ - 17^\circ - 90^\circ {\rm{ }} = 73^\circ \](tổng ba góc một tam giác bằng 180°).

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] , có :

\(AC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {CAB}}} = \frac{{72}}{{\cos 17^\circ }} \approx 75,3\,\,m\)

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \[ACD\], ta có:

AD2=AC2+CD2–2AC.CD.cosACD^

=75,32+202–2.75,3.20.cos107°≈6950,7\[AD = 83,4\,\,m\]

Vậy chiều dài của dây cáp là \[83,4\,\,m\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \[O\].

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Có bao nhiêu vectơ khác không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các điểm có trên hình vẽ?

\(2\);

\(9\);

\(1\);

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các vectơ cùng phương với vecto \(\overrightarrow {OB} \) mà có điểm đầu và điểm cuối là các điểm có trên hình vẽ là các vectơ: \(\overrightarrow {BE} \), \(\overrightarrow {EB} \), \(\overrightarrow {CD} \), \(\overrightarrow {DC} \), \[\overrightarrow {AF} \], \(\overrightarrow {FA} \), \(\overrightarrow {OE} \), \(\overrightarrow {EO} \), \(\overrightarrow {BO} \).

Vậy có \[9\] vectơ thỏa mãn điều kiện.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây sai về vectơ không?

Vectơ không là vectơ cùng hướng với mọi vectơ;

Vectơ không không có độ dài;

Mọi vectơ không đều bằng nhau;

Vectơ đối của vectơ không là bằng chính nó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vectơ không là vectơ cùng hướng với mọi vectơ. Do đó A đúng.

Vectơ không có độ dài bằng \(0\). Do đó B sai.

Mọi vectơ không đều bằng nhau. Do đó C đúng.

Vectơ đối của vectơ không là bằng chính nó. Do đó D đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ sau cho các đoạn thẳng \[AB = 9,\,\,CD = 7,\,\,MN = 9,\,\,\,PQ = 7,\,\,HK = 7\]. Có bao nhiêu cặp vectơ bằng nhau?

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(2\);

\(3\);

\(1\);

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

- Vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MN} \)có giá song song và cùng chiều nên hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MN} \)cùng hướng, đồng thời \[AB = MN = 9\] nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {MN} \).

- Vectơ \(\overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {HK} \) có giá song song và cùng chiều nên hai vectơ \(\overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {HK} \) cùng hướng, mà \[HK = CD = 7\] nên \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {HK} \) .

Do đó có \(2\)cặp vec bằng nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \[ABCD\] tâm \[O\].Khi đó \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {DC} \) bằng

\(\overrightarrow {OD} \);

\(\overrightarrow {OB} \);

\(\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {OC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AB{\rm{ // }}CD\]\[AB = CD\].

\(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \[ABCD\] tâm \[O\] có chiều dài bằng 6 và chiều rộng bằng 4. Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OA} \) là 

\(0\);

\(2\);

\(3\);

\(2\sqrt {13} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có hai vectơ \(\overrightarrow {OC} \)\(\overrightarrow {OA} \) đối nhau nên \(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OA} = \overrightarrow 0 \).

Vì vậy \(\left| {\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OA} } \right| = 0\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[5\] điểm tùy ý \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E\]. Tổng \(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} \) bằng

\(\overrightarrow {ED} \);

\(\overrightarrow {DB} \);

\(\overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} \)

= \[\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {EC} \]                   (áp dụng tính chất giao hoán)

= \(\left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} } \right) + \left( {\overrightarrow {BE} + \overrightarrow {EC} } \right)\)     (áp dụng tính chất kết hợp)

= \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} \)             (áp dụng quy tắc cộng vectơ)

= \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} \)             (áp dụng tính chất giao hoán)

= \(\overrightarrow {BA} \)    (áp dụng quy tắc cộng vectơ)

Vậy \(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} = \overrightarrow {BA} \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\). Tính \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right|\).

\(3a\);

\(\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a\);

\(a\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 2 a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có : \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \)

\(\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \overrightarrow {AC} \)

\( = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} \)

\( = 2\overrightarrow {AC} \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {2\overrightarrow {AC} } \right| = 2AC = 2a\sqrt 2 \)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\), gọi \(K\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(NP\) sao cho \(NK = \frac{1}{4}NP\)\(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MK\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(3\overrightarrow {IM} + 4\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \);

\(\overrightarrow {IM} + 3\overrightarrow {IN} + 4\overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \);

\(4\overrightarrow {IM} + 3\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \);

\(4\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IN} + 3\overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {NK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {NP} \Leftrightarrow 4\overrightarrow {NK} - \overrightarrow {NP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {NI} + 4\overrightarrow {IK} - \overrightarrow {NI} - \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {NI} + 4\overrightarrow {IK} - \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow - 3\overrightarrow {IN} - 4\overrightarrow {IM} - \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {IN} + 4\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) bất kì. Khi đó \(4\left( {2\overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \) bằng

\(\overrightarrow {AC} \);

\(5\overrightarrow {AC} \);

\(5\overrightarrow {BA} \);

\(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(4\left( {2\overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \)

= \((4.2)\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \)

= \(8\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \)

= \(8\overrightarrow {AB} - 3\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} \)

= \(\left( {8--3} \right)\overrightarrow {AB} + 5\overrightarrow {BC} \)

= \(5\overrightarrow {AB} + 5\overrightarrow {BC} \)

= \(5\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\)

= \(5\overrightarrow {AC} \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với trung tuyến \[AM\] và có trọng tâm \(G\). Đẳng thức nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \);

\(2\overrightarrow {AG} + 3\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \);

\(3\overrightarrow {AG} + 2\overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \);

\(3\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \[ABC\] có:

\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \Leftrightarrow 3\overrightarrow {AG} - 2\overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \). Do đó C sai.

\(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {GM} \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \). Do đó A đúng và B sai.

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} \Leftrightarrow 3\overrightarrow {GM} - \overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \). Do đó D sai.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác vuông cân \[ABC\]\[AB = AC = a\]. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng

\(\overrightarrow {AC} \);

\(5\overrightarrow {AC} \);

\(1\);

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

+ Vì tam giác \[ABC\] vuông cân, mà \[AB = AC\]

\( \Rightarrow \)Tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A\].

\[ \Rightarrow AB \bot AC\]

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos 90^\circ = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.0 = 0\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[4\] điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bất kì. Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} \) bằng

\(0\);

\(5\);

\(1\);

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

AB→.CD→=AB→.CA→+AD→=AB→.CA→+AB→.AD→ (tính chất phân phối)

\(\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} = \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right).\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \) (tính chất phân phối)

\(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CA} .\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AD} = - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \) (tính chất phân phối)

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} \]

\[ = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \]

 = \(\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} } \right)\) (tính chất giao hoán và kết hợp)

= \[0\]

Vậy \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} = 0\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều dài của một cây thước ta được kết quả \[\overline a = 45 \pm 0,2\]. Khi đó sai số tuyệt đối của phép đo được ước lượng là

\({\Delta _{45}} = 0,2\);

\({\Delta _{45}} \le 0,2\);

\({\Delta _{45}} \le - 0,2\)

\({\Delta _{45}} \le - 0,2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có độ dài gần đúng của cây thước là \(a = 45\) với độ chính xác \(d = 0,2\) nên sai số tuyệt đối \({\Delta _{45}} \le 0,2\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao của một cái cây là \[\overline l = 1745,25 \pm 0,01{\rm{ }}cm\]. Hãy cho biết số quy tròn của số gần đúng \[1745,25\].

\[1745\];

\[1745,2\];

\[1700\];

\[1745,3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[l = 1745,25 \pm 0,01{\rm{ }}cm\]

Vì độ chính xác \[d = 0,01\] đến hàng phần trăm nên ta quy tròn đến hàng phần chục.

Vậy số quy tròn của \[l\]\[1745,3\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dân thành thị và nông thôn nước ta (đơn vị: triệu người) giai đoạn 2005 – 2016 được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Số dân thành thị và nông thôn nước ta (đơn vị: triệu người) giai đoạn 2005 – 2016 được biểu diễn ở biểu đồ sau:   Căn cứ vào biểu đồ, hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về tình hình dân số nước ta giai đoạn 2005 – 2016. (ảnh 1)

Căn cứ vào biểu đồ, hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về tình hình dân số nước ta giai đoạn 2005 – 2016.

Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm;

Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn tăng;

Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn giảm;

Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn tăng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ ta thấy:

Số dân thành thị tăng qua các năm (vì \[22,4 < 26,5 < 28,3 < 31,1 < 31,9\]).

Số dân nông thôn tăng qua các năm (vì \[60,1 < 60,4 < 60,5 < 60,6 < 60,8\]).

Do đó ta chọn đáp án B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số trung bình của mẫu số liệu sau: \[2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}8;{\rm{ }}7;{\rm{ }}10;{\rm{ }}20;{\rm{ }}11\]

\[8\];

\[9\];

\[10\];

\[11\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có cỡ mẫu của mẫu số liệu trên là \[n = 7\].

Số trung bình của mẫu số liệu là:

\(\overline x = \frac{{2 + 5 + 8 + 7 + 10 + 20 + 11}}{7} = 9\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng (đơn vị \(kg\)) của các học sinh Tổ 1 lớp 10A: \[45;{\rm{ 46}};{\rm{ 42}};{\rm{ 5}}0;{\rm{ 38}};{\rm{ 42}};{\rm{ 44;}}\,\,{\rm{42;}}\,\,{\rm{40;}}\,\,{\rm{60}}\]. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là

\[22\];

\[42\];

\[38\];

\[20\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+ Giá trị nhỏ nhất của mẫu là: \[38\].

+ Giá trị tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \[60\].

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \[R = 60 - 38 = 22\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: \[5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}12;{\rm{ }}2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}17;{\rm{ }}23;{\rm{ }}15;{\rm{ }}10\]. Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

\[8\];

\[9\];

\[10\];

\[11\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Sắp xếp mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm ta có:

\[2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}10;{\rm{ }}12;{\rm{ }}15;{\rm{ }}17;{\rm{ }}23\]

+ Giá trị tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \[2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6\].

Do đó \({Q_1} = \frac{{5 + 5}}{2} = 5\).

+ Giá trị tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \[12;{\rm{ }}15;{\rm{ }}17;{\rm{ }}23\].

Do đó \({Q_3} = \frac{{15 + 17}}{2} = 16\).

\[{\Delta _Q} = {Q_3}--{Q_1} = 16 - 5 = 11\].

Do đó khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \[11\].

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

 Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả sử rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\). Sau đó \(1\) giây, nó đạt độ cao \(8,5m\)\(2\)giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao \(6\,\,m\). Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi hàm quỹ đạo parabol của quả bóng là \(h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\) nên \(t = 0\), ta có điểm \(\left( {0;\,\,1,2} \right)\), thay \(t = 0\) và \(h = 1,2\) vào hàm số trên ta được: \(c = 1,2\).

\( \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^2} + bt + 1,2\) \(\left( 1 \right)\)

Tại \(t = 1\) thì \(h = 8,5\) khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow a + b + 1,2 = 8,5 \Leftrightarrow a + b = 7,3\) \(\left( 2 \right)\).

Tại \(t = 2\) thì \(h = 6\) khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + 1,2 = 6 \Leftrightarrow 4a + 2b = 4,8 \Leftrightarrow 2a + b = 2,4\) \(\left( 3 \right)\).

Từ \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 7,3\\2a + b = 2,4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 4,9\\b = 12,2\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện).

Do đó hàm số cần tìm là \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

Quả bóng chạm đất nghĩa là độ cao bằng \(0\) khi đó \(h = 0\), thay vào hàm số trên ta được:

\( - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx 2,58\\t \approx - 0,09\end{array} \right.\).

Vì \(t > 0\) nên \(t \approx 2,58\) thỏa mãn.

Vậy sau khoảng \(2,58\) giây thì quả bóng chạm đất.

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Cho tứ giác \[ABCD\]. Gọi \[I,{\rm{ }}J\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[CD\], \[O\] là trung điểm của \[IJ\]. Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MO} \) với \[M\] là điểm bất kì.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Hướng dẫn giải: (ảnh 1)

Ta có:

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = 2\overrightarrow {OI} \) (Do \[I\] là trung điểm của \[AB\])

\(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = 2\overrightarrow {OJ} \) (Do \[J\] là trung điểm của \[CD\])

Mặt khác \[O\] là trung điểm \[IJ\] nên \(\overrightarrow {OI} + \overrightarrow {OJ} = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = 2\overrightarrow {OI} + 2\overrightarrow {{\rm{OJ}}} = 2\left( {\overrightarrow {OI} + \overrightarrow {{\rm{OJ}}} } \right) = \overrightarrow 0 \)

Với mọi điểm \[M\], ta lại có:

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {OM} + \overrightarrow {MA} } \right) + \left( {\overrightarrow {OM} + \overrightarrow {MB} } \right) + \left( {\overrightarrow {OM} + \overrightarrow {MC} } \right) + \left( {\overrightarrow {OM} + \overrightarrow {MD} } \right) = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {OM} + \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = \overrightarrow 0 \)

⇔−4MO→+MA→+MB→+MC→+MD→=0→

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MO} \) (đpcm).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Điểm kiểm tra môn Toán của hai bạn Trung và Long trong \[6\] lần thi thử THPT Quốc gia được thống kê trong bảng dưới đây:

         Lần

 

Tên

1

2

3

4

5

6

Trung

5

8

7

6

9

8

Long

8

4

6

8

9

6

Sử dụng kiến thức về phương sai và độ lệch chuẩn, xác định xem điểm bạn nào ổn định hơn? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ \[2\]).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

- Điểm trung bình qua 6 lần thi thử của Trung là:

\(\overline x = \frac{{5 + 8 + 7 + 6 + 9 + 8}}{6} \approx 7,17\)

Công thức tính phương sai của một mẫu số liệu là:

\({S^2} = \frac{1}{n}\left[ {{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}} \right]\)

Thay số ta có:

\[{S^2} = \frac{1}{6}[{(5--7,17)^2} + {(8--7,17)^2} + {(7--7,17)^2} + {(6--7,17)^2} + {(9--7,17)^2} + {(8--7,17)^2}] \approx 1,81\]

Do đó phương sai của mẫu số liệu trên là \[1,81\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {1,81} \approx 1,35\).

- Điểm trung bình qua \[6\] lần thi thử của Long là:

\(\overline x = \frac{{8 + 4 + 6 + 8 + 9 + 6}}{6} \approx 6,83\)

Công thức tính phương sai của một mẫu số liệu là:

\({S^2} = \frac{1}{n}\left[ {{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}} \right]\)

Thay số ta có:

\[{S^2} = \frac{1}{6}[{(8--6,83)^2} + {(4--6,83)^2} + {(6--6,83)^2} + {(8--6,83)^2} + {(9--6,83)^2} + {(6--6,83)^2}] \approx 2,81\]

Do đó phương sai của mẫu số liệu trên là \[2,81\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {2,81} \approx 1,68\).

Ta thấy phương sai và độ lệch chuẩn trong điểm của Trung bé hơn điểm của Long nên điểm của Trung ổn định hơn.