Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1088 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?

Thời tiết hôm nay thật lạnh!;

\(12\) là số rất may mắn;

Rêu thuộc nhóm thực bật bậc cao;

\(6\) là số chính phương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Câu “Thời tiết hôm nay thật lạnh!” là một câu cảm thán nên không phải mệnh đề. Do đó A sai.

Câu “\(12\) là số rất may mắn” là một câu khẳng định không xác định được tính đúng sai nên đây không là mệnh đề. Do đó B sai.

Câu “Rêu thuộc nhóm thực bật bậc cao” là một câu khẳng định đúng nên là mệnh đề đúng. Do đó C đúng.

Câu “\(6\) là số chính phương” là một câu khẳng định sai nên là mệnh đề sai. Do đó D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 2)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 3)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| x \right| < 2 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\).

Khi đó \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}, - 2 < x\, < 2} \right\} = ( - 2;\,\,2)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 \le x < 8} \right\}\). Tập hợp \(A\) có bao nhiêu phần tử?

\(7\);

Vô số phần tử;

\(8\);

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 \le x < 8} \right\} = \left[ {0;\,\,8} \right)\) nên \(A\) có vô số phần tử.

Do đó B đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(3x - 2y > - 6\) được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây?

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? (ảnh 1)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 được biểu diễn bởi phần không gạch chéo trong hình nào được cho dưới đây? (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét đường thẳng \(3x - 2y = - 6\)

Chọn \(x = 0 \Rightarrow y = 3\)

Chọn \(y = 0 \Rightarrow x = - 2\)

Suy ra đường thẳng \(3x - 2y = - 6\) đi qua hai điểm có tọa độ (0; 3) và (– 2; 0).

Lấy \(O\left( {0;0} \right)\)\(3.0 - 2.0 = 0 > - 6\) nên điểm \(O\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho do đó miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(3x - 2y = - 6\) chứa điểm \(O\) và không kể đường thẳng.

Vì vậy hình vẽ C là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số \(\left( {x;\,y} \right)\) sau đây, cặp nào là nghiệm của bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 2x + y < 1\\x - y \ge 0\end{array} \right.\]?

\(\left( {1;\,\,5} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,3} \right)\);

\(\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+) Thay \(x = 1\)\(y = 5\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.1 + 5 < 1 \Leftrightarrow 3 < 1\] là một mệnh đề sai.

\[1 - 5 \ge 0 \Leftrightarrow - 4 \ge 0\] là một mệnh đề sai.

Do đó cặp \(\left( {1;\,\,5} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = - 1\)\(y = 3\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.\left( { - 1} \right) + 3 < 1 \Leftrightarrow 5 < 1\] là một mệnh đề sai.

\[ - 1 - 3 \ge 0 \Leftrightarrow - 4 \ge 0\] là một mệnh đề sai.

Do đó cặp \(\left( { - 1;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = 0\)\(y = 1\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.0 + 1 < 1 \Leftrightarrow 1 < 1\] là một mệnh đề sai.

\[0 - 1 \ge 0 \Leftrightarrow - 1 \ge 0\] là một mệnh đề sai.

Do đó cặp \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

+) Thay \(x = 1\)\(y = 1\) vào từng bất phương trình của hệ đã cho ta được: \[ - 2.1 + 1 < 1 \Leftrightarrow - 1 < 1\] là một mệnh đề đúng.

\[1 - 1 \ge 0 \Leftrightarrow 0 \ge 0\] là một mệnh đề đúng.

Do đó cặp \(\left( {1;\,\,1} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Vậy chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số đồng biến tăng trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) thì đồ thị của hàm số có dạng

đi xuống từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\);

đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\);

đường cong trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\);

đường gấp khúc trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số đồng biến tăng trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) thì đồ thị của hàm số có dạng đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 7x - \frac{{x + \sqrt {{x^2} + 1} }}{{x - 1}}\) có điều kiện xác định là

\(x \ge - 1\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\x \ne 1\end{array} \right.\);

\(x \ne 1\);

\(x > 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của hàm số là: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 1 \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\) (vì \({x^2} \ge 0\) nên \({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x\)).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số sau:

Cho đồ thị hàm số sau:   Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 2;\,\,0} \right)\);

\(\left( {2;\,\,3} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - 1;4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

Hàm số đi lên (đồng biến) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)

\(\left( {2;\,\,3} \right) \subset \left( {1; + \infty } \right)\)nên hàm số đồng biến trên \(\left( {2;\,\,3} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} - 3x + 5\,\,khi\,\,x \le 1\\2{x^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,x > 1\end{array} \right.\). Cho điểm \(M\) thuộc vào đồ thị hàm số có hoành độ \(x = 2\). Tung độ của điểm \(M\) là 

\( - 1\);

\(8\);

7;

\( - 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(2 > 1\) thì tung độ của điểm \(M\)\({2.2^2} = 8\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^2} + 3x - 1\) là hàm số bậc hai là

\(m = 1\);

\(m > 1\);

\(m \ne 1\);

\(m < 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^2} + 3x - 1\) là hàm số bậc hai khi \(m \ne 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} - 7x + 1\)

\(1\);

\(\frac{7}{2}\);

\( - \frac{{45}}{4}\);

không tồn tại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = {x^2} - 7x + 1\) có:

Tọa độ điểm đỉnh \(I\) là:

\({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 7}}{{2.1}} = \frac{7}{2}\), \({y_I} = - \frac{\Delta }{{4.a}} = - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 7} \right)}^2} - 4.1.1}}{{4.1}} = - \frac{{45}}{4}\).

Ta có: \(a = 1 > 0\) khi đó ta có bảng biến thiên:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho là \( - \frac{{45}}{4}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là hàm số bậc hai? 

\(y = x - 2\);

\(y = 0{x^3} - 2 - {x^2}\);

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - x\);

\(y = {x^2} + {z^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số bậc hai là hàm số có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\) \(\left( {a \ne 0;\,\,a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\).

Do đó chỉ có hàm \(y = 0{x^3} - {x^2} - 2 = - {x^2} - 2\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đối xứng của hàm số \(y = 3 - x - \frac{1}{2}{x^2}\)

\(x = \frac{1}{6}\);

\(y = 1\);

\(x = - 1\);

\(y = - \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có hàm số bậc hai \(y = - \frac{1}{2}{x^2} - x + 3\).

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 1}}{{2.\left( { - \frac{1}{2}} \right)}} = - 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng với mọi góc \(\alpha \in \left( {0^\circ ;\,\,180^\circ } \right)\)?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \);

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = c{\rm{os}}\alpha \);

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - c{\rm{os}}\alpha \);

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - {\rm{sin}}\alpha \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với \(\alpha \in \left( {0^\circ ;\,\,180^\circ } \right)\) thì \(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(R,r\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\), \(S\) là diện tích tam giác \(ABC\)\(p\) là nửa chu vi tam giác \(ABC\). Công thức tính bán kính ngoại tiếp đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) nào sau đây sai?

\(\frac{a}{{2\sin A}}\);

\(\frac{{2b}}{{\sin B}}\);

\(\frac{{abc}}{{4pr}}\);

\(\frac{{abc}}{{4S}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(ABC\), có:

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{b}{{2\sin B}} = \frac{c}{{2\sin C}}\).

Do đó A đúng, B sai.

Diện tích tam giác ABC là:

\(S = pr = \frac{{abc}}{{4R}} \Leftrightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{abc}}{{4pr}}\).

Do đó C và D đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), có \(AB = 2,\widehat {ABC} = 62^\circ \). Kẻ đường cao \(AH\left( {H \in BC} \right)\). Độ dài của \(AH\) thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?

\(1 < AH < 2\);

\(0 < AH < 1\);

\(AH > 2\);

\(AH > 3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), có:

\(\sin \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow AH = AB.\sin \widehat {ABH} = 2.\sin 62^\circ \approx 1,77\).

Vậy \(AH \approx 1,77\) thỏa mãn \(1 < AH < 2\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \(50^\circ 35'\). Tàu thứ nhất chạy với tốc độ \(25\) km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ \(35\) km/h. Hỏi sau \(1,2\) giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(27,18\);

\(32,62\);

\(54,36\);

\(63,91\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Giả sử sau \(1,2\) giờ thì tàu thứ nhất đến vị trí \(B\), tàu thứ hai đến được vị trí \(C\).

Sau \(1,2\) giờ:

Tàu thứ nhất đi được quãng đường \(AB\) dài: \(25\,\,.\,\,1,2 = 30\,\,\left( {km} \right)\).

Tàu thứ hai đi được quãng đường \(AC\) dài: \(35\,\,.\,\,1,2 = 42\,\,\left( {km} \right)\).

Xét tam giác ABC:

Áp dụng định lí cos trong tam giác ABC, ta được:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos A\)

\( \Leftrightarrow B{C^2} = {30^2} + {42^2} - 2.30.42.\cos \left( {50^\circ 35'} \right)\)

\( \Leftrightarrow B{C^2} \approx 1\,\,063,91\)

\( \Leftrightarrow BC \approx 32,62\).

Vậy sau 1,2 giờ thì khoảng cách giữa hai tàu khoảng \(32,62\,\,km\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng;

Vectơ – không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau;

Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài;

Hai vectơ cùng phương thì có giá song song với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ cùng phương thì có giá song song hoặc trùng nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Có bao nhiêu vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {AA'} \)?

\(1;\)

\(4\);

\(3\);

\(7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có hình lập phương có các cạnh bên song song và bằng nhau nên các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {AA'} \) là: \(\overrightarrow {A'A} ,\,\,\overrightarrow {BB'} ,\,\,\overrightarrow {B'B} ,\,\,\overrightarrow {CC'} ,\,\,\overrightarrow {C'C} ,\,\,\overrightarrow {DD'} ,\,\,\overrightarrow {D'D} \).

Vậy có tất cả 7 vectơ cùng phương với \(\overrightarrow {AA'} \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(MNPQ\) có cạnh là \(4\) và đường chéo \(MP = 3,1\). Độ dài \(\overrightarrow {QN} \)

\(3,7\);

\(2,5\);

\(7,4\);

\(1,55\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(MP\)\(QN\).

Theo tính chất của hình thoi thì \(MP \bot NQ\) tại \(O\).

Khi đó \(MO = PO = \frac{1}{2}MP = \frac{1}{2}.3,1 = 1,55\).

Xét tam giác \(MON\) vuông tại \(O\), có:

\(ON = \sqrt {M{N^2} - M{O^2}} = \sqrt {{4^2} - 1,{{55}^2}} \approx 3,7\)

\( \Rightarrow QN = 2.ON \approx 2.3,7 = 7,4\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CA} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Áp dụng quy tắc ba điểm, ta có:

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} \). Do đó A đúng.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó B sai.

Áp dụng quy tắc hiệu hai vectơ:

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \). Do đó C sai.

Áp dụng quy tắc hình bình hành:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow {BC} \)(với D là điểm thỏa mãn ABDC là hình bình hành). Do đó D sai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Tổng hợp lực \(\overrightarrow F \) bằng

\(\overrightarrow {{F_1}} - \overrightarrow {{F_2}} \);

\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \);

\(\overrightarrow {{F_1}} .\overrightarrow {{F_2}} \);

\( - \left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta được \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ tổng \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \) bằng

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {RN} \);

\(\overrightarrow {MR} \);

\(\overrightarrow {NP} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Ta có: \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} \)

\( = \left( {\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} } \right) + \left( {\overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {QR} } \right) + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MP} + \overrightarrow {PR} + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MR} + \overrightarrow {RN} \)

\( = \overrightarrow {MN} \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O, bán kính bằng 1. Gọi M là điểm nằm trên đường tròn (O), độ dài vectơ \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} \) bằng:

\(1\);

\(6\);

\(\sqrt 3 \);

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

\(ABC\) là tam giác đều nên \(O\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khi đó \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow 0 \)

Ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OC} = 3\overrightarrow {MO} \)

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {MO} } \right|\]

Ta lại có: M là điểm nằm trên đường tròn nên MO = 1.

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Phát biểu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

\(\overrightarrow a = - \overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a = - \frac{1}{3}\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a = - 3\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow a = \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dựa vào hình vẽ ta có:

Vectơ \(\overrightarrow a \) ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow b \) và độ dài vectơ \(\overrightarrow a \) bằng ba lần độ dài vectơ \(\overrightarrow b \) nên \(\overrightarrow a = - 3\overrightarrow b \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Điểm \(M\) nằm trên đường thẳng \(AB\) thỏa mãn \[3\overrightarrow {MI} - 2\;\overrightarrow {MA} \]. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng vị trí của điểm \(M\)?

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 2)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 3)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: C (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \[\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \,\,\]không cùng phương và \[\overrightarrow {\,x\,} = - 2\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow {\,b\,} \]. Vectơ cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]

\[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow {\,b\,} \];

\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow {b\,} \];

\[4\,\overrightarrow {a\,} + 2\overrightarrow {b\,} \];

\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow b = \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 2\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) = \left( { - 1} \right)\overrightarrow x = - \overrightarrow x \], do đó vectơ \[2\overrightarrow {a\,} - \overrightarrow b \] ngược hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]. Đáp án A sai.

Lại có: \[ - \,\overrightarrow {a\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow b = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2\,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow x \], do đó vectơ \[ - \,\overrightarrow {\,a\,\,} + \frac{1}{2}\overrightarrow {\,b\,} \] cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {x\,} \]. Đáp án B đúng.

Đáp án C và D sai vì ta không thể biểu diễn được các vectơ \[4\,\overrightarrow {a\,} + 2\overrightarrow {b\,} \]\[ - \,\overrightarrow {a\,} + \overrightarrow b \] dưới dạng \(k\overrightarrow x \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng 4. \(\widehat {ABC} = 120^\circ \). Tính \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \):

8;

16;

24;

32.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có hình vẽ sau:

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD\) tại \(O\)

\(\widehat {ABO} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \) (tính chất hình thoi)

Xét tam giác \(ABO\) vuông tại \(O\), có:

\(AO = \sin \widehat {ABO}.AB = \sin 60^\circ .4 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.4 = 2\sqrt 3 \)

\( \Rightarrow AC = 2AO = 2.2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \)

Ta có: \(\widehat {BAD} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {DAC} = 30^\circ \)

Khi đó: \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {AD} } \right|.c{\rm{os}}\left( {\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {AD} } \right) = 4\sqrt 3 .4.{\rm{cos}}30^\circ = 24\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vuông \(ABCD\)có cạnh \(1\). Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} \) bằng

\(0\);

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AB \bot AD\). Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 2,34589 \pm 0,02\). Số đúng \(\overline a \) nằm trong khoảng nào dưới đây?

\(2,32 \le \overline a \le 2,36\);

\(2,3 \le \overline a \le 2,4\);

\(2,32589 \le \overline a \le 2,36589\);

\(2,344 \le \overline a \le 2,346\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số đúng \(\overline a \) nằm trong khoảng \(2,32589 \le \overline a \le 2,36589\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sai số tương đối của số quy tròn của số \(a\), biết số gần đúng \(a = 9\,\,981\) và độ chính xác \(d = 100\)

\(0,81\% \);

\(1\% \);

\(1,2\% \);

\(2\% \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 100\) là hàng trăm thì làm tròn đến hàng nghìn ta được số quy tròn của số \(a\)\(10\,\,000\).

Số đúng \(\overline a \) thỏa mãn \(9\,\,981 - 100 \le \overline a \le 9\,\,981 + 100 \Leftrightarrow 9\,\,881 \le \overline a \le 10\,081\) nên

\(9\,\,881 - 10\,\,000 \le \overline a - 10\,\,000 \le 10\,081 - 10\,\,000\)

\( \Leftrightarrow - 119 \le \overline a - 10\,\,000 \le 81\)

\( \Rightarrow \left| {\overline a - 10\,\,000} \right| \le 119\)

\( \Leftrightarrow \Delta \le \frac{{119}}{{10\,000}} = 0,0119 \approx 1,2\% \).

Vậy sai số tương đối của số quy tròn là \(1,2\% \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hà vẽ biểu đồ biểu thị tỉ lệ số lượng mỗi loại bếp mà gia đình các bạn trong lớp sử dụng thường xuyên để đun nấu theo bảng thống kê dưới đây:

Loại bếp

Bếp củi

Bếp điện

Bếp than

Bếp ga

Loại khác

Số gia đình

10

12

8

20

5

 Hà vẽ biểu đồ biểu thị tỉ lệ số lượng mỗi loại bếp mà gia đình các bạn trong lớp sử dụng thường xuyên để đun nấu theo bảng thống kê dưới đây: (ảnh 1)

Hình vẽ trên có bao nhiêu loại bếp bị biểu diễn sai tỉ lệ?

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tổng số học sinh trong lớp là: \(10 + 12 + 8 + 20 + 5 = 55\) (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp củi là:

\(\frac{{10}}{{55}}.100\% \approx 18\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp điện là:

\(\frac{{12}}{{55}}.100\% \approx 22\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp than là:

\(\frac{8}{{55}}.100\% \approx 15\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp ga là:

\(\frac{{20}}{{55}}.100\% \approx 36\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp khác là:

\(\frac{5}{{55}}.100\% \approx 9\% \).

Vậy có 2 loại bếp là bếp than và bếp điện bị biểu diễn sai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

\({Q_1}\) là kí hiệu của

Số trung bình;

Số trung vị;

Tứ phân vị thứ nhất;

D Tứ phân vị thứ ba.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tứ phân vị thứ nhất được kí hiệu là \({Q_1}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn súng 10 lần liên tiếp, số điểm của xạ thủ đạt được được ghi lại trong bảng sau:

Số lần

Lần 1

 

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

Lần 6

Lần 7

Lần 8

Lần 9

Lần 10

Số điểm

8

 

6

7

6

9

8

10

7

7

8

Số trung vị của số liệu trên là:

\(6,5\);

\(7\);

\(8\);

\(7,5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được: \(6;\,\,6;\,\,7;\,\,7;\,\,7;\,\,8;\,\,8;\,\,8;\,\,9;\,\,10\).

Dãy số liệu trên có 10 số liệu nên số trung vị là trung bình cộng của số liệu thứ \(5\)\(6\)\({Q_2} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Số huy chương vàng trong các giải thể thao quốc tế mà đoàn thể thao Việt Nam trong các giải đấu ở châu Á trong các năm từ 2010 đến 2019 được thống kê trong bảng sau:

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

Số huy chương

39

43

115

52

56

62

130

82

74

120

Độ lệch chuẩn của số liệu trên là:

\(77,3\);

\(1002,61\);

\(31,664\);

\(91\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Số trung bình của số liệu trên là:

\(\overline x = \frac{{39 + 43 + 115 + 52 + 56 + 62 + 130 + 82 + 74 + 120}}{{10}} = 77,3\)

Khi đó phương sai

\({S^2} = \frac{{{{\left( {39 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {43 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {115 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {52 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {56 - 77,3} \right)}^2}}}{{10}}\)

\( + \frac{{{{\left( {62 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {130 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {82 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {74 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {120 - 77,3} \right)}^2}}}{{10}} = 1002,61\)

Suy ra độ lệch chuẩn là:

\(S = \sqrt {1002,61} \approx 31,664\).

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

(1,0 điểm). Bác Hùng dùng \(220m\) hàng rào dây théo gai để rào miếng đất đủ rộng thành một mảnh vườn hình chữ nhật.

a) Gọi chiều rộng của mảnh vườn là\(x\left( m \right)\). Tìm công thức tính diện tích \(S\left( x \right)\) của mảnh vườn.

b) Tìm kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật có thể rào được và thỏa mãn diện tích lớn nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(x\left( m \right)\) là chiều rộng mảnh vườn nên \(x > 0\).

Chiều dài của mảnh vườn là: \(220:2 - x = 110 - x\,\,\left( m \right)\).

Diện tích mảnh vườn là: \(S\left( x \right) = x.\left( {110 - x} \right) = - {x^2} + 110x\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

Vậy công thức tính diện tích \(S\left( x \right)\) của mảnh vườn là \(S\left( x \right) = - {x^2} + 110x\).

b) Công thức \(S\left( x \right) = - {x^2} + 110x\) là hàm số bậc hai.

Hàm số có điểm đỉnh: \({x_I} = - \frac{{110}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 55\), \({y_I} = - \frac{{{{110}^2} - 4.\left( { - 1} \right).0}}{{4.\left( { - 1} \right)}} = 3\,\,025\).

Ta có: \(a = - 1 < 0\), khi đó ta có bảng biến thiên:

ác Hùng dùng \(220m\) hàng rà (ảnh 1)

Suy ra hàm số \(S\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(3\,\,025\) khi \(x = 55\).

Vậy diện tích của mảnh vườn lớn nhất là \(3\,\,025\,\,\,\left( {{m^2}} \right)\) khi chiều rộng bằng chiều dài và bằng \(55\,\,m\).

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).

a) Cho tam giác vuông cân \(ABC\)\(AB = AC = a\). Tính các tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} \).

b) Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(A',\,\,B',\,\,C'\) là các điểm xác định bởi \(2011\overrightarrow {A'B} + 2012\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow 0 \), \(2011\overrightarrow {B'C} + 2012\overrightarrow {B'A} = \overrightarrow 0 \), \(2011\overrightarrow {C'A} + 2012\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow 0 \). Chứng minh tam giác \(ABC\)\(A'B'C'\) có cùng trọng tâm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Cho tam giác vuông cân \(ABC\)\(AB = AC = a\). Tính các tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} \).

\(AB \bot AC\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = \sqrt 2 a\) (định lí Pythagoras)

\(\widehat B = \widehat C = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)

Ta có: \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = - CA.CB.{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = - a.a\sqrt 2 .{\rm{cos45}}^\circ = - {a^2}\).

b) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

+) Ta có: \(2011\overrightarrow {A'B} + 2012\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 2011\overrightarrow {A'G} + 2011\overrightarrow {GB} + 2012\overrightarrow {A'G} + 2012\overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 4023\overrightarrow {A'G} + 2011\overrightarrow {GB} + 2012\overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \) \(\left( 1 \right)\).

+) Ta có: \(2011\overrightarrow {B'C} + 2012\overrightarrow {B'A} = \overrightarrow 0 \)

\[ \Leftrightarrow 2011\overrightarrow {B'G} + 2011\overrightarrow {GC} + 2012\overrightarrow {B'G} + 2012\overrightarrow {GA} = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow 4023\overrightarrow {B'G} + 2011\overrightarrow {GC} + 2012\overrightarrow {GA} = \overrightarrow 0 \] \(\left( 2 \right)\).

+) Ta có: \(2011\overrightarrow {C'A} + 2012\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow 0 \)

\[ \Leftrightarrow 2011\overrightarrow {C'G} + 2011\overrightarrow {GA} + 2012\overrightarrow {C'G} + 2012\overrightarrow {GB} = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow 4023\overrightarrow {C'G} + 2011\overrightarrow {GA} + 2012\overrightarrow {GB} = \overrightarrow 0 \] \(\left( 3 \right)\).

Cộng vế với vế của (1), (2) và (3) ta được:

\[ \Leftrightarrow 4023\left( {\overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} } \right) + 4023\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow 4023\left( {\overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} } \right) + 4023.\overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} = \overrightarrow 0 \]

Suy ra \(G\) là trọng tâm tam giác \(A'B'C'\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Kiểm tra khối lượng của một số quả măng cụt của hai lô hàng \(A\)\(B\) được kết quả như sau (đơn vị: gam).

Lô A

85

82

80

75

81

87

85

85

78

82

83

80

Lô B

81

80

82

81

83

80

82

84

84

81

83

82

Khối lượng măng cụt ở lô hàng nào đều hơn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Khối lượng trung bình của một số quả măng cụt của lô hàng \(A\) là:

\(\overline {{x_1}} = \frac{{85 + 82 + 80 + 75 + 81 + 87 + 85 + 85 + 78 + 82 + 83 + 80}}{{12}} \approx 82\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({S_{{x_1}}} = \frac{{3{{\left( {85 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {82 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {80 - 82} \right)}^2} + {{\left( {75 - 82} \right)}^2} + {{\left( {81 - 82} \right)}^2} + {{\left( {87 - 82} \right)}^2}}}{{12}}\)

\( + \frac{{{{\left( {78 - 82} \right)}^2} + {{\left( {83 - 82} \right)}^2}}}{{12}} \approx 10,58\).

\({s_{{x_1}}} = \sqrt {10,58} \approx 3,25\).

Khối lượng trung bình của một số quả măng cụt của lô hàng \(B\) là:

\(\overline {{x_1}} = \frac{{81 + 80 + 82 + 81 + 83 + 80 + 82 + 84 + 84 + 81 + 83 + 82}}{{12}} \approx 82\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({S_{{x_2}}} = \frac{{3{{\left( {81 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {80 - 82} \right)}^2} + 3{{\left( {82 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {83 - 82} \right)}^2} + 2{{\left( {84 - 82} \right)}^2}}}{{12}} = 1,75\).

\({s_{{x_2}}} = \sqrt {1,75} \approx 1,32\).

\(1,32 < 3,25\) nên độ phân tán của mẫu số liệu \(2\) nhỏ hơn của mẫu số liệu \(1\) hay lô hàng \(B\) đều hơn.