Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Mệnh đề nào sau đây sai?

Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều;

Tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc bằng nhau;

Hai tam giác có ba cặp góc tương ứng bằng nhau thì ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau;

Tổng ba góc trong một tam giác bằng \(180^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Đáp án A là mệnh đề đúng (theo định nghĩa tam giác đều)

+) Đáp án B là mệnh đề đúng vì tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều nên ba góc của tam giác cũng bằng nhau và bằng \(60^\circ \).

+) Đáp án C là mệnh đề sai: ví dụ

Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Xét hai tam giác \(ABC\)\(AMN\)\(MN//BC\) ta có

Góc \(\widehat A\) chung, \(\widehat B = \widehat M\), \(\widehat C = \widehat N\).

Vậy hai tam giác \(ABC\)\(AMN\) có ba góc bằng nhau nhưng ba cạnh không bằng nhau.

+) Đáp án D là mệnh đề đúng (theo định lí tổng ba góc trong một tam giác).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {a;\,b} \right\}\). Số tập con có một phần tử của tập \(A\) là?

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các tập con có một phần tử của tập \(A\) là: \(\left\{ a \right\};\,\,\left\{ b \right\}\).

Vậy có 2 tập con có một phần tử của tập hợp \(A\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tập hợp \[A = \left\{ {0;\,\,2} \right\}\]\[B = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\]. Có bao nhiêu tập hợp \(C\) thoả mãn \(A \cup C = B\).

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để \(A \cup C = B\) thì tập hợp \(C\) bắt buộc phải chứa các phần tử \(1;\,\,3;\,\,4\).

Do đó các tập \(C\) có thể là \(\left\{ {1;3;4} \right\},\,\left\{ {1;3;4;0} \right\},\,\left\{ {1;3;4;2} \right\},\,\left\{ {1;3;4;0;2} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(2x + 3y - 5 < 0\)?

\[\left( {1;\,\,1} \right)\];

\(\left( {4;\,\, - 1} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có

+) Thay \[x = 1\]\[y = 1\] vào bất phương trình đã cho ta được:

\(2.1 + 3.1 - 5 < 0 \Leftrightarrow 0 < 0\) là mệnh đề sai.

Do đó cặp số \[\left( {1;\,\,1} \right)\] không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y - 5 < 0\).

+) Thay \[x = 4\]\[y = - 1\] vào bất phương trình đã cho ta được:

\(2.4 + 3.\left( { - 1} \right) - 5 < 0 \Leftrightarrow 0 < 0\) là mệnh đề sai.

Do đó cặp số \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y - 5 < 0\).

+) Thay \[x = 0\]\[y = 2\] vào bất phương trình đã cho ta được:

\(2.0 + 3.2 - 5 < 0 \Leftrightarrow 1 < 0\) là mệnh đề sai.

Do đó cặp số \(\left( {0;\,\,2} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y - 5 < 0\).

+) Thay \[x = 2\]\[y = - 1\] vào bất phương trình đã cho ta được:

\(2.2 + 3.\left( { - 1} \right) - 5 < 0 \Leftrightarrow - 4 < 0\) là mệnh đề đúng.

Do đó cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y - 5 < 0\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 4x - 3\\x + y < 4\end{array} \right.\];

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y \ge x + 1\\2x - 4y < 2x - 1\end{array} \right.\);

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y + z > 0\\y < 0\end{array} \right.\];

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge {x^2} - y + x\\x - 3y + 1 < 0\end{array} \right.\) .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có

+ \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y > 4x - 3\\x + y < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3x + 2y > - 3\\x + y < 4\end{array} \right.\]là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

+ \(\left\{ \begin{array}{l}x - y \ge x + 1\\2x - 4y < 2x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - y \ge 1\\ - 4y < - 1\end{array} \right.\)là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

+ \[\left\{ \begin{array}{l}x + y + z > 0\\y < 0\end{array} \right.\] không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có ba ẩn \(x,y,z\).

+ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} \ge 0\\x - 3y + 1 < 0\end{array} \right.\)không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì bất phương trình \({x^2} \ge 0\) có chứa \({x^2}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Xét hai đại lượng \(x,y\) phụ thuộc vào nhau theo hệ thức dưới đây. Trường hợp nào \(y\) không là hàm số của \(x\).

\(x + y = 1\);

\({y^2} = x\);

\(y = 2x + 1\);

\(y = {x^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có

+ \(x + y = 1 \Leftrightarrow y = - x + 1\) là hàm số vì hàm số biểu thị một giá trị của \(x\) tương ứng với duy nhất một giá trị của \(y\).

+\({y^2} = x\) không phải là hàm số vì hàm số biểu thị một giá trị của \(x\) tương ứng với duy nhất một giá trị của \(y\)\({y^2} = x \Rightarrow y = \pm \sqrt x \) (có 2 giá trị).

+ \(y = 2x + 1\) là hàm số vì hàm số biểu thị một giá trị của \(x\) tương ứng với duy nhất một giá trị của \(y\).

+ \(y = {x^2}\) là hàm số vì hàm số biểu thị một giá trị của \(x\) tương ứng với duy nhất một giá trị của \(y\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x - 3\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(f\left( 1 \right) = 2\);

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\);

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {\frac{3}{2};\, + \infty } \right)\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét đáp án A: ta có \(f\left( 1 \right) = 2.1 - 3 = - 1\) đáp án A sai.

Xét đáp án B: Xét hàm số \(f\left( x \right) = 2x - 3\). Hàm số có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

Lấy \({x_1};\,{x_2}\) là hai số tuỳ ý sao cho \({x_1} < {x_2}\) ta có:

\({x_1} < {x_2} \Rightarrow 2{x_1} < 2{x_2} \Rightarrow 2{x_1} - 3 < 2{x_2} - 3 \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\)

Suy ra hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Suy ra đáp án B đúng, đáp án C sai.

Đáp án D sai vì tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số \(y = {x^2} - 2x - 1\). Trục đối xứng của hàm số là:

\(x = 1\);

\(x = - 1\);

\(x = - 2\);

\(x = 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đỉnh \(S\) có toạ độ: \({x_S} = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{2.1}} = 1;\,{y_S} = {1^2} - 2.1 - 1 = - 2\)

Vậy \(S(1; - 2)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\) có bảng biến thiên là

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: A (ảnh 2)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: A (ảnh 3)

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: A (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), đồ thị hàm số bậc hai \(y = {x^2} - 3x + 1\) là một đường Parabol:

- Có đỉnh \(S\) với \({x_S} = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 3} \right)}}{{2.1}} = \frac{3}{2};\,{y_S} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} - 3.\left( {\frac{3}{2}} \right) + 1 = - \frac{5}{4}\).

- Có bề lõm quay lên trên vì \(a > 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Với giá trị nào của \(\alpha \)\(\left( {0^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\) thì \[\cos \alpha > 0\]?

\(\alpha = 90^\circ \);

\[\alpha = 120^\circ \];

\(\alpha = 15^\circ \);

\(\alpha = 150^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

Với \(\alpha = 90^\circ \) thì \[\cos 90^\circ = 0\]. Do đó A sai.

Với \[\alpha = 120^\circ \] thì \[\cos 120^\circ = - \frac{1}{2} < 0\]. Do đó B sai.

Với \(\alpha = 15^\circ \) thì \[\cos 15^\circ = 0,97 > 0\]. Do đó C đúng.

Với \(\alpha = 150^\circ \) thì \[\cos 150^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} < 0\]. Do đó D sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\)\(AB = c;\,BC = a;\,AC = b\), \(S\) là diện tích tam giác, \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Kết luận nào sau đây sai?

\(S = \frac{{abc}}{{2R}}\);

\(S = \frac{{a + b + c}}{2}.R\);

\(S = \frac{{a + b + c}}{{2R}}\);

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Với tam giác \(ABC\)\(AB = c;\,BC = a;\,AC = b\), \(S\) là diện tích tam giác, \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, ta có:

+) \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\). Do đó A sai, D đúng.

+) \(S = p.r = \frac{{a + b + c}}{2}.r\) (trong đó \(p\) là nửa chu vi, \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)). Do đó B và C sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ \(A\) đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \(60^\circ \). Tàu thứ nhất chạy với tốc độ \(30km/h\). Tàu thứ hai đi với vận tốc \(40km/h\). Hỏi sau \(2h\) hai tàu cách nhau bao nhiêu \(km\)?

\(13\);

\(15\);

\(10\sqrt {13} \);

\(20\sqrt {13} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Giả sử hai tàu xuất phát từ \(A\) như hình vẽ, tàu thứ nhất sau \(2h\) đi đến \(B\), tàu thứ hai sau \(2h\) đi đến \(C\). Khoảng cách hai tàu lúc này là đoạn \(BC\).

Ta có: sau \(2h\) quãng đường tàu thứ nhất đi được là: \(AB = 2.30 = 60km\)

sau \(2h\) quãng đường tàu thứ hai đi được là: \(AC = 2.40 = 80km\)

Áp dụng định lí cosin ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A = {60^2} + {80^2} - 2.60.80.\cos 60^\circ \)

\( \Leftrightarrow BC = 20\sqrt {13} \)

Vậy hai tàu cách nhau \(20\sqrt {13} \left( {km} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Có bao nhiêu vectơ khác vectơ không được xác định từ hai điểm \(A,B\) bất kỳ

\(1\);

\(2\);

\(0\);

\(4\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Từ hai điểm \(A,\,B\) ta xác định được hai vectơ là \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {BA} \).

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau;

Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu độ dài của chúng bằng nhau;

Giá của vectơ là đường thẳng vuông góc với vectơ đó;

Vectơ không là vectơ có độ dài bằng mọi vectơ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

+ Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau. Do đó đáp án A đúng

+ Hai vectơ được được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài. Do đó đáp án B sai.

+ Đường thẳng đi qua hai điểm \(A\)\(B\) được gọi là giá của vectơ \(\overrightarrow {AB} \). Do đó đáp án C sai.

+ Quy ước vectơ không có độ dài bằng 0. Do đó đáp án D sai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình thoi tâm \(O\), cạnh bằng \(a\)\(\widehat A = 60^\circ \). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = a\)

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right|\)

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\widehat A = 60^\circ \) nên \(\Delta ABC\) đều nên ta có \(A{O^2} = A{B^2} - B{O^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) bất kỳ. Kết luận nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) bất kỳ ta có:

+ \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \)là khẳng định đúng (theo quy tắc hiệu hai vectơ).

+ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \) là khẳng định đúng (theo quy tắc ba điểm).

+ \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \) là khẳng định đúng (theo quy tắc ba điểm).

+ \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \) nên khẳng định D sai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M,\,N,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,BC,\,CA\). Khi đó \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NP} \) bằng

\(\overrightarrow {BP} \);

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {CP} \);

\(\overrightarrow {PA} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\), có: \(M,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,CA\) nên \(MP\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

\( \Rightarrow MP = BN = \frac{1}{2}BC\)

Suy ra: \(\overrightarrow {MP} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {BN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {BP} \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 \) và điểm \(O\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là hai điểm thoả mãn \(\overrightarrow {OM} = 3\overrightarrow b ,\,\overrightarrow {ON} = - 4\overrightarrow b \) khi đó \(\overrightarrow {MN} \) bằng

\(7\overrightarrow b \);

\(5\overrightarrow b \);

\( - 7\overrightarrow b \);

\( - 5\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OM} = \overrightarrow {MN} \) (theo quy tắc ba điểm)

Suy ra: \( - 4\overrightarrow b - 3\overrightarrow b = \overrightarrow {MN} \Leftrightarrow \overrightarrow {MN} = - 7\overrightarrow b \).

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) đều có cạnh bằng \(2a\). Độ dài \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) bằng

\(2a\);

\(a\sqrt 3 \);

\(2a\sqrt 3 \);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\)\(AH\) là đường cao.

Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AH} \) vậy \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {AH} } \right| = 2AH\)

Xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\)\(AB = 2a,\,BH = a\)

Áp dụng định lí Pitago ta có:

 \(\begin{array}{l}A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {\left( {2a} \right)^2} - {a^2} = 3{a^2}\\ \Rightarrow AH = a\sqrt 3 \end{array}\)

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = 2a\sqrt 3 \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = a,\,AC = a\sqrt 3 \)\(AM\) là đường trung tuyến. Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {AM} \)

\(\frac{{{a^2}}}{2}\);

\({a^2}\);

\( - {a^2}\);

\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Ta có tam giác\(ABC\) vuông tại \(A\) và có \(AM\) là trung tuyến nên \(AM = \frac{{BC}}{2}\).\(AM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {{a^2} + 3{a^2}} }}{2} = a\).

Tam giác \(AMB\)\(AB = BM = AM = a\) nên là tam giác đều. Suy ra góc \(\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Ta có \[\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {AM} = - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} = - \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AM} } \right|.cos{\rm{(}}\overrightarrow {AB} \;,\;\overrightarrow {AM} ) = - a.a.cos{\rm{60}}^\circ = - \frac{{{a^2}}}{2}\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Chiều cao của một ngọn đồi là \(\overline h = 347,13m \pm 0,2m\). Độ chính xác của phép đo trên là 

\(d = 347,13m\);

\(d = 347,15m\);

\(d = 0,2m\);

\(d = 347,11m\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(a\)là số gần đúng của \(\overline a \)với độ chính xác \(d\)qui ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\). Vậy độ chính xác của phép đo là \(d = 0,2m\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Đo độ dài của một cây cầu người ta tính được là \(996m \pm 0,5m\). Sai số tương đối tối đa trong phép đo là bao nhiêu?

\(0,05\% \);

\(0,5\% \);

\(0,25\% \);

\(0,025\% \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có độ dài gần đúng của cầu là \(a = 996\) với độ chính xác \[d = 0,5\].

Vì sai số tuyệt đối \({\Delta _a} \le d = 0,5\) nên sai số tương đối \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,5}}{{996}} \approx 0,05\% \).

Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là \(0,05\% \).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 10A có \(30\) học sinh chia đều vào \(5\) tổ để đi trồng cây. Biết rằng mỗi một học sinh trong một ngày trồng được từ \(13\) đến \(15\) cây. Cuối ngày, tổ trưởng các tổ thống kê số cây trồng được ghi ở bảng sau:

Tổ

1

2

3

4

5

Số cây trồng được

85

80

92

87

90

Tổ nào trong các tổ trên đang thống kê sai?

Tổ \(2\);

Tổ \(3\);

Tổ \(4\);

Tổ \(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mỗi tổ có \(\frac{{30}}{5} = 6\) học sinh. Trong một ngày mỗi học sinh trồng được từ \(13\) đến \(15\) cây nên mỗi tổ trồng được từ \(78\) đến \(90\) cây. Do đó, trong bảng trên tổ \(3\) trồng được \(92\) cây là không chính xác.

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Số điểm của \(5\) vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu là: \(9;\,8;\,15;\,8;\,20\). Số điểm trung bình các vận động viên ghi được là:

\(10\);

\(12\);

\(11\);

\(14\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có số điểm trung bình của \(5\) vận động viên là:

\(\overline x = \frac{{9 + 8 + 15 + 8 + 20}}{5} = 12\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho mẫu số liệu 3;4;5;4;7;10;9. Tứ phân vị của mẫu số liệu là:

\({Q_1} = 4;\,{Q_2} = 5;\,{Q_3} = 9\);

\({Q_1} = 4;\,{Q_2} = 4;\,{Q_3} = 9\);

\({Q_1} = 4;\,{Q_2} = 5;\,{Q_3} = 10\);

\({Q_1} = 4;\,{Q_2} = 5;\,{Q_3} = 7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta xắp xếp mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm là: \(3;\,4;\,4;\,5;\,7;\,9;10\)

Vì mẫu số liệu có \(n = 7\) là số lẻ nên giá trị tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = 5\)

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu \(3;\,4;\,4\). Do đó \({Q_1} = 4\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu \(7;\,9;\,10\). Do đó \({Q_3} = 9\).

Vậy \({Q_1} = 4;\,{Q_2} = 5;\,{Q_3} = 9\).

26. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

 (1,0 điểm). Cổng Arch tại thành phố St Louis tại Mỹ có hình dạng là một Parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng là \(162m\). Trên thành cổng tại vị trí có độ cao \(43m\) so với mặt đất người ta thả một sợi dây chạm đất. Vị trí chạm đất của đầu sợi dây cách chân cổng \(A\) một đoạn \(10m\). Hãy tính độ cao của cổng Arch (giả sử các số liệu trên là chính xác).

Chọn hệ trục như hình vẽ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chọn hệ trục như hình vẽ.

Chọn hệ trục như hình vẽ. (ảnh 2)

Giả sử phương trình Parabol có dạng: \(y = a{x^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\)

Parabol đi qua điểm \(A\left( {0;0} \right);\,B\left( {162;0} \right);\,M\left( {10;\,43} \right)\) nên ta có:

Tại \(A\left( {0;\,\,0} \right)\), thay \(x = 0\)\(y = 0\) vao hàm số ta được: \(0 = a{.0^2} + b.0 + c\, \Leftrightarrow c = 0\).

Tại \(B\left( {162;0} \right)\), thay \(x = 162\)\(y = 0\) vào hàm số ta được: \(0 = a{.162^2} + b.162 + c\,\)

\( \Leftrightarrow 26\,\,244a + 162b + c\, = 0\)

\(c = 0\) nên \(26\,\,244a + 162b = 0\) \(\left( 1 \right)\).

Tại \(M\left( {10;\,43} \right)\), thay \(x = 10\)\(y = 43\) vào hàm số ta được: \(43 = a{.10^2} + b.10 + c\,\)

\( \Leftrightarrow 100a + 10b + c\, = 43\)

\(c = 0\) nên \(100a + 10b = 43\) \(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}26\,\,244a + 162b = 0\\100a + 10b = 43\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{43}}{{1520}}\\b = \frac{{3483}}{{760}}\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

 Suy ra parabol có dạng: \(y = - \frac{{43}}{{1520}}{x^2} + \frac{{3483}}{{760}}x\).

Tọa độ điểm đỉnh \(S\) là: \({x_S} = - \frac{{\frac{{3483}}{{760}}}}{{2.\left( { - \frac{{43}}{{1520}}} \right)}} = 81\); \({y_S} = - \frac{{43}}{{1520}}{.81^2} + \frac{{3483}}{{760}}.81 \approx 185,6\).

Do đó chiều cao cổng chính là trị tuyệt đối tung độ của đỉnh \(S\)\(185,6\,\,m\).

27. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).Cho tam giác đều \(ABC\) có trọng tâm \(O\). Gọi \(I\) là một điểm tùy ý bên trong tam giác \(ABC\). Hạ \(ID,IE,IF\) tương ứng vuông góc với \(BC,CA,AB\). Tính \(\overrightarrow {ID} + \overrightarrow {IE} + \overrightarrow {IF} \) theo vectơ \(\overrightarrow {IO} \)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác đều \(ABC\) có trọng tâm (ảnh 1)

Qua điểm \(I\) dựng các đoạn \(MQ\parallel AB,PS\parallel BC,NR\parallel CA\).

\(ABC\) là tam giác đều nên các tam giác \(IMN,IPQ,IRS\) cũng là tam giác đều.

Suy ra \(D,E,F\) lần lượt là trung điểm của \(MN,PQ,RS\).

Khi đó: \(\overrightarrow {ID} + \overrightarrow {IE} + \overrightarrow {IF} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IN} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IP} + \overrightarrow {IQ} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IR} + \overrightarrow {IS} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\left[ {\left( {\overrightarrow {IQ} + \overrightarrow {IR} } \right) + \left( {\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IS} } \right) + \left( {\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IP} } \right)} \right] = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}.3\overrightarrow {IO} = \frac{3}{2}\overrightarrow {IO} \).

Vậy \(\overrightarrow {ID} + \overrightarrow {IE} + \overrightarrow {IF} = \frac{3}{2}\overrightarrow {IO} \).

28. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Một đoàn gồm \(80\) học sinh của tỉnh \(A\) (gồm lớp \(11\) và lớp \(12\)) tham dự kì thi giỏi toán của tỉnh (thang điểm \(20\)) và điểm trung bình của họ là \(10\). Biết rằng số học sinh lớp \(11\) nhiều hơn \(50\% \) số học sinh lớp \(12\) và điểm trung bình của học sinh khối \(12\)cao hơn điểm trung bình của học sinh khối \(11\)\(50\% \). Tính điểm trung bình của học sinh khối \(12\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) là số học sinh khối \(12\) \(\left( {x > 0} \right)\).

Số học sinh của khối \(11\)\(1,5x\) (học sinh).

Theo đề: \(x + 1,5x = 80 \Leftrightarrow x = 32\).

Suy ra số học sinh của khối \(11\)\(1,5.32 = 48\) (học sinh)

Gọi \(y\) là điểm trung bình của học sinh khối \(11\).

Suy ra điểm trung bình của học sinh khối \(12\)\(1,5y\).

Điểm trung bình của \(80\) học sinh bằng \(10\) nên ta có: \(\frac{{48y + 1,5y.32}}{{80}} = 10 \Leftrightarrow y = \frac{{25}}{3}\)

Suy ra điểm trung bình của học sinh khối \(12\) là: \(1,5y = 1,5.\frac{{25}}{3} = 12,5\).