Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 1092 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?

Thời tiết hôm nay thật lạnh!;

\(12\) là số rất may mắn;

Rêu thuộc nhóm thực bật bậc cao;

\(6\) là số chính phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CâuThời tiết hôm nay thật lạnh!” là một câu cảm thán nên không phải mệnh đề. Do đó A sai.

Câu\(12\) là số rất may mắn” là một câu khẳng định không xác định được tính đúng sai nên đây không là mệnh đề. Do đó B sai.

CâuRêu thuộc nhóm thực bật bậc cao” là một câu khẳng định đúng nên là mệnh đề đúng. Do đó C đúng.

Câu\(6\) là số chính phương” là một câu khẳng định sai nên là mệnh đề sai. Do đó D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\}\) trên trục số ta được

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C (ảnh 2)

Đáp án đúng là: C (ảnh 3)

Đáp án đúng là: C (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| x \right| < 2 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\).

Khi đó \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R},|x|\, < 2} \right\} = \left\{ {x \in \mathbb{R}, - 2 < x\, < 2} \right\} = ( - 2;\,\,2)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 \le x < 8} \right\}\). Tập hợp \(A\) có bao nhiêu phần tử?

\(7\);

Vô số phần tử;

\(8\);

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|0 \le x < 8} \right\} = \left[ {0;\,\,8} \right)\) nên \(A\) có vô số phần tử.

Do đó B đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \[ax + by > c\] được định nghĩa là

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \[a{x_0} + b{y_0} > c\] là miền nghiệm của bất phương trình đã cho;

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], đường thẳng có phương trình \[ax + by = c\] là miền nghiệm của bất phương trình đã cho;

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], tập hợp điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \[a{x_0} + b{y_0} > c\] là miền nghiệm của bất phương trình đã cho;

Cả A, B và C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], tập hợp điểm có tọa độ \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \[a{x_0} + b{y_0} > c\] là miền nghiệm của bất phương trình đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx + 2y < - 9\\2x - m > 3y\end{array} \right.\) với \(m\) là tham số. Với giá trị nào của \(m\) thì cặp số \(\left( { - 1; - 3} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình?

\(m = - 2\);

\(m = 5\);

\(m = 3\);

\(m = 7\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = - 1\)\(y = - 3\) vào hệ bất phương trình ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}m\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 3} \right) < - 9\\2\left( { - 1} \right) - m > 3.\left( { - 3} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - m < - 3\\ - m > - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 3\\m < 7\end{array} \right. \Leftrightarrow 3 < m < 7\).

Vậy \(m = 5\) thỏa mãn điều kiện.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là đường parabol dưới đây.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(a < 0,b < 0,c < 0\);

\(a < 0,b < 0,c > 0\);

\(a < 0,b > 0,c < 0\);

\(a < 0,b > 0,c > 0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số là parabol úp xuống dưới nên có \(a < 0\).

Điểm đỉnh của đồ thị hàm số nằm bên phải trục tung nên có hoành độ dương hay \( - \frac{b}{{2a}} > 0\)\(a < 0\) nên \(b > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ dương nên \(c > 0\).

Vậy \(a < 0,b > 0,c > 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau. Giá trị lớn nhất của hàm số đạt tại

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(y = \frac{1}{2}\);

\(x = - 1\);

\(x = \frac{1}{2}\);

\( + \infty \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{1}{2}\) tại \(x = - 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số sau:

Cho đồ thị hàm số sau:   Hàm số trên nghịch biến trên khoảng nào? (ảnh 1)

Hàm số trên nghịch biến trên khoảng nào?

\(\left( {1; + \infty } \right)\);

\(\left( {1;0} \right)\);

\(\left( { - 1;0} \right)\);

\(\left( {0;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;\,1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{4 - x}}{{x + \sqrt {x - 1} }}\)

\(\left[ {1;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left( {1; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(\left[ {1; + \infty } \right)\backslash \left\{ {0;1} \right\}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\x + \sqrt {x - 1} \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\\sqrt {x - 1} \ne - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\x - 1 \ne {x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\{x^2} - x + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 1\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng biến thiên sau:

Cho bảng biến thiên sau:   Trục đối xứng của hàm số bậc hai có bảng biến thiên trên là (ảnh 1)

Trục đối xứng của hàm số bậc hai có bảng biến thiên trên là

\(x = 1\);

\(x = 2\);

\(y = 1\);

\(y = 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trục đối xứng của hàm số bậc hai là \(x = 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào là hàm số bậc hai?

\(\sqrt y = \sqrt x + 1\);

\(y = - x - 2\);

\({x^2} + x - 2 = 0\);

\(y = {x^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số bậc hai là \(y = {x^2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left( {2m - 3} \right)x + m + 1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

\(m < \frac{3}{2}\);

\(m > - \frac{3}{2}\);

\(m \ne \frac{3}{2}\);

\(m > \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để hàm số \(y = \left( {2m - 3} \right)x + m + 1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) thì \(2m - 3 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{3}{2}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = \left( {m + 2} \right){x^2} + 2m + 1\). Với giá trị nào của \(m\) thì hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(1\)

\(m = 0\);

\(m = - 2\);

\(m = 0\)\(m = - 2\);

\(m > - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Để hàm số là hàm bậc hai và đạt giá trị lớn nhất thì

+) \(m + 2 > 0 \Leftrightarrow m > - 2\)

+) \( - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{{{0^2} - 4.\left( {m + 2} \right).\left( {2m + 1} \right)}}{{4.\left( {m + 2} \right)}} = 1\)

\( \Leftrightarrow 4\left( {2{m^2} + 5m + 2} \right) = 4\left( {m + 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2{m^2} + 5m + 2 = m + 2\)

\( \Leftrightarrow 2{m^2} + 4m = 0\)

\( \Leftrightarrow 2m\left( {m + 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m = 0\\m + 2 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 2\end{array} \right.\)

Vậy với \(m = 0\) thì hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(M = \frac{{\tan x}}{{\sin x}} - \frac{{\sin x}}{{{\rm{cot}}\,x}}\) với \(x \in \left( {0^\circ ;\,\,180^\circ } \right)\).

\(\sin x\);

\(\frac{1}{{\sin x}}\);

\(\frac{1}{{{\rm{cos}}x}}\);

\[{\rm{cos}}x\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[M = \frac{{\tan x}}{{\sin x}} - \frac{{\sin x}}{{{\rm{cot}}\,x}} = \frac{{\tan x.{\rm{cot}}\,x}}{{\sin x.{\rm{cot}}\,x}} - \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{\rm{cot}}\,x.\sin \,x}} = \frac{{1 - {{\sin }^2}x}}{{{\rm{cot}}\,x.\sin \,x}} = \frac{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\,x}}{{\frac{{{\rm{cos}}\,x}}{{\sin \,x}}.\sin \,x}} = {\rm{cos}}\,x\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = c,AC = b,BC = a\). Nhận xét nào dưới đây là đúng?

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.{\rm{cosA}}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.{\rm{cosA}}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.{\rm{sinA}}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.{\rm{sinA}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta được:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.{\rm{cosA}}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(a = 3,b = 2\sqrt 2 ,c = 1\). \(M\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BM = 1\). Độ dài đoạn thẳng \(AM\) bằng

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\);

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\);

\(\sqrt 2 \);

\(\frac{{\sqrt {15} }}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Áp dụng hệ quả của định lí cosin trong tam giác \(ABC\), ta được:\[{\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{3^2} + {1^2} - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2.3.1}} = \frac{1}{3}\].

Áp dụng định lí cosin trong tam giác \(ABM\), ta được:

\(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2.AB.BM.{\rm{cos}}B\)

\( = {1^2} + {1^2} - 2.1.1.\frac{1}{3} = \frac{4}{3}\)

\( \Leftrightarrow AM = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm \(C\) cách hai đầu một hồ nước lần lượt là \(500\,\,m\)\(600\,\,m\), người quan sát nhìn hai điểm này dưới một góc \(82^\circ \).

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khoảng cách (làm tròn đến hàng đơn vị) giữa hai điểm ở hai đầu của hồ nước là

\(726\);

\(833\);

\(781\);

\(126\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi hai điểm đầu của hồ nước là \(A\)\(B\).

Xét tam giác \(ABC\), có:

\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2.AC.BC.{\rm{cos}}\,C\)

\( \Leftrightarrow A{B^2} = {600^2} + {500^2} - 2.500.600.{\rm{cos}}\,82^\circ \)

\( \Leftrightarrow A{B^2} = 526\,\,496\)

\( \Leftrightarrow AB = 726\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \[O\].

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Có bao nhiêu vectơ khác không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OB} \) có điểm đầu và điểm cuối là các điểm có trên hình vẽ?

\(2\);

\(9\);

\(1\);

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Các vectơ cùng phương với vecto \(\overrightarrow {OB} \) mà có điểm đầu và điểm cuối là các điểm có trên hình vẽ là các vectơ: \(\overrightarrow {BE} \), \(\overrightarrow {EB} \), \(\overrightarrow {CD} \), \(\overrightarrow {DC} \), \[\overrightarrow {AF} \], \(\overrightarrow {FA} \), \(\overrightarrow {OE} \), \(\overrightarrow {EO} \), \(\overrightarrow {BO} \).

Vậy có \[9\] vectơ thỏa mãn điều kiện.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây sai về vectơ không?

Vectơ không là vectơ cùng hướng với mọi vectơ;

Vectơ không không có độ dài;

Mọi vectơ không đều bằng nhau;

Vectơ đối của vectơ không là bằng chính nó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vectơ không là vectơ cùng hướng với mọi vectơ. Do đó A đúng.

Vectơ không có độ dài bằng \(0\). Do đó B sai.

Mọi vectơ không đều bằng nhau. Do đó C đúng.

Vectơ đối của vectơ không là bằng chính nó. Do đó D đúng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ sau cho các đoạn thẳng \[AB = 9,\,\,CD = 7,\,\,MN = 9,\,\,\,PQ = 7,\,\,HK = 7\]. Có bao nhiêu cặp vectơ bằng nhau?

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(2\);

\(3\);

\(1\);

\(6\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

- Vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MN} \)có giá song song và cùng chiều nên hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {MN} \)cùng hướng, đồng thời \[AB = MN = 9\] nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {MN} \).

- Vectơ \(\overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {HK} \) có giá song song và cùng chiều nên hai vectơ \(\overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {HK} \) cùng hướng, mà \[HK = CD = 7\] nên \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {HK} \) .

Do đó có \(2\)cặp vec bằng nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \[ABCD\] tâm \[O\].Khi đó \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {DC} \) bằng

\(\overrightarrow {OD} \);

\(\overrightarrow {OB} \);

\(\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {OC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[AB{\rm{ // }}CD\]\[AB = CD\].

\(\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \[ABCD\] tâm \[O\] có chiều dài bằng 6 và chiều rộng bằng 4. Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OA} \) là 

\(0\);

\(2\);

\(3\);

\(2\sqrt {13} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Ta có hai vectơ \(\overrightarrow {OC} \)\(\overrightarrow {OA} \) đối nhau nên \(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OA} = \overrightarrow 0 \).

Vì vậy \(\left| {\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OA} } \right| = 0\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[5\] điểm tùy ý \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E\]. Tổng \(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} \) bằng

\(\overrightarrow {ED} \);

\(\overrightarrow {DB} \);

\(\overrightarrow {CD} \);

\(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} \)

= \[\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {EC} \]                   (áp dụng tính chất giao hoán)

= \(\left( {\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} } \right) + \left( {\overrightarrow {BE} + \overrightarrow {EC} } \right)\)     (áp dụng tính chất kết hợp)

= \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} \)             (áp dụng quy tắc cộng vectơ)

= \(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} \)             (áp dụng tính chất giao hoán)

= \(\overrightarrow {BA} \)    (áp dụng quy tắc cộng vectơ)

Vậy \(\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BE} = \overrightarrow {BA} \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\). Tính \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right|\).

\(3a\);

\(\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a\);

\(a\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 2 a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có : \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \)

\(\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \overrightarrow {AC} \)

\( = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} \)

\( = 2\overrightarrow {AC} \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {2\overrightarrow {AC} } \right| = 2AC = 2a\sqrt 2 \)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MNP\), gọi \(K\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(NP\) sao cho \(NK = \frac{1}{4}NP\)\(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MK\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(3\overrightarrow {IM} + 4\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \);

\(\overrightarrow {IM} + 3\overrightarrow {IN} + 4\overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \);

\(4\overrightarrow {IM} + 3\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \);

\(4\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IN} + 3\overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {NK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {NP} \Leftrightarrow 4\overrightarrow {NK} - \overrightarrow {NP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {NI} + 4\overrightarrow {IK} - \overrightarrow {NI} - \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {NI} + 4\overrightarrow {IK} - \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow - 3\overrightarrow {IN} - 4\overrightarrow {IM} - \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 3\overrightarrow {IN} + 4\overrightarrow {IM} + \overrightarrow {IP} = \overrightarrow 0 \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,\,B,\,C\) bất kì. Khi đó \(4\left( {2\overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \) bằng

\(\overrightarrow {AC} \);

\(5\overrightarrow {AC} \);

\(5\overrightarrow {BA} \);

\(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(4\left( {2\overrightarrow {AB} } \right) + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \)

= \((4.2)\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \)

= \(8\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} - 3\overrightarrow {AB} \)

= \(8\overrightarrow {AB} - 3\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {BC} \)

= 8–3AB→+5BC→

= \(5\overrightarrow {AB} + 5\overrightarrow {BC} \)

= \(5\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)\)

= \(5\overrightarrow {AC} \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với trung tuyến \[AM\] và có trọng tâm \(G\). Đẳng thức nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \);

\(2\overrightarrow {AG} + 3\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \);

\(3\overrightarrow {AG} + 2\overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \);

\(3\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \[ABC\] có:

\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \Leftrightarrow 3\overrightarrow {AG} - 2\overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \). Do đó C sai.

\(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {GM} \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GM} = \overrightarrow 0 \). Do đó A đúng và B sai.

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} \Leftrightarrow 3\overrightarrow {GM} - \overrightarrow {AM} = \overrightarrow 0 \). Do đó D sai.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác vuông cân \[ABC\]\[AB = AC = a\]. Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng

\(\overrightarrow {AC} \);

\(5\overrightarrow {AC} \);

\(1\);

\(0\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

+ Vì tam giác \[ABC\] vuông cân, mà \[AB = AC\]

\( \Rightarrow \)Tam giác \[ABC\] vuông cân tại \[A\].

\[ \Rightarrow AB \bot AC\]

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos 90^\circ = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.0 = 0\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[4\] điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bất kì. Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} \) bằng

\(0\);

\(5\);

\(1\);

\(2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

AB→.CD→=AB→.CA→+AD→=AB→.CA→+AB→.AD→ (tính chất phân phối)

\(\overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} = \left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} } \right).\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \) (tính chất phân phối)

\(\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CA} .\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AD} = - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \) (tính chất phân phối)

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} \]

\[ = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \]

 = \(\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} } \right)\) (tính chất giao hoán và kết hợp)

= \[0\]

Vậy \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {BD} = 0\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 2,34589 \pm 0,02\). Số đúng \(\overline a \) nằm trong khoảng nào dưới đây?

\(2,32 \le \overline a \le 2,36\);

\(2,3 \le \overline a \le 2,4\);

\(2,32589 \le \overline a \le 2,36589\);

\(2,344 \le \overline a \le 2,346\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số đúng \(\overline a \) nằm trong khoảng \(2,32589 \le \overline a \le 2,36589\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sai số tương đối của số quy tròn của số \(a\), biết số gần đúng \(a = 9\,\,981\) và độ chính xác \(d = 100\)

\(0,81\% \);

\(1\% \);

\(1,2\% \);

\(2\% \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàng lớn nhất của độ chính xác \(d = 100\) là hàng trăm thì làm tròn đến hàng nghìn ta được số quy tròn của số \(a\)\(10\,\,000\).

Số đúng \(\overline a \) thỏa mãn \(9\,\,981 - 100 \le \overline a \le 9\,\,981 + 100 \Leftrightarrow 9\,\,881 \le \overline a \le 10\,081\) nên

\(9\,\,881 - 10\,\,000 \le \overline a - 10\,\,000 \le 10\,081 - 10\,\,000\)

\( \Leftrightarrow - 119 \le \overline a - 10\,\,000 \le 81\)

\( \Rightarrow \left| {\overline a - 10\,\,000} \right| \le 119\)

\( \Leftrightarrow \Delta \le \frac{{119}}{{10\,000}} = 0,0119 \approx 1,2\% \).

Vậy sai số tương đối của số quy tròn là \(1,2\% \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hà vẽ biểu đồ biểu thị tỉ lệ số lượng mỗi loại bếp mà gia đình các bạn trong lớp sử dụng thường xuyên để đun nấu theo bảng thống kê dưới đây:

Loại bếp

Bếp củi

Bếp điện

Bếp than

Bếp ga

Loại khác

Số gia đình

10

12

8

20

5

 Hà vẽ biểu đồ biểu thị tỉ lệ số lượng mỗi loại bếp mà gia đình các bạn trong lớp sử dụng thường xuyên để đun nấu theo bảng thống kê dưới đây: (ảnh 1)

Hình vẽ trên có bao nhiêu loại bếp bị biểu diễn sai tỉ lệ?

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Tổng số học sinh trong lớp là: \(10 + 12 + 8 + 20 + 5 = 55\) (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp củi là:

\(\frac{{10}}{{55}}.100\% \approx 18\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp điện là:

\(\frac{{12}}{{55}}.100\% \approx 22\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp than là:

\(\frac{8}{{55}}.100\% \approx 15\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp ga là:

\(\frac{{20}}{{55}}.100\% \approx 36\% \).

Tỉ lệ phần trăm số gia đình của các bạn trong lớp sử dụng bếp khác là:

\(\frac{5}{{55}}.100\% \approx 9\% \).

Vậy có 2 loại bếp là bếp than và bếp điện bị biểu diễn sai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

\({Q_1}\) là kí hiệu của

Số trung bình;

Số trung vị;

Tứ phân vị thứ nhất;

D Tứ phân vị thứ ba.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Tứ phân vị thứ nhất được kí hiệu là \({Q_1}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn súng 10 lần liên tiếp, số điểm của xạ thủ đạt được được ghi lại trong bảng sau:

Số lần

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

Lần 6

Lần 7

Lần 8

Lần 9

Lần 10

Số điểm

8

6

7

6

9

8

10

7

7

8

Số trung vị của số liệu trên là:

\(6,5\);

\(7\);

\(8\);

\(7,5\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm ta được: \(6;\,\,6;\,\,7;\,\,7;\,\,7;\,\,8;\,\,8;\,\,8;\,\,9;\,\,10\).

Dãy số liệu trên có 10 số liệu nên số trung vị là trung bình cộng của số liệu thứ \(5\)\(6\)\({Q_2} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Số huy chương vàng trong các giải thể thao quốc tế mà đoàn thể thao Việt Nam trong các giải đấu ở châu Á trong các năm từ 2010 đến 2019 được thống kê trong bảng sau:

Năm

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

Số huy chương

39

43

115

52

56

62

130

82

74

120

Độ lệch chuẩn của số liệu trên là:

\(77,3\);

\(1002,61\);

\(31,664\);

\(91\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Số trung bình của số liệu trên là:

\(\overline x = \frac{{39 + 43 + 115 + 52 + 56 + 62 + 130 + 82 + 74 + 120}}{{10}} = 77,3\)

Khi đó phương sai

\({S^2} = \frac{{{{\left( {39 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {43 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {115 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {52 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {56 - 77,3} \right)}^2}}}{{10}}\)

\( + \frac{{{{\left( {62 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {130 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {82 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {74 - 77,3} \right)}^2} + {{\left( {120 - 77,3} \right)}^2}}}{{10}} = 1002,61\)

Suy ra độ lệch chuẩn là:

\(S = \sqrt {1002,61} \approx 31,664\).

36. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

(1,0 điểm). Biểu đồ đoạn thẳng ở hình vẽ bên thể hiện tốc độ trăng trưởng GDP qua các năm từ 2012 đến 2019.

 Biểu đồ đoạn thẳng ở hình vẽ bên thể hiện tốc độ trăng trưởng GDP qua các năm từ 2012 đến 2019.     Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên. (ảnh 1)

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tốc độ tăng trưởng trung bình là:

\(\overline x = \frac{{5,25 + 5,42 + 5,98 + 6,68 + 6,21 + 6,81 + 7,08 + 7,02}}{8} \approx 6,3\).

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

\({S_x} = \frac{{{{\left( {5,25 - 6,3} \right)}^2} + {{\left( {5,42 - 6,3} \right)}^2} + {{\left( {5,98 - 6,3} \right)}^2} + {{\left( {6,68 - 6,3} \right)}^2}}}{8}\)

\(\frac{{{{\left( {6,21 - 6,3} \right)}^2} + {{\left( {6,81 - 6,3} \right)}^2} + {{\left( {7,08 - 6,3} \right)}^2} + {{\left( {7,02 - 6,3} \right)}^2}}}{8} \approx 0,44\).

\({s_x} = \sqrt {{S_x}} \approx \sqrt {0,44} \approx 0,66\).

Vậy phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là \(0,44\)\(0,66\).

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).

a) Cho tam giác vuông cân \(ABC\)\(AB = AC = a\). Tính các tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} \).

b) Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(A',\,\,B',\,\,C'\) là các điểm xác định bởi \(2011\overrightarrow {A'B} + 2012\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow 0 \), \(2011\overrightarrow {B'C} + 2012\overrightarrow {B'A} = \overrightarrow 0 \), \(2011\overrightarrow {C'A} + 2012\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow 0 \). Chứng minh tam giác \(ABC\)\(A'B'C'\) có cùng trọng tâm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Cho tam giác vuông cân \(ABC\)\(AB = AC = a\). Tính các tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \), \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} \).

\(AB \bot AC\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có:

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = \sqrt 2 a\) (định lí Pythagoras)

\(\widehat B = \widehat C = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)

Ta có: \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB} = - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} = - CA.CB.{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = - a.a\sqrt 2 .{\rm{cos45}}^\circ = - {a^2}\).

b) Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

+) Ta có: \(2011\overrightarrow {A'B} + 2012\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 2011\overrightarrow {A'G} + 2011\overrightarrow {GB} + 2012\overrightarrow {A'G} + 2012\overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 4023\overrightarrow {A'G} + 2011\overrightarrow {GB} + 2012\overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \) \(\left( 1 \right)\).

+) Ta có: \(2011\overrightarrow {B'C} + 2012\overrightarrow {B'A} = \overrightarrow 0 \)

\[ \Leftrightarrow 2011\overrightarrow {B'G} + 2011\overrightarrow {GC} + 2012\overrightarrow {B'G} + 2012\overrightarrow {GA} = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow 4023\overrightarrow {B'G} + 2011\overrightarrow {GC} + 2012\overrightarrow {GA} = \overrightarrow 0 \] \(\left( 2 \right)\).

+) Ta có: \(2011\overrightarrow {C'A} + 2012\overrightarrow {C'B} = \overrightarrow 0 \)

\[ \Leftrightarrow 2011\overrightarrow {C'G} + 2011\overrightarrow {GA} + 2012\overrightarrow {C'G} + 2012\overrightarrow {GB} = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow 4023\overrightarrow {C'G} + 2011\overrightarrow {GA} + 2012\overrightarrow {GB} = \overrightarrow 0 \] \(\left( 3 \right)\).

Cộng vế với vế của (1), (2) và (3) ta được:

\[ \Leftrightarrow 4023\left( {\overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} } \right) + 4023\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow 4023\left( {\overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} } \right) + 4023.\overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \]

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} = \overrightarrow 0 \]

Suy ra \(G\) là trọng tâm tam giác \(A'B'C'\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên; \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả sử rằng quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\). Sau đó \(1\) giây, nó đạt độ cao \(8,5m\)\(2\)giây sau khi đá lên, nó đạt độ cao \(6\,\,m\). Hỏi sau bao lâu thì quả bóng sẽ chạm đất kể từ khi được đá lên (tính chính xác đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi hàm quỹ đạo parabol của quả bóng là \(h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a \ne 0} \right)\).

Quả bóng được đá lên từ độ cao \(1,2m\) nên \(t = 0\), ta có điểm \(\left( {0;\,\,1,2} \right)\), thay \(t = 0\)\(h = 1,2\) vào hàm số trên ta được: \(c = 1,2\).

\( \Rightarrow h\left( t \right) = a{t^2} + bt + 1,2\) \(\left( 1 \right)\)

Tại \(t = 1\) thì \(h = 8,5\) khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow a + b + 1,2 = 8,5 \Leftrightarrow a + b = 7,3\) \(\left( 2 \right)\).

Tại \(t = 2\) thì \(h = 6\) khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + 1,2 = 6 \Leftrightarrow 4a + 2b = 4,8 \Leftrightarrow 2a + b = 2,4\) \(\left( 3 \right)\).

Từ \(\left( 2 \right)\)\(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 7,3\\2a + b = 2,4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 4,9\\b = 12,2\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện).

Do đó hàm số cần tìm là \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

Quả bóng chạm đất nghĩa là độ cao bằng \(0\) khi đó \(h = 0\), thay vào hàm số trên ta được:

\( - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx 2,58\\t \approx - 0,09\end{array} \right.\).

\(t > 0\) nên \(t \approx 2,58\) thỏa mãn.

Vậy sau khoảng \(2,58\) giây thì quả bóng chạm đất.