
Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
10.
5.
20.
15.
Các tập con có 2 phần tử của tập hợp A là:
\(\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {3;4} \right\},\left\{ {3;5} \right\},\left\{ {4;5} \right\}\).
Vậy có 10 tập con có hai phần tử của tập hợp A. Chọn A.
10.
7.
8.
9.
\(X \cup Y = \left\{ { - 1;0;1;2;4;7;9;10} \right\}\). Tập hợp \(X \cup Y\) có 8 phần tử. Chọn C.
\(2x - y \le 3\).
\(x + y \ge 3\).
\(x - y \ge 3\).
\(x + 2y \ge 3\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) và \(\left( {0; - 3} \right)\) là \(2x - y = 3\).
Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình và \(2.0 - 0 \le 3\) nên nửa mặt phẳng không gạch là miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \le 3\). Chọn A.
\(M\left( {1;1} \right)\).
\(O\left( {0;0} \right)\).
\(N\left( {1; - 3} \right)\).
\(P\left( { - 1; - 7} \right)\).
Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;1} \right)\) vào hệ bất phương trình ta thấy thỏa mãn hệ. Do đó điểm \(M\left( {1;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình. Chọn A.
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
\(\mathbb{R}\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left[ {1; + \infty } \right)\).
Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( {1; + \infty } \right)\). Chọn C.
\( - \frac{1}{2}\).
\(1\).
\(\frac{1}{2}\).
\( - 1\).
Vì parabol \(y = a{x^2} + bx + 4\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\) và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + 4 = 3\\ - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = - 1\\2a + 3b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 2\end{array} \right.\).
Do đó \(a + 2b = - 3 + 4 = 1\). Chọn B.
\( - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
\( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
\( - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Ta có \({\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + \frac{1}{4}}} = \frac{4}{5}\).
Mà \(0^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\). Lại có \(\cot \alpha = - \frac{1}{2}\) \( \Rightarrow \cos \alpha = \cot \alpha .\sin \alpha = - \frac{1}{2}.\frac{2}{{\sqrt 5 }} = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\). Chọn A.
\(R = \frac{{AB}}{{\sin C}}\).
\(R = \frac{{AB}}{{2\sin C}}\).
\(R = \frac{{AB}}{{\cos C}}\).
\(R = \frac{{AB}}{{2\cos C}}\).
Từ định lí sin ta có: \(2R = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)\( \Leftrightarrow R = \frac{{AB}}{{2\sin C}}\). Chọn B.
\(\overrightarrow {PN} \).
\(\overrightarrow {PM} \).
\(\overrightarrow {MP} \).
\(\overrightarrow {NM} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GA} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GM} \).
\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \).

Do M là trung điểm của BC nên ta có \(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \). Chọn A.
\(40\sqrt 3 \).
\(20\sqrt 3 \).
40.
20.
Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = 5.8.\cos 60^\circ = 20\). Chọn D.
\(64\).
14.
202,5.
100,875.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 100 - 36 = 64\). Chọn A.
a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có trục đối xứng của đồ thị là \(x = - \frac{3}{2}\).
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - \frac{3}{2}\).
c) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt nên phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.
d) Bề lõm của đồ thị hàm số quay lên trên nên \(a > 0\).
Lại có trục đối xứng của đồ thị hàm số \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{3}{2} < 0\) mà \(a > 0\) nên \(b > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;3} \right)\) nên \(c = 3 > 0\).
Do đó \(a > 0;b > 0;c > 0\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) \({R_1} = 9,5 - 6,5 = 3\).
b) Khoảng biến thiên điểm của bạn Bình là \({R_2} = 8,3 - 7,6 = 0,7\).
Do R1 > R2 nên ta nói bạn Bình học đều hơn bạn An.
c) Điểm trung bình môn học của Bình là
\(\overline x = \frac{{8,2 + 8,1 + 8 + 7,8 + 8,3 + 7,9 + 7,6 + 8,1}}{8} = 8,0\).
d) Điểm trung bình môn học kì của bạn An là
\(\overline x = \frac{{9,2 + 8,7 + 9,5 + 6,8 + 8 + 8 + 7,3 + 6,5}}{8} = 8,0\).
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình học kì I của bạn An là
\({s^2} = \frac{1}{8}\left[ {{{\left( {9,2 - 8} \right)}^2} + {{\left( {8,7 - 8} \right)}^2} + {{\left( {9,5 - 8} \right)}^2} + {{\left( {6,8 - 8} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8} \right)}^2} + {{\left( {7,3 - 8} \right)}^2} + {{\left( {6,5 - 8} \right)}^2}} \right] \approx 1,045\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha = - 0,2\).
Trả lời: −0,2.
\(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {NM} = - 4\)\( \Leftrightarrow - \overrightarrow {MN} .\overrightarrow {MN} = - 4\)\( \Leftrightarrow {\overrightarrow {MN} ^2} = 4\)\( \Rightarrow MN = 2\).
Trả lời: 2.

Ta có \(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AN} \)\( = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}.\frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \)\( = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).
Suy ra \(m = \frac{1}{4};n = \frac{1}{6}\). Do đó \(m + 3n = \frac{1}{4} + 3.\frac{1}{6} = 0,75\).
Trả lời: 0,75.
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 1; 2; 4; 5; 6; 7; 15; 20.
Mẫu số liệu có 8 giá trị.
Khi đó ta có \({Q_1} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3\); \({Q_2} = \frac{{7 + 15}}{2} = 11\).
Suy ra khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 11 - 3 = 8\).
Gọi \(x,y\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\)lần lượt là số hộp bánh cốm và số hộp bánh Xu xê cần sản xuất.
Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\0,2x + 0,1y \le 5\\0,1x + 0,1y \le 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + y \le 50\\x + y \le 30\end{array} \right.\).
Số tiền lãi thu được là \(F = 6x + 5y\) (nghìn đồng).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(F = 6x + 5y\) trên miền nghiệm của bất phương trình trên.
Miền nghiệm của bất phương trình trên là miền trong tứ giác OABC kể cả biên (phần tô màu) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;30} \right),B\left( {20;10} \right),C\left( {25;0} \right)\).

Biểu thức \(F = 6x + 5y\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể ở các điểm \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;30} \right),B\left( {20;10} \right),C\left( {25;0} \right)\).
Với \(O\left( {0;0} \right)\) thì \(F = 0\).
Với \(A\left( {0;30} \right)\) thì \(F = 150\).
Với \(B\left( {20;10} \right)\) thì \(F = 170\).
Với \(C\left( {25;0} \right)\) thì \(F = 150\).
Do đó gia đình nhà Nam cần sản xuất 20 bánh Cốm và 10 bánh Xu xê thì lãi là lớn nhất.

Đặt tên các điểm như hình vẽ.
Xét tam giác MDN có MN = 18 + 1,6 – 1,5 = 18,1 m.
Ta có \(\widehat {MND} = 90^\circ + 40^\circ = 130^\circ \); \(\widehat {NMD} = 90^\circ - 80^\circ = 10^\circ \); \(\widehat {NDM} = 180^\circ - 130^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).
Áp dụng định lí sin trong tam giác \(MDN\) ta có \(\frac{{MN}}{{\sin D}} = \frac{{MD}}{{\sin N}} \Rightarrow MD = \frac{{MN}}{{\sin D}}\sin N = \frac{{18,1}}{{\sin 40^\circ }}.\sin 130^\circ \).
Xét DMDH vuông tại H có \(DH = DM.\sin \beta = \frac{{18,1}}{{\sin 40^\circ }}.\sin 130^\circ .\sin 80^\circ \approx 21,2\) m.
Do đó DE = DH + HE = 21,2 + 1,5 = 22,7 m.
Vậy chiếc diều cách mặt đất khoảng 22,7 m.
Lấy các điểm như hình vẽ sao cho \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {AM} ,\overrightarrow F = \overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AN} \).
Ta có \(AM = AC.\cos \widehat {MAC} = 50.\cos 60^\circ = 25\) (N).
Khi đó công sinh bởi lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) là \(A = \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = AM.AB.\cos 90^\circ = 25.200.\cos 90^\circ = 0\) J.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



























