Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1061 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Số tập con có hai phần tử của A là

10.

5.

20.

15.

Xem đáp án

Các tập con có 2 phần tử của tập hợp A là:

\(\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\},\left\{ {1;4} \right\},\left\{ {1;5} \right\},\left\{ {2;3} \right\},\left\{ {2;4} \right\},\left\{ {2;5} \right\},\left\{ {3;4} \right\},\left\{ {3;5} \right\},\left\{ {4;5} \right\}\).

Vậy có 10 tập con có hai phần tử của tập hợp A. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai tập hợp \(X = \left\{ {1;2;4;7;9} \right\}\)\(Y = \left\{ { - 1;0;7;10} \right\}\). Tập hợp \(X \cup Y\) có bao nhiêu phần tử?    

10.

7.

8.

9.

Xem đáp án

\(X \cup Y = \left\{ { - 1;0;1;2;4;7;9;10} \right\}\). Tập hợp \(X \cup Y\) có 8 phần tử. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình vẽ sau

Miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây được biểu diễn bởi nửa mặt phẳng không bị gạch trong hình vẽ sau (ảnh 1)

\(2x - y \le 3\).

\(x + y \ge 3\).

\(x - y \ge 3\).

\(x + 2y \ge 3\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {\frac{3}{2};0} \right)\)\(\left( {0; - 3} \right)\)\(2x - y = 3\).

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình và \(2.0 - 0 \le 3\) nên nửa mặt phẳng không gạch là miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \le 3\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y > 0\\x - 3y < 6\\x - y \ge - 4\end{array} \right.\) chứa điểm nào sau đây?    

\(M\left( {1;1} \right)\).

\(O\left( {0;0} \right)\).

\(N\left( {1; - 3} \right)\).

\(P\left( { - 1; - 7} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(M\left( {1;1} \right)\) vào hệ bất phương trình ta thấy thỏa mãn hệ. Do đó điểm \(M\left( {1;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{3x + 4}}{{\sqrt {x - 1} }}\)    

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( {1; + \infty } \right)\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + 4\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\) và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\). Tổng giá trị \(a + 2b\)    

\( - \frac{1}{2}\).

\(1\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Vì parabol \(y = a{x^2} + bx + 4\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\) và đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + 4 = 3\\ - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = - 1\\2a + 3b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 2\end{array} \right.\).

Do đó \(a + 2b = - 3 + 4 = 1\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc \(\alpha \left( {0^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\) thỏa mãn \(\cot \alpha = - \frac{1}{2}\). Giá trị \(\cos \alpha \) bằng    

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Ta có \({\sin ^2}\alpha = \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + \frac{1}{4}}} = \frac{4}{5}\).

\(0^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\). Lại có \(\cot \alpha = - \frac{1}{2}\) \( \Rightarrow \cos \alpha = \cot \alpha .\sin \alpha = - \frac{1}{2}.\frac{2}{{\sqrt 5 }} = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là R. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(R = \frac{{AB}}{{\sin C}}\).

\(R = \frac{{AB}}{{2\sin C}}\).

\(R = \frac{{AB}}{{\cos C}}\).

\(R = \frac{{AB}}{{2\cos C}}\).

Xem đáp án

Từ định lí sin ta có: \(2R = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)\( \Leftrightarrow R = \frac{{AB}}{{2\sin C}}\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho ba điểm M, N, P. Vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {MN} \) bằng vectơ nào dưới đây?    

\(\overrightarrow {PN} \).

\(\overrightarrow {PM} \).

\(\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {NM} \).

Xem đáp án
Ta có \(\overrightarrow u = \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {MN} \)\( = \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {MP} \). Chọn C.
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm của BC và G là trọng tâm của tam giác ABC. Câu nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \).

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GA} \).

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GM} \).

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm của BC và G là trọng tâm của tam giác ABC. Câu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Do M là trung điểm của BC nên ta có \(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GM} \). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho DABC có AB = 5, AC = 8, \(\widehat A = 60^\circ \). Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng    

\(40\sqrt 3 \).

\(20\sqrt 3 \).

40.

20.

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = 5.8.\cos 60^\circ = 20\). Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được các số liệu sau: Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = 36\); tứ phân vị thứ hai \({Q_2} = 60\); tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = 100\); giá trị lớn nhất bằng 205. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này là    

\(64\).

14.

202,5.

100,875.

Xem đáp án

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 100 - 36 = 64\). Chọn A.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) c (ảnh 1)

a) Đồ thị hàm số có trục đối xứng \(x = - \frac{3}{2}\).

b) Giá trị lớn nhất của hàm số là \( - \frac{3}{2}\).

c) Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.

d) \(a > 0;b < 0;c > 0\).

Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có trục đối xứng của đồ thị là \(x = - \frac{3}{2}\).

b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - \frac{3}{2}\).

c) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 2 điểm phân biệt nên phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm phân biệt.

d) Bề lõm của đồ thị hàm số quay lên trên nên \(a > 0\).

Lại có trục đối xứng của đồ thị hàm số \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{3}{2} < 0\)\(a > 0\) nên \(b > 0\).

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;3} \right)\) nên \(c = 3 > 0\).

Do đó \(a > 0;b > 0;c > 0\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Điểm trung bình môn học kì I của hai bạn An và Bình được cho như bảng

 

Toán

Vật lí

Hóa học

Ngữ Văn

Lịch Sử

Địa lí

Tin học

Tiếng Anh

An

9,2

8,7

9,5

6,8

8,0

8,0

7,3

6,5

Bình

8,2

8,1

8,0

7,8

8,3

7,9

7,6

8,1

a) Khoảng biến thiên điểm của bạn An là R1=0,7.

b) Bạn An học đều hơn bạn Bình.

c) Điểm trung bình môn học kì I của bạn Bình là 8,0.

d) Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình học kỳ I của bạn An là 1,022.

Xem đáp án

a) \({R_1} = 9,5 - 6,5 = 3\).

b) Khoảng biến thiên điểm của bạn Bình là \({R_2} = 8,3 - 7,6 = 0,7\).

Do R1 > R2 nên ta nói bạn Bình học đều hơn bạn An.

c) Điểm trung bình môn học của Bình là

\(\overline x  = \frac{{8,2 + 8,1 + 8 + 7,8 + 8,3 + 7,9 + 7,6 + 8,1}}{8} = 8,0\).

d) Điểm trung bình môn học kì của bạn An là

\(\overline x  = \frac{{9,2 + 8,7 + 9,5 + 6,8 + 8 + 8 + 7,3 + 6,5}}{8} = 8,0\).

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình học kì I của bạn An là

\({s^2} = \frac{1}{8}\left[ {{{\left( {9,2 - 8} \right)}^2} + {{\left( {8,7 - 8} \right)}^2} + {{\left( {9,5 - 8} \right)}^2} + {{\left( {6,8 - 8} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8} \right)}^2} + {{\left( {7,3 - 8} \right)}^2} + {{\left( {6,5 - 8} \right)}^2}} \right] \approx 1,045\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\cos \alpha = 0,2\)\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Giá trị của \(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha = - 0,2\).

Trả lời: −0,2.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm M, N thỏa mãn \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {NM} = - 4\). Tính MN.

Xem đáp án

\(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {NM} = - 4\)\( \Leftrightarrow - \overrightarrow {MN} .\overrightarrow {MN} = - 4\)\( \Leftrightarrow {\overrightarrow {MN} ^2} = 4\)\( \Rightarrow MN = 2\).

Trả lời: 2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm AB và N là một điểm trên cạnh AC sao cho NC = 2NA. Gọi K là trung điểm của MN. Khi đó \(\overrightarrow {AK} = m\overrightarrow {AB} + n\overrightarrow {AC} \). Tính \(m + 3n\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm AB và N là một điểm trên cạnh AC sao cho NC = 2NA. Gọi K là trung điểm của MN. Khi đó \(\overrightarrow {AK}  = m\overrightarrow {AB}  + n\overrightarrow {AC} \). Tính \(m + 3n\). (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {AM} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AN} \)\( = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}.\frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \)\( = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).

Suy ra \(m = \frac{1}{4};n = \frac{1}{6}\). Do đó \(m + 3n = \frac{1}{4} + 3.\frac{1}{6} = 0,75\).

Trả lời: 0,75.

18. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu 15; 20; 1; 2; 4; 6; 7; 5. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 1; 2; 4; 5; 6; 7; 15; 20.

Mẫu số liệu có 8 giá trị.

Khi đó ta có \({Q_1} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3\); \({Q_2} = \frac{{7 + 15}}{2} = 11\).

Suy ra khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 11 - 3 = 8\).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Sau dịp Tết Trung thu, gia đình bạn Nam hoàn thành việc sản xuất bánh trung thu và còn dư khá nhiều nguyên liệu như bột nếp, đậu xanh, đường, dầu ăn, lá nếp và tinh dầu bưởi. Gia đình dự kiến sử dụng các nguyên liệu dư đó và mua thêm cốm tươi, dừa tươi để làm bánh Cốm và bánh Xu xê mang đi bán lấy lãi. Biết rằng gia đình bạn Nam đã mua thêm 5 kg cốm tươi và 3 kg dừa sợi. Ngoài các nguyên liệu còn dư ở trên, để sản xuất ra một hộp bánh cốm cần 0,2 kg cốm tươi và 0,1 kg dừa sợi. Để sản xuất ra một hộp bánh Xu xê cần 0,1 kg cốm tươi và 0,1 kg dừa sợi. Mỗi hộp bánh Cốm bán ra được lãi là 6 nghìn đồng và mỗi hộp bánh Xu xê bán ra được lãi 5 nghìn đồng. Mẹ của bạn Nam giao cho Nam lập kế hoạch sản xuất. Để thu được số tiền lãi cao nhất thì cần sản xuất bao nhiêu hộp bánh cốm và bao nhiêu hộp bánh Xu xê?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\)lần lượt là số hộp bánh cốm và số hộp bánh Xu xê cần sản xuất.

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\0,2x + 0,1y \le 5\\0,1x + 0,1y \le 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + y \le 50\\x + y \le 30\end{array} \right.\).

Số tiền lãi thu được là \(F = 6x + 5y\) (nghìn đồng).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(F = 6x + 5y\) trên miền nghiệm của bất phương trình trên.

Miền nghiệm của bất phương trình trên là miền trong tứ giác OABC kể cả biên (phần tô màu) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;30} \right),B\left( {20;10} \right),C\left( {25;0} \right)\).

Sau dịp Tết Trung thu, gia đình bạn Nam hoàn thành việc sản xuất bánh trung thu và còn dư khá nhiều nguyên liệu như bột nếp, đậu xanh, đường, dầu ăn, lá nếp và tinh dầu bưởi. (ảnh 1)

Biểu thức \(F = 6x + 5y\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể ở các điểm \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;30} \right),B\left( {20;10} \right),C\left( {25;0} \right)\).

Với \(O\left( {0;0} \right)\) thì \(F = 0\).

Với \(A\left( {0;30} \right)\) thì \(F = 150\).

Với \(B\left( {20;10} \right)\) thì \(F = 170\).

Với \(C\left( {25;0} \right)\) thì \(F = 150\).

Do đó gia đình nhà Nam cần sản xuất 20 bánh Cốm và 10 bánh Xu xê thì lãi là lớn nhất.

20. Tự luận
1 điểm

Một người A đứng ở đỉnh của một tòa nhà cao h = 18 m quan sát một chiếc diều, nhận thấy góc nâng (góc nghiêng giữa phương từ mắt của người A tới chiếc diều và phương nằm ngang) là \(\alpha = 40^\circ \), khoảng cách từ đỉnh tòa nhà đến mặt người A là 1,6 m. Cùng lúc đó ở dưới chân tòa nhà người B cũng quan sát một chiếc diều, nhận thấy góc nâng là \(\beta = 80^\circ \), khoảng cách từ mặt đất đến mắt người B là 1,5 m. Hỏi chiếc diều bay cao so với mặt đất bao nhiêu mét?

Một người A đứng ở đỉnh của một tòa nhà c (ảnh 1)

Xem đáp án

Một người A đứng ở đỉnh của một tòa nhà c (ảnh 2)

Đặt tên các điểm như hình vẽ.

Xét tam giác MDN có MN = 18 + 1,6 – 1,5 = 18,1 m.

Ta có \(\widehat {MND} = 90^\circ + 40^\circ = 130^\circ \); \(\widehat {NMD} = 90^\circ - 80^\circ = 10^\circ \); \(\widehat {NDM} = 180^\circ - 130^\circ - 10^\circ = 40^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(MDN\) ta có \(\frac{{MN}}{{\sin D}} = \frac{{MD}}{{\sin N}} \Rightarrow MD = \frac{{MN}}{{\sin D}}\sin N = \frac{{18,1}}{{\sin 40^\circ }}.\sin 130^\circ \).

Xét DMDH vuông tại H có \(DH = DM.\sin \beta = \frac{{18,1}}{{\sin 40^\circ }}.\sin 130^\circ .\sin 80^\circ \approx 21,2\) m.

Do đó DE = DH + HE = 21,2 + 1,5 = 22,7 m.

Vậy chiếc diều cách mặt đất khoảng 22,7 m.

21. Tự luận
1 điểm

Một xe goòng được kéo bởi một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn là 50 N, di chuyển theo quãng đường từ A đến B có chiều dài 200 m. Cho biết góc giữa \(\overrightarrow F \)\(\overrightarrow {AB} \) là 30° và \(\overrightarrow F \) được phân tích thành hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) (tham khảo hình vẽ). Tính công sinh bởi lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) (đơn vị J).

Một xe goòng được kéo bởi một lực \(\overrig (ảnh 1)
Xem đáp án

Lấy các điểm như hình vẽ sao cho \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {AM} ,\overrightarrow F = \overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AN} \).

Ta có \(AM = AC.\cos \widehat {MAC} = 50.\cos 60^\circ = 25\) (N).

Khi đó công sinh bởi lực \(\overrightarrow {{F_1}} \)\(A = \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = AM.AB.\cos 90^\circ = 25.200.\cos 90^\circ = 0\) J.