Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(b\) là một phần tử của tập hợp \(S\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(b \subset S\).
\(b \in S\).
\(S \subset b\).
\(\left\{ b \right\} \in S\).
Đáp án đúng là: B
\(b \in S\).
\(\left\{ {2;3} \right\}\).
\(\left\{ 3 \right\}\).
\(\left\{ {3;5} \right\}\).
\(\left\{ {2;3;5} \right\}\).
Đáp án đúng là: D
\(A \cap B = \left\{ {2;3;5} \right\}\).
\(\left\{ \begin{array}{l}xy - y < - 3\\x + 2y \ge - 4\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < - 3\\x + {5^2}y \ge - 4\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < - 3\\{x^2} + 2xy \ge - 4\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x - {y^2} < - 3\\x + y \ge - 4\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: B
Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x - y < - 3\\x + {5^2}y \ge - 4\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
Do miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge m\\x - 5y < m + 2\end{array} \right.\) chứa gốc tọa độ nên
\(\left\{ \begin{array}{l}0 \ge m\\0 < m + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \ge m\\m > - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow - 2 < m \le 0 \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
\(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \).
\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {DO} \).
Đáp án đúng là: A
\(\overrightarrow {OA} = - \overrightarrow {OC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)
\(\overrightarrow {AG} = \frac{3}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} \).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\) \( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).
\(2a\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(a\sqrt 2 \).
Đáp án đúng là: D
Theo quy tắc đường chéo hình bình hành, ta có
\[\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right|\]\[ = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|\]\[ = AC\]\[ = AB\sqrt 2 \]\[ = a\sqrt 2 \].
-20.
40.
10.
20.
Đáp án đúng là: D
\[\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.5.8}} = \frac{1}{2}\].
\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 5.8.\frac{1}{2} = 20\].
\(2,57\).
\(2,58\).
\(2,5\).
\(2,6\).
Đáp án đúng là: D
Làm tròn số của \(2,57656\) đến hàng phần chục ta được kết quả là 2,6.
\(869300\).
\(869270\).
\(869200\).
\(869260\).
Đáp án đúng là: A
Số quy tròn của số \(a\) là \(869300\).
Trong một cuộc thi nghề, người ta ghi lại thời gian (đơn vị: phút) hoàn thành một sản phẩm của một số thí sinh ở bảng sau

\(7\).
\(6\).
\(7,5\).
\(1,5\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(n = 1 + 3 + 5 + 2 + 1 = 12\).
Ta có \({Q_2} = \frac{{7 + 7}}{2} = 7\).
\(7\).
\(6\).
\(7,5\).
\(1,5\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \({Q_1} = \frac{{6 + 6}}{2} = 6;{Q_3} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).
Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1,5\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một trò chơi chọn ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ \(A\) thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu người chơi chọn được chữ \(B\) thì người ấy bị trừ 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20 . Gọi \(x,y\) theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ \(A\) và chữ \(B\). Khi đó:
Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ \(A\) là \(3x\), tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ \(B\) là \(y\).
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18.\)
Người chơi chọn được chữ \(A\) 7 lần và chọn được chữ \(B\) 1 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.
Người chơi chọn được chữ \(A\) 8 lần và chọn được chữ \(B\) 4 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ \(A\) là \(3x\), tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ \(B\) là \(y\).
b) Với \(x,y \in \mathbb{N}\), ta có bất phương trình: \(3x - y \ge 20\quad (*)\).
c) Thay cặp số \((7;1)\) vào bất phương trình \((*):3.7 - 1 \ge 20\) (đúng), suy ra \((7;1)\) là một nghiệm của \((*)\). Điều này cho thấy nếu người chơi chọn được chữ \(A\) 7 lần và chọn được chữ \(B\) 1 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.
d) Thay cặp số \((8;4)\) vào bất phương trình \((*):3.8 - 4 \ge 20\) (đúng), suy ra \((8;4)\) là một nghiệm của \((*)\). Điều này cho thấy nếu người chơi chọn được chữ \(A\) 8 lần và chọn được chữ \(B\) 4 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.
Parabol \(y = - 2{x^2} + 4x - 7\) có trục đối xứng là \(x = 1\).
Paraol \(y = 3{x^2} + 5x + 2\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{5}{6}; - \frac{1}{{12}}} \right)\).
Parabol \(y = {x^2} + 5x - 6\) cắt trục hoành tại \(A\left( {1;0} \right)\) và \(B\left( { - 6;0} \right)\).
Parabol \(y = 3{x^2} + 6x - 1\) đồng biến trên \(\left( { - 2017; - 1} \right)\).
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) \(y = - 2{x^2} + 4x - 7\) có trục đối xứng \(x = - \frac{b}{{2a}} = 1\).
b) \(y = 3{x^2} + 5x + 2\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{5}{6}; - \frac{1}{{12}}} \right)\).
c) Phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} + 5x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 6\end{array} \right.\).
Tọa độ giao điểm \(A\left( {1;0} \right)\) và \(B\left( { - 6;0} \right)\).
d) \(y = 3{x^2} + 6x - 1\). Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Do \(\left( { - 2017; - 1} \right) \not\subset \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\,\)
\(\cos \alpha < 0\).
\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
\(\frac{{\sin \alpha + 2\sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }} = \frac{4}{3}\).
\(\frac{{\sin \alpha - \cos (180^\circ - \alpha )}}{{\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) + \sin (180^\circ - \alpha )}} = - 1\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Do \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \Rightarrow \cos \alpha < 0\,\).
b) Ta có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1,\,\,do\,\,\,\cos \alpha < 0\,\,\, \Rightarrow \cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) .
c) Thay các kết quả \(\frac{{\sin \alpha + 2\sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }} = \frac{{\frac{2}{3} + 2\sqrt 5 .\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right)}}{{2.\frac{2}{3} + \sqrt 5 .\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right)}} = 8\) .
d) Dùng công thức góc bù, góc phụ ta có
\(\frac{{\sin \alpha - 2024\cos (180^\circ - \alpha )}}{{2024\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) + \sin (180^\circ - \alpha )}} = \frac{{\sin \alpha + 2024\cos \alpha }}{{2024\cos \alpha + \sin a}} = 1\).

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
\(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
\(BC = 3\sqrt 5 \).
\(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos A = 4\sqrt 2 \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ = 24\).
b) Ta có: \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
c) \({\overrightarrow {BC} ^2} = {(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} )^2} = {\overrightarrow {AC} ^2} - 2\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} + {\overrightarrow {AB} ^2} = {6^2} - 2 \cdot 24 + {(4\sqrt 2 )^2} = 20\).
Suy ra \(BC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).
d) Ta có: \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \). Từ đó, ta có:
\(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} ) \cdot (k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} )\)
\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}\left( {k\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + k{{\overrightarrow {AC} }^2} - {{\overrightarrow {AB} }^2} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\left[ {24k + {6^2} \cdot k - {{(4\sqrt 2 )}^2} - 24} \right]\\ = 30k - 28.\end{array}\)
Khi đó \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{14}}{{15}}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Anh T cần đặt một tiệc cưới ước tính khoảng 30 đến 35 bàn.
Nhà hàng 1: đề nghị anh T đóng tiền cố định 20 triệu đồng, sau khi tiệc cưới diễn ra thì sẽ đóng khoản còn lại với số tiền 2 triệu đồng/1 bàn.
Nhà hàng 2: đề nghị anh T đóng tiền cố định 10 triệu đồng, sau khi tiệc cưới diễn ra sẽ đóng khoản còn lại với số tiền 2,5 triệu/1 bàn.
Để tiết kiệm được chi phí cho tiệc cưới, anh T nên lựa chọn nhà hàng \(n\) (giả sử chất lượng phục vụ hai nhà hàng trên là ngang nhau). Giá trị \(n\) bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1
Gọi \(x\) là số bàn tiệc thực tế trong đám cưới ( \(x\) nguyên dương và \(x \in [30;35]\) ) và \(y\) (triệu đồng) là số tiền mà người đó phải trả cho nhà hàng.
Nếu đăng ký tại nhà hàng thứ nhất, người đó sẽ trả tiền theo công thức: \(y = 2x + 20\).
Với \(x \in [30;35]\) thì \(y \in [80;90]\), tức là người đó phải trả khoản tiền khoảng 80 triệu đến 90 triệu cho nhà hàng thứ nhất.
Nếu đăng ký tại nhà hàng thứ hai, người đó sẽ trả tiền theo công thức: \(y = 2,5x + 10\).
Với \(x \in [30;35]\) thì \(y \in [85;97,5]\), tức là người đó phải trả khoản tiền khoảng 85 triệu đến 97,5 triệu cho nhà hàng thứ hai.
Vậy, nếu chất lượng phục vụ hai nhà hàng là tương đương, người đó nên chọn nhà hàng thứ nhất để tiết kiệm một khoản chi phí tiệc cưới.
Trả lời: 30,5
Gọi \(x\) (triệu) đồng là số tiền mà doanh nghiệp A dự định giảm giá; \(\left( {0 \le x \le 4} \right)\).
Khi đó:
Lợi nhuận thu được khi bán một chiếc xe là \(31 - x - 27\)\( = 4 - x\) (triệu đồng).
Số xe mà doanh nghiệp sẽ bán được trong một năm là \(600 + 200x\) (chiếc).
Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong một năm là
\(f\left( x \right) = \left( {4 - x} \right)\left( {600 + 200x} \right)\)\( = - 200{x^2} + 200x + 2400\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = - 200{x^2} + 200x + 2400\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) có bảng biến thiên

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = 2\,450\)\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).
Vậy giá mới của chiếc xe là \(30,5\) triệu đồng thì lợi nhuận thu được là cao nhất.
Trả lời: 5,85
Ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ - 40^\circ - 60^\circ = 80^\circ \).
Theo định lí \(\sin \) trong tam giác \(ABC\), ta có
\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB.\sin 40^\circ }}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{4.\sin 40^\circ }}{{\sin 60^\circ }} \approx 2,97{\rm{cm}}\).
Diện tích tam giác \(ABC\):
\(S = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.4.2,97.\sin 80^\circ \approx 5,85{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)

Trả lời: 26,4
Trong tam giác vuông \(DAC\) ta có
\[AC = \frac{{DC}}{{\cos \widehat {ACD}}} = \frac{{18}}{{\cos 40^\circ }} \approx 23,5\left( {\rm{m}} \right)\].
\(AD = DC.\tan \widehat {ACD} = 18.\tan 40^\circ \approx 15,1\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chiều cao tòa nhà: \(AE = AD + DE = 15,1 + 5 = 20,1\left( {\rm{m}} \right)\).
Trong tam giác vuông \(BCD\), ta có \(BC = \frac{{DC}}{{\cos \widehat {BCD}}} = \frac{{18}}{{\cos 50^\circ }} \approx 28\left( {\rm{m}} \right)\).
Mặt khác, ta có \(\widehat {BCA} = \widehat {BC{\rm{D}}} - \widehat {AC{\rm{D}}} = 10^\circ \), do đó ta có:
\(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.\cos \widehat {BCA}} = \sqrt {{{23,5}^2} + {{28}^2} - 2.23,5.28.\cos 10^\circ } \approx 6,3\left( {\rm{m}} \right)\).
Chiều cao cột cờ: \(6,3{\rm{(m)}}\)
Vậy tổng chiều cao của tòa nhà và cột cờ là \(20,1 + 6,3 = 26,4\left( {\rm{m}} \right)\).
Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác động vào một vật đặt tại điểm \(O\). Biết hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều có cường độ là 20 N và chúng hợp với nhau một góc \(80^\circ \). Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu Newton (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Trả lời: 30,64

Dựng \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} \). Khi đó \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {OC} \).
Ta có \(OA = OB = 20,\widehat {AOB} = 80^\circ \) và \(OACB\) là hình thoi nên
\(OA = AC = 20;\widehat {AOC} = \widehat {ACO} = 40^\circ ,\widehat {OAC} = 100^\circ \).
Áp dụng định lý côsin cho tam giác \(OAC\) ta có:
\(OC = \sqrt {O{A^2} + A{C^2} - 2OA.AC.\cos \widehat {OAC}} \)\( = \sqrt {{{20}^2} + {{20}^2} - 2.20.20.\cos 100^\circ } \approx 30,64\).
Vậy vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng \(30,64\) N.

Trả lời: 36,06
Đặt hệ trục \(Oxy\) sao cho gốc \(O\) trùng với điểm \(D\), trục \(Ox\) chứa \(DC\), trục \(Oy\) chứa \(DA\), chọn 1 đơn vị bằng \(1\;{\rm{km}}\).
Ta có \(D\left( {0;0} \right),C\left( {50;0} \right),B\left( {50;20} \right),A\left( {0;30} \right)\). Gọi \(M\left( {x;0} \right) \in Ox\).
Theo đề ta có \(MA = MB\)\( \Leftrightarrow M{A^2} = M{B^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {30^2} = {\left( {x - 50} \right)^2} + {20^2}\)\( \Leftrightarrow 100x = 2000\)\( \Leftrightarrow x = 20\).
Vậy khoảng cách từ trạm phát sóng đến hai đảo là:
\(MA = \sqrt {{{20}^2} + {{30}^2}} = 10\sqrt {13} \approx 36,06\) (km).








