Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 1056 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(b\) là một phần tử của tập hợp \(S\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(b \subset S\).

\(b \in S\).

\(S \subset b\).

\(\left\{ b \right\} \in S\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(b \in S\).

Đoạn văn

Trong một cuộc thi nghề, người ta ghi lại thời gian (đơn vị: phút) hoàn thành một sản phẩm của một số thí sinh ở bảng sau

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu là

\(7\).

\(6\).

\(7,5\).

\(1,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(n = 1 + 3 + 5 + 2 + 1 = 12\).

Ta có \({Q_2} = \frac{{7 + 7}}{2} = 7\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là

\(7\).

\(6\).

\(7,5\).

\(1,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({Q_1} = \frac{{6 + 6}}{2} = 6;{Q_3} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1,5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\},B = \left\{ {2;3;5;6;7} \right\}\). Khi đó \(A \cap B = ?\)

\(\left\{ {2;3} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

\(\left\{ {3;5} \right\}\).

\(\left\{ {2;3;5} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(A \cap B = \left\{ {2;3;5} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất 2 ẩn \(x,y\)?

\(\left\{ \begin{array}{l}xy - y < - 3\\x + 2y \ge - 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < - 3\\x + {5^2}y \ge - 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y < - 3\\{x^2} + 2xy \ge - 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - {y^2} < - 3\\x + y \ge - 4\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x - y <  - 3\\x + {5^2}y \ge  - 4\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge m\\x - 5y < m + 2\end{array} \right.\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn hệ bất phương trình trên?

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge m\\x - 5y < m + 2\end{array} \right.\) chứa gốc tọa độ nên

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \ge m\\0 < m + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \ge m\\m >  - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 2 < m \le 0 \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) của hình bình hành \(ABCD\). Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức sai?

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \).

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {DO} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow {OA}  =  - \overrightarrow {OC} \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AM} \).

\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\)

\(\overrightarrow {AG} = \frac{3}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\).

\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {AG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM}  = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right)\) \( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng \[a\]. Độ dài \[\left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB} } \right|\] bằng

\(2a\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo quy tắc đường chéo hình bình hành, ta có

\[\left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB} } \right|\]\[ = \left| {\overrightarrow {AC} } \right|\]\[ = AC\]\[ = AB\sqrt 2 \]\[ = a\sqrt 2 \].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(AB = 5;AC = 8;BC = 7\)thì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng:

-20.

40.

10.

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.5.8}} = \frac{1}{2}\].

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 5.8.\frac{1}{2} = 20\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số của \(2,57656\) đến hàng phần chục ta được kết quả là

\(2,57\).

\(2,58\).

\(2,5\).

\(2,6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Làm tròn số của \(2,57656\) đến hàng phần chục ta được kết quả là 2,6.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 869265\) với độ chính xác \(d = 50\). Số quy tròn của số \(a\) là

\(869300\).

\(869270\).

\(869200\).

\(869260\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số quy tròn của số \(a\) là \(869300\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một trò chơi chọn ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ \(A\) thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu người chơi chọn được chữ \(B\) thì người ấy bị trừ 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20 . Gọi \(x,y\) theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ \(A\) và chữ \(B\). Khi đó:

a

Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ \(A\) là \(3x\), tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ \(B\) là \(y\).

ĐúngSai
b

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18.\)

ĐúngSai
c

Người chơi chọn được chữ \(A\) 7 lần và chọn được chữ \(B\) 1 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.

ĐúngSai
d

Người chơi chọn được chữ \(A\) 8 lần và chọn được chữ \(B\) 4 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ \(A\) là \(3x\), tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ \(B\) là \(y\).

b) Với \(x,y \in \mathbb{N}\), ta có bất phương trình: \(3x - y \ge 20\quad (*)\).

c) Thay cặp số \((7;1)\) vào bất phương trình \((*):3.7 - 1 \ge 20\) (đúng), suy ra \((7;1)\) là một nghiệm của \((*)\). Điều này cho thấy nếu người chơi chọn được chữ \(A\) 7 lần và chọn được chữ \(B\) 1 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.

d) Thay cặp số \((8;4)\) vào bất phương trình \((*):3.8 - 4 \ge 20\) (đúng), suy ra \((8;4)\) là một nghiệm của \((*)\). Điều này cho thấy nếu người chơi chọn được chữ \(A\) 8 lần và chọn được chữ \(B\) 4 lần thì người đó vừa đủ điểm dành chiến thắng trò chơi.

14. Đúng sai
1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Parabol \(y = - 2{x^2} + 4x - 7\) có trục đối xứng là \(x = 1\).

ĐúngSai
b

Paraol \(y = 3{x^2} + 5x + 2\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{5}{6}; - \frac{1}{{12}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Parabol \(y = {x^2} + 5x - 6\) cắt trục hoành tại \(A\left( {1;0} \right)\) và \(B\left( { - 6;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Parabol \(y = 3{x^2} + 6x - 1\) đồng biến trên \(\left( { - 2017; - 1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) \(y =  - 2{x^2} + 4x - 7\) có trục đối xứng \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 1\).

b) \(y = 3{x^2} + 5x + 2\) có tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{5}{6}; - \frac{1}{{12}}} \right)\).

c) Phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} + 5x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 6\end{array} \right.\).

Tọa độ giao điểm \(A\left( {1;0} \right)\) và \(B\left( { - 6;0} \right)\).

d) \(y = 3{x^2} + 6x - 1\). Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Do \(\left( { - 2017; - 1} \right) \not\subset \left( { - 1; + \infty } \right)\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\left( {90^\circ  < \alpha  < 180^\circ } \right)\,\)

a

\(\cos \alpha < 0\).

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\frac{{\sin \alpha + 2\sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }} = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{\sin \alpha - \cos (180^\circ - \alpha )}}{{\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) + \sin (180^\circ - \alpha )}} = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Do \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ  \Rightarrow \cos \alpha  < 0\,\).

b) Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1,\,\,do\,\,\,\cos \alpha  < 0\,\,\, \Rightarrow \cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) .

c)  Thay các kết quả \(\frac{{\sin \alpha  + 2\sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha  + \sqrt 5 \cos \alpha }} = \frac{{\frac{2}{3} + 2\sqrt 5 .\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right)}}{{2.\frac{2}{3} + \sqrt 5 .\left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right)}} = 8\) .

d)  Dùng công thức góc bù, góc phụ ta có

\(\frac{{\sin \alpha  - 2024\cos (180^\circ  - \alpha )}}{{2024\sin \left( {90^\circ  - \alpha } \right) + \sin (180^\circ  - \alpha )}} = \frac{{\sin \alpha  + 2024\cos \alpha }}{{2024\cos \alpha  + \sin a}} = 1\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có có \(AB = 4\sqrt 2 ,AC = 6,\widehat {BAC} = 45^\circ \). Gọi \(D\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Điểm \(E\) thoả mãn \(\overrightarrow {AE}  = k\overrightarrow {AC} (k \in \mathbb{R})\) (tham khảo hình vẽ). Khi đó:Điểm E thoả mãn vecto AE = k. vecto AC (k thuộc R) (tham khảo hình vẽ). Khi đó: (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
c

\(BC = 3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

\(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = AB \cdot AC \cdot \cos A = 4\sqrt 2  \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ  = 24\).

b) Ta có: \(\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) \({\overrightarrow {BC} ^2} = {(\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} )^2} = {\overrightarrow {AC} ^2} - 2\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB}  + {\overrightarrow {AB} ^2} = {6^2} - 2 \cdot 24 + {(4\sqrt 2 )^2} = 20\).

Suy ra \(BC = \sqrt {20}  = 2\sqrt 5 \).

d) Ta có: \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \). Từ đó, ta có:

\(\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) \cdot (k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} )\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}\left( {k\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + k{{\overrightarrow {AC} }^2} - {{\overrightarrow {AB} }^2} - \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\left[ {24k + {6^2} \cdot k - {{(4\sqrt 2 )}^2} - 24} \right]\\ = 30k - 28.\end{array}\)

Khi đó \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{14}}{{15}}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Anh T cần đặt một tiệc cưới ước tính khoảng 30 đến 35 bàn.

Nhà hàng 1: đề nghị anh T đóng tiền cố định 20 triệu đồng, sau khi tiệc cưới diễn ra thì sẽ đóng khoản còn lại với số tiền 2 triệu đồng/1 bàn.

Nhà hàng 2: đề nghị anh T đóng tiền cố định 10 triệu đồng, sau khi tiệc cưới diễn ra sẽ đóng khoản còn lại với số tiền 2,5 triệu/1 bàn.

Để tiết kiệm được chi phí cho tiệc cưới, anh T nên lựa chọn nhà hàng \(n\) (giả sử chất lượng phục vụ hai nhà hàng trên là ngang nhau). Giá trị \(n\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 1

Gọi \(x\) là số bàn tiệc thực tế trong đám cưới ( \(x\) nguyên dương và \(x \in [30;35]\) ) và \(y\) (triệu đồng) là số tiền mà người đó phải trả cho nhà hàng.

Nếu đăng ký tại nhà hàng thứ nhất, người đó sẽ trả tiền theo công thức: \(y = 2x + 20\).

Với \(x \in [30;35]\) thì \(y \in [80;90]\), tức là người đó phải trả khoản tiền khoảng 80 triệu đến 90 triệu cho nhà hàng thứ nhất.

Nếu đăng ký tại nhà hàng thứ hai, người đó sẽ trả tiền theo công thức: \(y = 2,5x + 10\).

Với \(x \in [30;35]\) thì \(y \in [85;97,5]\), tức là người đó phải trả khoản tiền khoảng 85 triệu đến 97,5 triệu cho nhà hàng thứ hai.

Vậy, nếu chất lượng phục vụ hai nhà hàng là tương đương, người đó nên chọn nhà hàng thứ nhất để tiết kiệm một khoản chi phí tiệc cưới.

18. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh xe hon đa Future Fi với chi phí mua vào một chiếc là \(27\) (triệu đồng) và bán ra với giá là \(31\) triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là \(600\) chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm \(1\) triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm là sẽ tăng thêm \(200\) chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu triệu đồng để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất?

Xem đáp án

Trả lời: 30,5

Gọi \(x\) (triệu) đồng là số tiền mà doanh nghiệp A dự định giảm giá; \(\left( {0 \le x \le 4} \right)\).

Khi đó:

Lợi nhuận thu được khi bán một chiếc xe là \(31 - x - 27\)\( = 4 - x\) (triệu đồng).

Số xe mà doanh nghiệp sẽ bán được trong một năm là \(600 + 200x\) (chiếc).

Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong một năm là

\(f\left( x \right) = \left( {4 - x} \right)\left( {600 + 200x} \right)\)\( =  - 200{x^2} + 200x + 2400\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) =  - 200{x^2} + 200x + 2400\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) có bảng biến thiên

Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu triệu đồng để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất? (ảnh 1)

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) = 2\,450\)\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).

Vậy giá mới của chiếc xe là \(30,5\) triệu đồng thì lợi nhuận thu được là cao nhất.

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\;{\rm{cm}},\,\,\widehat A = 40^\circ ,\,\,\widehat C = 60^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)?( làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 5,85

Ta có \(\widehat {ABC} = 180^\circ  - 40^\circ  - 60^\circ  = 80^\circ \).

Theo định lí \(\sin \) trong tam giác \(ABC\), ta có

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB.\sin 40^\circ }}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{4.\sin 40^\circ }}{{\sin 60^\circ }} \approx 2,97{\rm{cm}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\):

\(S = \frac{1}{2}.AB.BC.\sin B = \frac{1}{2}.4.2,97.\sin 80^\circ  \approx 5,85{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Để đo chiều cao của một cột cờ trên đỉnh một toà nhà anh Bắc đã làm như sau: Anh đứng trên một đài quan sát có tầm quan sát cao 5 m so với mặt đất, khi quan sát anh đo được góc quan sát chân cột là \(40^\circ \) và góc quan sát đỉnh cột là \(50^\circ \), khoảng cách từ vị trí quan sát đến tòa nhà là \(18{\rm{m}}\). Tổng chiều cao cột cờ và chiều cao của toà nhà là bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng phần mười).Tổng chiều cao cột cờ và chiều cao của toà nhà là bao nhiêu mét? (Làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 26,4

Trong tam giác vuông \(DAC\) ta có

\[AC = \frac{{DC}}{{\cos \widehat {ACD}}} = \frac{{18}}{{\cos 40^\circ }} \approx 23,5\left( {\rm{m}} \right)\].

\(AD = DC.\tan \widehat {ACD} = 18.\tan 40^\circ  \approx 15,1\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy chiều cao tòa nhà: \(AE = AD + DE = 15,1 + 5 = 20,1\left( {\rm{m}} \right)\).

Trong tam giác vuông \(BCD\), ta có  \(BC = \frac{{DC}}{{\cos \widehat {BCD}}} = \frac{{18}}{{\cos 50^\circ }} \approx 28\left( {\rm{m}} \right)\).

Mặt khác, ta có \(\widehat {BCA} = \widehat {BC{\rm{D}}} - \widehat {AC{\rm{D}}} = 10^\circ \), do đó ta có:

\(AB = \sqrt {A{C^2} + B{C^2} - 2AC.BC.\cos \widehat {BCA}}  = \sqrt {{{23,5}^2} + {{28}^2} - 2.23,5.28.\cos 10^\circ }  \approx 6,3\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều cao cột cờ: \(6,3{\rm{(m)}}\)

Vậy tổng chiều cao của tòa nhà và cột cờ là \(20,1 + 6,3 = 26,4\left( {\rm{m}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác động vào một vật đặt tại điểm \(O\). Biết hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều có cường độ là 20 N và chúng hợp với nhau một góc \(80^\circ \). Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu Newton (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Trả lời: 30,64

Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu Newton (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Dựng \(\overrightarrow {OA}  = \overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB} \). Khi đó \(\overrightarrow F  = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OC} \).

Ta có \(OA = OB = 20,\widehat {AOB} = 80^\circ \) và \(OACB\) là hình thoi nên

\(OA = AC = 20;\widehat {AOC} = \widehat {ACO} = 40^\circ ,\widehat {OAC} = 100^\circ \).

Áp dụng định lý côsin cho tam giác \(OAC\) ta có:

\(OC = \sqrt {O{A^2} + A{C^2} - 2OA.AC.\cos \widehat {OAC}} \)\( = \sqrt {{{20}^2} + {{20}^2} - 2.20.20.\cos 100^\circ }  \approx 30,64\).

Vậy vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng \(30,64\) N.

22. Tự luận
1 điểm

Hai đảo \(A\) và \(B\) cách bờ một khoảng \(AD = 30\)km và \(BC = 20\) km (như hình vẽ). Người ta muốn dựng một trạm phát sóng\(M\) trên bờ \(DC\) sao cho khoảng cách từ trạm phát sóng đến hai đảo bằng nhau. Biết khoảng cách giữa hai vị trí \(D\) và \(C\) bằng \(50\) km. Tính khoảng cách từ trạm phát sóng đến hai đảo (đơn vị km) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).Tính khoảng cách từ trạm phát sóng đến hai đảo (đơn vị km) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 36,06

Đặt hệ trục \(Oxy\) sao cho gốc \(O\) trùng với điểm \(D\), trục \(Ox\) chứa \(DC\), trục \(Oy\) chứa \(DA\), chọn 1 đơn vị bằng \(1\;{\rm{km}}\).

Ta có \(D\left( {0;0} \right),C\left( {50;0} \right),B\left( {50;20} \right),A\left( {0;30} \right)\). Gọi \(M\left( {x;0} \right) \in Ox\).

Theo đề ta có \(MA = MB\)\( \Leftrightarrow M{A^2} = M{B^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {30^2} = {\left( {x - 50} \right)^2} + {20^2}\)\( \Leftrightarrow 100x = 2000\)\( \Leftrightarrow x = 20\).

Vậy khoảng cách từ trạm phát sóng đến hai đảo là:

\(MA = \sqrt {{{20}^2} + {{30}^2}}  = 10\sqrt {13}  \approx 36,06\) (km).