Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 03
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho tập hợp \(X = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Câu nào sau đây đúng?
Số tập con của \(X\) là \(16\).
Số tập con của \(X\) gồm có \(2\) phần tử là \(8\).
Số tập con của \(X\) chứa số \(1\) là \(6\).
Số tập con của \(X\) gồm có \(3\) phần tử là \(2\).
Đáp án đúng là: A
Số tập con của tập hợp \(X\)là: \({2^4} = 16\).
Số tập con có \(2\) phần tử của tập hợp \(X\) là: \(C_4^2 = 6\).
Số tập con của tập hợp \(X\) chứa số \(1\) là: \(8\).
\(\left\{ 1 \right\}\), \(\left\{ {1;2} \right\},\left\{ {1;3} \right\}\), \(\left\{ {1;4} \right\}\), \(\left\{ {1;2;3} \right\}\), \(\left\{ {1;2;4} \right\}\), \(\left\{ {1;3;4} \right\}\), \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}.\)
Số tập con có 3 phần tử của tập hợp \(X\) là: \(C_4^3 = 4\).
Cho \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\};B = \left\{ {\left. {n \in {\mathbb{N}^*}} \right|3 < {n^2} < 30} \right\}\). Khi đó tập hợp \(A \cap B\)bằng:
\(\left\{ {2;4} \right\}.\)
\(\left\{ 2 \right\}.\)
\(\left\{ {4;5} \right\}.\)
\(\left\{ 3 \right\}.\)
Đáp án đúng là: B
\(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\}\)\( \Leftrightarrow A = \left\{ {0;\,2} \right\}\).
\(B = \left\{ {\left. {n \in {\mathbb{N}^*}} \right|3 < {n^2} < 30} \right\}\)\( \Leftrightarrow B = \left\{ {\,2;\,3;\,4;5\,} \right\}\).
\( \Rightarrow A \cap B = \left\{ 2 \right\}.\)
\(2x - 5y + 3z \le 0\).
\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).
\(2{x^2} + 5y > 3\).
\(2x + 3y < 5\).
Đáp án đúng là: D
Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

\(2x - y \ge - 3\).
\(2x - y \le - 3.\)
\(2x - y < - 3.\)
\(2x - y > - 3.\)
Đáp án đúng là: A
Từ hình vẽ ta thấy miền nghiệm của bất phương trình chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên thay vào các bất phương trình của đáp án B, C đều không thỏa mãn.
Từ hình vẽ ta thấy miền nghiệm của bất phương trình chứa cả đường thẳng \(d:2x - y = - 3\) nên nó là miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \ge - 3\).
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \].
\[\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \].
\[\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \].
\[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BA} \].
Đáp án đúng là: D
\[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \].
\(\overrightarrow {BC} = - 4\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {BC} = 4\overrightarrow {AC} \).
Đáp án đúng là: D

Nếu \(\overrightarrow {AB} = - 3\overrightarrow {AC} \) thì \(\overrightarrow {BC} = 4\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} .\)
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\)
\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} .\)
\(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)
Đáp án đúng là: D

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
Do đó \(BC = 2MN \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)
\(\left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = a\).
\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right|\).
\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Đáp án đúng là: A

Vì \(\widehat A = 60^\circ \Rightarrow \Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
\[0,001\].
\[0,002\].
\[0,003\].
\[0,004\].
Đáp án đúng là: A
\(\Delta = \left| {0,47 - \frac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 0,471} \right| = 0,001\).
\(2,80.\)
\(2,81.\)
\(2,82.\)
\(2,83.\)
Đáp án đúng là: D
Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân.
Vì đứng sau số 2 ở hàng phần trăm là số \(8 > 5\) nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là \(2,83.\)
\(3.\)
\(4.\)
\(5.\)
\(7.\)
Đáp án đúng là: A
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 4\).
Tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = {M_e} = 5\).
Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 7 - 4 = 3\).
\(5,5.\)
\(3,45.\)
\(1,85.\)
\(7.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\bar x = \frac{{3 + 4 + 4 + 4 + 5 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{{10}} = \frac{{55}}{{10}} = 5,5\).
Ta có
\({s^2} = \frac{{{{\left( {3 - 5,5} \right)}^2} + 3{{\left( {4 - 5,5} \right)}^2} + 2{{\left( {5 - 5,5} \right)}^2} + {{\left( {6 - 5,5} \right)}^2} + {{\left( {7 - 5,5} \right)}^2} + {{\left( {8 - 5,5} \right)}^2} + {{\left( {9 - 5,5} \right)}^2}}}{{10}} = 3,45\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\x + 2y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).
Hệ trên không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Cặp \(\left( {4;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ là phần được tô đậm như trong hình dưới đây

Gọi \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn hệ. Biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 4y + 2024\) đạt giá trị lớn nhất tại \(\left( {0;2} \right)\).
a) S, b) S, c) Đ, d) S
a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Ta thấy tọa độ điểm \(\left( {4;1} \right)\) không thỏa mãn hệ nên \(\left( {4;1} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ.
c) Miền nghiệm của hệ như hình vẽ

d) Ta có \(F\left( O \right) = 2024,F\left( H \right) = 2032,F\left( G \right) = 2030,F\left( E \right) = \frac{{6100}}{3}\) nên biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 4y + 2024\) đạt giá trị lớn nhất là tại \(\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\).
Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) ở Hình

Khi đó:
\(a > 0.\)
Toạ độ đỉnh \(I(2; - 1)\), trục đối xứng \(x = 2.\)
Đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\); Nghịch biến trên khoảng \((2; + \infty )\).
\(x\) thuộc các khoảng \(( - \infty ;1)\) và \((3; + \infty )\) thì \(f(x) > 0\).
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) \(a > 0.\)
b) Toạ độ đỉnh \(I(2; - 1)\), trục đối xứng \(x = 2.\)
c) Đồng biến trên khoảng \((2; + \infty )\); Nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\).
d) \(x\) thuộc các khoảng \(( - \infty ;1)\) và \((3; + \infty )\) thì \(f(x) > 0\).
\(\tan \alpha = 3\).
\(\alpha \) là góc tù.
\(\sin \alpha = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).
Giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}\) bằng \(\frac{1}{5}\).
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Ta có \(\cot \alpha = - \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow \tan \alpha = \frac{1}{{\cot \alpha }} = - 3\).
b) Có \(\cot \alpha < 0\) và \(0^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\alpha \in \left( {90^\circ ;180^\circ } \right)\).
c) Có \(1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\)\( \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{1}{{\sqrt {1 + {{\cot }^2}\alpha } }} = \pm \frac{1}{{\sqrt {1 + {{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)}^2}} }} = \pm \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).
Do \(0^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0\). Vậy \(\sin \alpha = \frac{{3\sqrt {10} }}{{10}}\).
d) \(P = \frac{{2\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{3\sin \alpha + 2\cos \alpha }}\)\( = \frac{{2\tan \alpha - 3}}{{3\tan \alpha + 2}}\)\( = \frac{{2.\left( { - 3} \right) - 3}}{{3.\left( { - 3} \right) + 2}} = \frac{9}{7}\).
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} \).
\(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AB} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {AJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} .\)
a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
b) \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} )\).
c) \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} )\)\( = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} \).
d) \(\overrightarrow {AJ} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} ) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} ) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} .\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.
Biểu đồ dưới đây cho biết tăng trưởng GDP trong 9 tháng đầu năm trong giai đoạn 2011 – 2018 của Việt Nam.

Cho biết năm nào tăng trưởng GDP trong 9 tháng đầu năm trong giai đoạn 2011 – 2018 là cao nhất?
Trả lời: 2018
Dựa vào biểu đồ ta thấy năm 2018 tăng trưởng GDP trong 9 tháng đầu năm trong giai đoạn 2011 – 2018 là cao nhất.
Khi một quả bóng được đá lên nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một đường parabol trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) có phương trình \(h = a{t^2} + bt + c\left( {a < 0} \right)\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1m và sau 1 giây thì nó đạt độ cao \(6,5{\rm{m}}\);sau 4 giây nó đạt độ cao \(5{\rm{m}}\). Tính tổng \(2a + b + c\).
Trả lời: 5
Theo giả thiết ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1\\a{.1^2} + b.1 + c = 6,5\\a{.4^2} + b.4 + c = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{3}{2}\\b = 7\\c = 1\end{array} \right.\).
Do đó \(2a + b + c = - 3 + 7 + 1 = 5\).
Trả lời: 11
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên ta có: \(BC = AD = 8,\widehat {ABC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).
Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có:
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC} = {5^2} + {8^2} - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 120^\circ = 129\).
\( \Rightarrow AC = \sqrt {129} \approx 11\).

Trả lời: 1,11

Xét tam giác \(ABC\), ta có:
\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Leftrightarrow \frac{{30}}{{\sin 8^\circ }} = \frac{{120}}{{\sin A}} \Rightarrow \sin A = \frac{{120.\sin 8^\circ }}{{30}} \approx 0,557 \Rightarrow \widehat A \approx 34^\circ \).
Suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ - 34^\circ = 56^\circ \).
Góc nghiêng của ngọn đồi so với phương ngang là \(\widehat {BCD} = \widehat {ACD} - \widehat {ACB} = 56^\circ - 8^\circ = 48^\circ \).
Vậy \(\tan \alpha = \tan 48^\circ \approx 1,11\).

Trả lời: 53
Do vật đứng yên nên ta có \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_3}} = - \left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\).

Dựng hình chữ nhật \(AMBD\). Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {MD} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \).
Suy ra \(\overrightarrow {{F_3}} = - \overrightarrow {MD} \) nên \({F_3} = MD = \sqrt {M{A^2} + M{B^2}} = \sqrt {{{28}^2} + {{45}^2}} = 53\)(N).

Trả lời: 2299

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ bên, mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 N.
Ta có \(\overrightarrow {{F_1}} = \left( {2000;0} \right),\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = 5^\circ \), nên tọa độ của \(\overrightarrow {{F_2}} = \left( {300\cos 5^\circ ;300\sin 5^\circ } \right)\).
Do đó lực \(\overrightarrow F \) tổng hợp các lực tác độ lên xe ô tô con có tọa độ là
\(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = \left( {2000 + 300\cos 5^\circ ;300\sin 5^\circ } \right)\).
Độ lớn lực tổng hợp \(\overrightarrow F \) tác động lên xe ô tô con là
\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \sqrt {{{\left( {2000 + 300\cos 5^\circ } \right)}^2} + {{\left( {300\sin 5^\circ } \right)}^2}} \approx 2299{\rm{N}}\).








