Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1052 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)” là:

\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 = 0\)”.

\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 \le 0\)”.

\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)”.

\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 < 0\)”.

Xem đáp án

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)” là “\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 \le 0\)”. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\}\), \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|5 - x \ge 0} \right\}\). Khi đó \(A\backslash B\)    

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

\(\left[ { - 2;5} \right)\).

\(\left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\} = \left[ { - 2; + \infty } \right)\); \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|5 - x \ge 0} \right\} = \left( { - \infty ;5} \right]\).

Vậy \(A\backslash B = \left( {5; + \infty } \right)\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y \ge 3\\x \le y\\x + 3y - 20 < 0\end{array} \right.\).    

\(Q\left( {4;\frac{9}{2}} \right)\).

\(M\left( {3;4} \right)\).

\(N\left( {5;5} \right)\).

\(P\left( {5;6} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ các điểm vào hệ bất phương trình ta có tọa độ điểm \(Q\left( {4;\frac{9}{2}} \right)\) thỏa mãn hệ bất phương trình. Do đó điểm Q thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 3x - 2\), giá trị của \(f\left( { - 3} \right)\)    

\( - 11\).

\(7\).

\(3\).

\( - 3\).

Xem đáp án

\(f\left( { - 3} \right) = 3.\left( { - 3} \right) - 2 = - 11\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào?

Đồ thị sau đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {x^2} - 2x\).

\(y = - {x^2} + 2x\).

\(y = 2x + 1\).

\(y = 1 - 2x\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\).

Vì bề lõm của đồ thị hàm số quay lên trên nên \(a > 0\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:     

\(\cot \alpha > 0\).

\(\tan \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

\(\cos \alpha < 0\).

Xem đáp án

Do \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0;\tan \alpha < 0;\cot \alpha < 0\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC với AB = c, AC = b, BC = a. Biết c = 14, \(\widehat A = 60^\circ ,\widehat B = 40^\circ \). Làm tròn đến số thập phân thứ nhất thì độ lớn b là    

9,14.

9,13.

9,1.

9,2.

Xem đáp án

Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 40^\circ } \right) = 80^\circ \).

\(\frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow b = \frac{{c.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{14\sin 40^\circ }}{{\sin 80^\circ }} \approx 9,1\). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 điểm phân biệt M, N, P. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \), có điểm đầu và điểm cuối được lấy từ 3 điểm đã cho.    

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Các vectơ cần tìm là \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} ,\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {NP} ,\overrightarrow {PM} ,\overrightarrow {PN} \). Như vậy có 6 vectơ thỏa mãn. Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD cạnh \(a\)\(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right|\) bằng    

\(a\sqrt 2 \).

\(a\).

\(2a\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD cạnh \(a\) và \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} } \right|\) bằng  A. \(a\sqrt 2 \). B. \(a\). C. \(2a\). D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). (ảnh 1)

Ta có \(\left| {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BD} } \right|\).

Xét \(\Delta ABD\) ta có \(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} - 2AB.AD.\cos \widehat {BAD}\)\( = {a^2} + {a^2} - 2.a.a.\cos 60^\circ = {a^2}\)\( \Rightarrow BD = a\). Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm M, N, P được xác định như hình vẽ dưới đây. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Media VietJack

\(\overrightarrow {PN} = 4\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {NM} = - 3\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {MN} = 3\overrightarrow {MP} \).

\(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \). Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\). Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \).    

\(0,5{a^2}\).

\({a^2}\).

\(2{a^2}\).

\(3{a^2}\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = a.a.\cos 60^\circ = 0,5{a^2}\). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 9 \le 0\)    

\(\left( { - 3;3} \right)\).

\(\left[ { - 3;3} \right]\).

\(\left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 9;9} \right]\).

Xem đáp án

\({x^2} - 9 \le 0\)\( \Leftrightarrow - 3 \le x \le 3\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ { - 3;3} \right]\). Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, có \(AB = a\). Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và AB.

a)\(\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {EF} \).

b)\({S_{\Delta BEF}} = \frac{{{a^2}}}{8}\).

c)\(\left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} } \right| = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

d) \(\cos \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {CF} } \right) = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, có \(AB = a\). Gọi E và F lần lượt là trung điểm của AC và AB.  a) \(\overrightarrow {BC}  = \frac{1} (ảnh 1)

a) Có E, F lần lượt là trung điểm của AC và AB nên EF là đường trung bình của DABC.

Suy ra \(EF = \frac{1}{2}CB\) mà \(\overrightarrow {EF} \) và \(\overrightarrow {CB} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {CB}  = 2\overrightarrow {EF} \).

b) Ta có \(AE = \frac{1}{2}AC = \frac{a}{2};AF = BF = \frac{1}{2}AB = \frac{a}{2}\).

Có \({S_{BEF}} = \frac{1}{2}AE.BF = \frac{1}{2}.\frac{a}{2}.\frac{a}{2} = \frac{{{a^2}}}{8}\).

c) Dựng điểm M sao cho \(\overrightarrow {AM}  = 2\overrightarrow {AC} \).

Dựng hình chữ nhật AMNF.

Ta có \(\left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + 2\overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AF}  + \overrightarrow {AM} } \right| = \left| {\overrightarrow {AN} } \right|\)\( = \sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {17} a}}{2}\).

d) Ta có \(\overrightarrow {BE} .\overrightarrow {CF} \)\( = \left( {\overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB} } \right)\left( {\overrightarrow {AF}  - \overrightarrow {AC} } \right)\)\( = \overrightarrow {AE} .\overrightarrow {AF}  - \overrightarrow {AE} .\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AF}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)\( =  - \overrightarrow {AE} .\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AF} \)

\( =  - \left| {\overrightarrow {AE} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos 0^\circ  - \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AF} } \right|.\cos 0^\circ \)\( =  - \frac{a}{2}.a. - a.\frac{a}{2}\)\( =  - {a^2}\).

Khi đó \(\cos \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {CF} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BE} .\overrightarrow {CF} }}{{\left| {\overrightarrow {BE} } \right|.\left| {\overrightarrow {CF} } \right|}} = \frac{{ - {a^2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} .\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{ - {a^2}}}{{\frac{5}{4}{a^2}}} =  - \frac{4}{5}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;  c) Sai;  d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) như hình vẽ

a) Hàm số đã cho có \(a > 0\). (ảnh 1)

a) Hàm số đã cho có \(a > 0\).

b) Đồ thị hàm số đã cho có tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1;4} \right)\).

c) Với \(x \in \left( { - 3;1} \right)\) thì \(f\left( x \right) > 0\).

d) Các hệ số \(a,b,c\) của hàm số đã cho thỏa mãn đẳng thức \(a + b + c = 0\).

Xem đáp án

a) Bề lõm của đồ thị quay xuống dưới nên \(a < 0\).

b) Đồ thị hàm số đã cho có tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1;4} \right)\).

c) Với \(x \in \left( { - 3;1} \right)\) thì phần đồ thị nằm phía trên trục hoành nên \(f\left( x \right) > 0\).

d) Có \(f\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow a + b + c = 0\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;  c) Đúng;  d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x \le 5} \right\};B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le 2} \right\}\). Tập \(A\backslash B\) có bao nhiêu số nguyên?

Xem đáp án

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x \le 5} \right\} = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\};\)\(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le 2} \right\} = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Suy ra \(A\backslash B = \left\{ {3;4;5} \right\}\). Do đó tập hợp \(A\backslash B\) có ba số nguyên.

Trả lời: 3.

16. Tự luận
1 điểm

Gia đình anh Hùng dự định trồng rau và hoa trên một mảnh đất có diện tích 8 ha. Nếu trồng 1 ha rau thì cần 20 ngày công và thu lợi 3 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha hoa thì cần 30 ngày công và thu lợi 4 triệu đồng. Biết rằng, gia đình anh Hùng chỉ có thể sử dụng không quá 180 ngày công cho công việc trồng rau và hoa. Hỏi từ việc trồng rau và hoa nói trên, anh Hùng có thể thu về lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\left( {x \ge 0;y \ge 0} \right)\) lần lượt là số ha trồng rau và hoa.

Diện tích đất trồng canh tác không vượt quá 8 ha nên ta có \(x + y \le 8\).

Số ngày công sử dụng không vượt quá 180 ngày nên \(20x + 30y \le 180\).

Theo đề ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\end{array} \right.\).

Ta cần tìm \(x,y\) sao cho \(F = 3x + 4y\) lớn nhất.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền trong của tứ giác OABC kể cả 4 cạnh của tứ giác (phần tô màu) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {8;0} \right),B\left( {6;2} \right),C\left( {0;6} \right)\).

Gia đình anh Hùng dự định trồng rau và hoa trên một mảnh đất có diện tích 8 ha. Nếu trồng 1 ha rau thì cần 20 ngày công và thu lợi 3 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha hoa thì cần 30 ngày công và thu lợi 4 triệu đồng. (ảnh 1)

Với \(O\left( {0;0} \right)\) thì F = 0.

Với \(A\left( {8;0} \right)\) thì \(F = 24\).

Với \(B\left( {6;2} \right)\) thì \(F = 26\).

Với \(C\left( {0;6} \right)\) thì \(F = 24\).

Vậy lợi nhuận cao nhất mà gia đình anh Hùng thu được từ trồng rau và hoa là 26 triệu đồng.

Trả lời: 26.

17. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 4} = \sqrt {2 - x} \). Phương trình có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được \({x^2} + 2x + 4 = 2 - x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 2\end{array} \right.\).

Thay lần lượt hai giá trị của \(x\) vào bất phương trình \(2 - x \ge 0\) đều thỏa mãn.

Do đó phương trình có hai nghiệm nguyên.

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên (tham khảo hình vẽ).

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overr (ảnh 1)

Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng \(100\sqrt 2 \)N và góc \(\widehat {AMB} = 90^\circ \). Tính cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) (đơn vị N).

Xem đáp án

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overr (ảnh 2)

Gọi D là điểm để tứ giác \(MADB\) là hình vuông.

Theo bài ra ta có \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {MD} } \right| = 100\sqrt 2 .\sqrt 2 = 200\) N.

Trả lời: 200.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Trong bốn điểm \(M\left( {2; - 4} \right),N\left( { - 1;3} \right),P\left( {1;3} \right),Q\left( { - 2; - 3} \right)\). Điểm nào thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(5x - 2y \ge 2\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 4} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.2 - 2.\left( { - 4} \right) = 18 \ge 2\) (đúng).

Vậy điểm M thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Thay tọa độ điểm \(N\left( { - 1;3} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.\left( { - 1} \right) - 2.3 = - 11 \ge 2\)(vô lý).

Vậy điểm N không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Thay tọa độ điểm \(P\left( {1;3} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.1 - 2.3 = - 1 \ge 2\) (vô lý).

Vậy điểm P không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

Thay tọa độ điểm \(Q\left( { - 2; - 3} \right)\) vào bất phương trình ta được \(5.\left( { - 2} \right) - 2.\left( { - 3} \right) = - 4 \ge 2\) (vô lý).

Vậy điểm Q không thuộc miền nghiệm của bất phương trình.

20. Tự luận
1 điểm

Bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con dốc (như hình vẽ) với C là đỉnh dốc. Cho biết đoạn thẳng AB dài 850 m, \(\widehat A = 7^\circ ,\widehat B = 5^\circ \), vận tốc trung bình khi lên dốc là 4 km/h và khi xuống dốc là 19 km/h. Hỏi bạn An đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị không làm tròn các kết quả trung gian).

Bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống một con dốc (như hình vẽ) với C là đỉnh dốc. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi \(4{\rm{km/h = }}\frac{{200}}{3}\)m/phút; \({\rm{19km/h = }}\frac{{950}}{3}\)m/phút.

\(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {7^\circ + 5^\circ } \right) = 168^\circ \).

Áp dụng định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{BC}}{{\sin A}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{850.\sin 5^\circ }}{{\sin 168^\circ }}\); \(BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{850.\sin 7^\circ }}{{\sin 168^\circ }}\).

Thời gian đi từ nhà đến trường là \(\frac{{AC}}{{\frac{{200}}{3}}} + \frac{{BC}}{{\frac{{950}}{3}}} = \frac{{3.850.\sin 5^\circ }}{{200.\sin 168^\circ }} + \frac{{3.850.\sin 7^\circ }}{{950.\sin 168^\circ }} \approx 7\) phút.

21. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh tủ lạnh các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh tủ lạnh Hitachi với chi phí mua vào một chiếc là 27 triệu đồng và bán ra với giá là 31 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng tủ lạnh mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng tủ lạnh đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc tủ lạnh thì số lượng tủ lạnh bán ra trong một năm là sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất.

Xem đáp án

Gọi \(x\) triệu đồng là số tiền mà doanh nghiệp A dự định giảm giá \(\left( {0 \le x \le 4} \right)\).

Khi đó:

Lợi nhuận thu được khi bán một chiếc tủ lạnh là \(31 - x - 27 = 4 - x\).

Số xe mà doanh nghiệp sẽ bán được trong một năm là \(600 + 200x\).

Lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ bán được trong một năm là

\(f\left( x \right) = \left( {4 - x} \right)\left( {600 + 200x} \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 200{x^2} + 200x + 2400\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = - 200{x^2} + 200x + 2400\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) có bảng biến thiên

Một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh tủ lạnh các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh tủ lạnh Hitachi với chi phí mua vào một chiếc là 27 triệu đồng và bán ra với giá là 31 triệu đồng. (ảnh 1)

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng 2450 triệu khi \(x = \frac{1}{2}\).

Vậy giá mới của chiếc xe là 30,5 triệu đồng thì lợi nhuân thu được là cao nhất.