Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1084 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Phủ định của mệnh đề “Số 2 022 chia hết cho 4” là mệnh đề

“Số 4 chia hết cho 2 022”;

“Số 2 022 có chia hết cho 4”;

“Số 2 022 không chia hết cho 4”;

“Số 2 022 có chia hết cho 4 không”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phủ định của mệnh đề “Số 2 022 chia hết cho 4” là mệnh đề: “Số 2 022 không chia hết cho 4”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9;\,\,11} \right\}\). Tập hợp nào sau đây là tập con của tập \(A\)?

\(B = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\);

\(C = \left\{ {\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}\);

\(D = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,5;\,\,10} \right\}\);

\(D = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,7;\,\,11} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các phần tử của tập hợp \(D\) đều là phần tử của tập hợp \(A\) nên \(D\) là tập con của \(A\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 3;\,\,2} \right),B = \left( {1;\,\,6} \right)\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right)\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left( {1;\,\, + \infty } \right]\);

\(\left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left[ {2; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A \cap B = \left[ { - 3;\,\,2} \right) \cap \left( {1;\,\,6} \right) = \left( {1;\,\,2} \right)\)

\( \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \mathbb{R}\backslash \left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một lạng (100 g) ức gà ta chứa khoảng 24 g protein, 1 lạng thịt vịt chứa khoảng 18 g protein. Người trưởng thành trung bình cần tối thiểu 0,8 g protein cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Gọi \(x,\,\,y\) lần lượt là số lạng ức gà ta và số lạng thịt vịt mà một người nặng 75 kg nên ăn trong một ngày. Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn biểu diễn số lượng protein cần thiết cho người đó trong một ngày. 

\(4x + 3y \ge 10\);

\(24x + 18y < 75\);

\(24x + 18y \le 60\);

\(4x + 3y < 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong 1 lạng ức gà ta chứa khoảng 24 g protein nên trong \(x\) lạng ức gà ta chứa khoảng \(24x\) (g protein).

Trong 1 lạng thịt vịt chứa khoảng 18 g protein nên trong \(y\) lạng thịt vịt chứa khoảng \(18y\) (g protein).

Tổng số lượng protein mà một người nặng 75 kg nên ăn trong một ngày là: \(24x + 18y\) (g protein).

Trung bình mỗi ngày, một người nặng 75 kg cần tối thiểu khoảng \(0,8 \cdot 75 = 60\) (g protein).

Do đó, bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,\,y\) để biểu diễn lượng protein cần thiết cho người đó trong một ngày là: \(24x + 18y \ge 60\) hay \(4x + 3y \ge 10\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y < - 3\\2x - y \ge 5\end{array} \right.\). Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình trên?

\(\left( {0;\,\, - 7} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\, - 10} \right)\);

\(\left( {1;\,\, - 4} \right)\);

\(\left( {2;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(5 \cdot 2 + 3 \cdot 3 = 19 > - 3\) nên cặp số \(\left( {2;\,\,3} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ nhất trong hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y < - 3\\2x - y \ge 5\end{array} \right.\). Do đó, cặp số này không là nghiệm của hệ trên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( { - \infty ;\,\, + \infty } \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,2} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ ta thấy, đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái qua phải trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\), do đó hàm số này đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\);

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\, - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hoành độ đỉnh của \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\)\(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 2}}{{2.3}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra tung độ đỉnh là: \(y = 3.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} - 2.\frac{1}{3} + 1 = \frac{2}{3}\).

Vậy \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình sau:

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Phương trình của parabol này là

 

\(y = {x^2} - 2x - 1\);

\(y = {x^2} + 2x - 2\);

\(y = 2{x^2} - 4x - 2\);

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ ta thấy parabol cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng – 1 nên loại đáp án B và C.

Hoành độ của đỉnh là \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = 1\) nên ta loại đáp án D và chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

\(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {3^2}x + 4\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {2^3}x + {4^2}x + 10\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {\left( {2{x^2}} \right)^2} - 5{x^2} + 7\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2} = - 3{x^2} + 25x + 2\) là tam thức bậc hai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \(f(x) = {x^2} - 8x + 7\). Với giá trị \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây thì hàm số không âm?

\(\left( { - 7;\,\,2} \right)\);

\(\left[ {7;\,\,9} \right)\);

\[\left[ {1;\,\,7} \right]\];

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(f(x) = {x^2} - 8x + 7\)\(a = 1 > 0\)\(\Delta = {\left( { - 8} \right)^2} - 4.1.7 = 36 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1\)\({x_2} = 7\). Khi đó ta có bảng xét dấu sau:

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Vậy hàm số không âm khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\). Mà \(\left[ {7;\,\,9} \right) \subset \left[ {7; + \infty } \right)\).

Vậy \(x \in \left[ {7;\,\,9} \right)\) thì thỏa mãn bài toán.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\) là 

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\);

\(S = \left[ {1;\,\,4} \right]\);

\(S = \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 5x \le 2{x^2} + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 \ge 0\).

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\) có hai nghiệm là \({x_1} = 1\), \({x_2} = 4\).

Mặt khác có hệ số \(a = 1 > 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)             1                   4                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

         +       0                 0           +

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}} = 2x - 1\)

\(S = \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7};\,1} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7}} \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}} = 2x - 1\) ta được:

\(4 - 3{x^2} = 4{x^2} - 4x + 1\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(7{x^2} - 4x - 3 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 1\) hoặc \(x = - \frac{3}{7}\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = 1\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 1 \right\}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x - 5} = \sqrt {{x^2} + 5x - 17} \) có số nghiệm là 

0;

1;

2;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x - 5} = \sqrt {{x^2} + 5x - 17} \) ta được:

\(2{x^2} - 3x - 5 = {x^2} + 5x - 17\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \({x^2} - 8x + 12 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = 6\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có \(x = 6\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình tam giác có độ dài hai cạnh là \(AB = 10\,\,{\rm{m}},\,AC = 20\,\,{\rm{m}}\)\(\widehat {BAC} = 150^\circ \). Diện tích mảnh đất là

100 m2;

50 m2;

173 m2;

137 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích mảnh đất hình tam giác là

\(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 20 \cdot \sin 150^\circ = 100 \cdot \frac{1}{2} = 50\) (m2).2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 5;\,\widehat A = 35^\circ ;\,\widehat B = 80^\circ \). Độ dài cạnh \(AC\) xấp xỉ khoảng

5,3;

5,4;

5,5;

5,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác \(ABC\)\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {35^\circ + 80^\circ } \right) = 65^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong \(\Delta ABC\) ta có: \[\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\].

Suy ra \(AC = \frac{{AB\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{5 \cdot \sin 80^\circ }}{{\sin 65^\circ }} \approx 5,4\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\). Khẳng định nào sau đây là đúng? 

Vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {AB} \);

Vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {AC} \);

Vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {BC} \);

Vectơ \(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {BA} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\), do đó \(MN\,{\rm{//}}\,BC\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BC} \) có giá song song với nhau nên chúng cùng phương.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều có cạnh \[AB = 5\], \[H\] là trung điểm của \[BC\]. Tính \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right|\).

\[\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\];

\[\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = 5\];

\[\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \frac{{5\sqrt 7 }}{4}\];

\[\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \frac{{5\sqrt 7 }}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có: \[\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \left| {2\overrightarrow {CE} } \right| = 2CE\] (với \[E\] là trung điểm của \[AH\]).

Ta lại có: \[AH = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\] (\[\Delta ABC\] đều, \[AH\] là đường cao), suy ra \(HE = \frac{1}{2}AH = \frac{{5\sqrt 3 }}{4}\).

\(CH = \frac{1}{2}BC = \frac{5}{2}\).

Trong tam giác \[HEC\] vuông tại \[H\], từ định lí Pythagore suy ra

\[EC = \sqrt {C{H^2} + H{E^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} = \frac{{5\sqrt 7 }}{4}\]

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = 2CE = \frac{{5\sqrt 7 }}{2}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với trung tuyến \[AM\] và trọng tâm \[G\]. Khi đó \[\overrightarrow {GA} = \]

\[2\overrightarrow {GM} \];

\[\frac{2}{3}\overrightarrow {GM} \];

\[ - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \];

\[\frac{1}{2}\overrightarrow {AM} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\]nên ta có \[GA = \frac{2}{3}AM\].

Mặt khác hai vectơ \[\overrightarrow {GA} \]\[\overrightarrow {AM} \] ngược hướng nên \[\overrightarrow {GA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\(CD\). Đặt \(\overrightarrow a = \overrightarrow {AM} ,\overrightarrow b = \overrightarrow {AN} \). Hãy biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {AC} \) theo \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \).

\(\overrightarrow {AC} = \frac{1}{3}\overrightarrow a + \frac{2}{3}\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow {AC} = \frac{2}{3}\overrightarrow a + \frac{2}{3}\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow {AC} = \frac{2}{3}\overrightarrow a + 4\overrightarrow b \);

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow a + 3\overrightarrow b \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(M\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} \) (1).

\(N\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AN} \) (2).

Lấy (1) + (2), ta được \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + 2\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} + 2\overrightarrow {AN} \).

Lại có \(ABCD\)hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Do đó \(3\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AM} + 2\overrightarrow {AN} \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AN} \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} = \frac{2}{3}\overrightarrow a + \frac{2}{3}\overrightarrow b \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) và có \(\widehat B = 35^\circ \). Hệ thức nào sau đây sai?

\(\left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BA} } \right) = 35^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 55^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 35^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) và có \(\widehat B = 35^\circ \), suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).

Ta có: \(\left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BA} } \right) = \widehat {ABC} = 35^\circ \); \(\left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {ACB} = 55^\circ \); \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 90^\circ \).

Vập đáp án C sai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh bằng 3. Gọi \(E\) là điểm đối xứng của \(D\) qua \(C\). Khi đó, tích vô hướng \(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {AB} \) bằng

18;

\(9\sqrt 3 \);

\(9\sqrt 5 \);

45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(E\) là điểm đối xứng của \(D\) qua \(C\) nên \(C\) là trung điểm của \(DE\), do đó \(DE = 2DC = 2 \cdot 3 = 6\).

Ta có: \(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {AB} = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DE} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DE} \cdot \overrightarrow {AB} \)

Do \(AB \bot AD\) nên \(\overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {DE} \) cùng hướng nên \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {DE} } \right) = 0^\circ \).

Do đó, DE→⋅AB→=DE→⋅AB→⋅cosAB→, DE→=DE⋅AB⋅cos0°=6⋅3⋅1=18

Vậy \(\overrightarrow {AE} \cdot \overrightarrow {AB} = 0 + 18 = 18\).

22. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

(1 điểm). Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oth\), trong đó \(t\) là thời gian, kể từ khi quả bóng được đá lên, \(h\) là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1,2 m. Sau đó 1 giây, nó đạt độ cao 8,5 m và 2 giây sau khi đá lên, nó ở độ cao 6 m. Hãy tìm hàm số bậc hai biểu thị độ cao \(h\) theo thời gian \(t\) và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống trên.

Xem đáp án

Tại \(t = 0\), ta có: \(y = h = 1,2\); tại \(t = 1\), ta có\(h = 8,5\); tại \(t = 2\), ta có \(y = h = 6\).

Khi quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oth (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oth\) như hình vẽ.

Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình: \(y = a{t^2} + bt + c\), với \(a \ne 0\).

Theo bài ra ta có: \(A\left( {0;\,\,1,2} \right) \in \left( P \right),\,\,B\left( {1;\,\,8,5} \right) \in \left( P \right),\,\,C\left( {2;\,\,6} \right) \in \left( P \right)\).

Vậy ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a + b + c = 8,5\\4a + 2b + c = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 1,2\\a = - 4,9\\b = 12,2\end{array} \right.\).

Vậy hàm số cần tìm có dạng: \(y = - 4,9{t^2} + 12,2t + 1,2\).

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Hai máy bay cùng cất cánh từ một sân bay nhưng bay theo hai hướng khác nhau. Một chiếc di chuyển với tốc độ 540 km/h theo hướng đông và chiếc còn lại di chuyển theo hướng \({\rm{N25^\circ E}}\)với tốc độ 670 km/h. Hỏi sau 2 tiếng, hai máy bay cách nhau bao xa? Giả sử chúng đang ở cùng độ cao.

Xem đáp án

Gọi \(O,\,\,A,\,\,B\) lần lượt là vị trí sân bay và hai máy bay sau 2 tiếng.

Hướng \({\rm{N25^\circ E}}\) là hướng tạo với hướng bắc một góc \(25^\circ \) và tạo với hướng đông một góc \(90^\circ - 25^\circ = 65^\circ \). Ta mô phỏng bài toán đã cho như sau:

Hai máy bay cùng cấ (ảnh 1)

Quãng đường máy bay bay theo hướng đông sau 2 tiếng là

\(OA = 540 \cdot 2 = 1\,\,080\) (km).

Quãng đường máy bay bay theo hướng \({\rm{N25^\circ E}}\) sau 2 tiếng là

\(OB = 670 \cdot 2 = 1\,\,340\) (km).

Ta có: \(\widehat {AOB} = 65^\circ \), \(OA = 1\,\,080,\,\,OB = 1\,\,340\).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(OAB\), ta có:

\(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} - 2 \cdot OA \cdot OB \cdot \cos \widehat {AOB}\)

\( = 1\,\,{080^2} + 1\,\,{340^2} - 2 \cdot 1\,\,080 \cdot \,1\,\,340 \cdot \cos 65^\circ \approx 1\,\,738\,\,774\).

Suy ra \(AB \approx \sqrt {1\,\,738\,\,774} \approx 1\,\,319\) (km).

Vậy sau 2 tiếng, hai máy bay cách nhau khoảng 1 319 km.

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\). Xác định tập hợp các điểm \(M\) thỏa mãn đẳng thức \[4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\].

Xem đáp án

Gọi \(N\) là trung điểm của \(BC\).

Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn điều kiện: \[4\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \].

Khi đó, ta có: \[4\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \]\[ \Leftrightarrow 4\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IN} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow 2\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IN} = \overrightarrow 0 \], do đó điểm \(I\) thuộc đoạn \(AN\) sao cho \(IN = 2IA\).

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\). X (ảnh 1)

Lại có tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) nên \(AN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra: \[IA = \frac{1}{2}AN = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\]; \(IN = \frac{2}{3}AN = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) ;

\[IB = IC = \sqrt {I{N^2} + B{N^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\].

Ta lại có: \[4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\]

\[ \Leftrightarrow 4{\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\]

\[ \Leftrightarrow 4{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\]

\[ \Leftrightarrow 6M{I^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {4\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right) + 4I{A^2} + I{B^2} + I{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\]

\( \Leftrightarrow 6M{I^2} + 4 \cdot {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{6}} \right)^2} + {\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{6}} \right)^2} + {\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{6}} \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\)

\[ \Leftrightarrow MI = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\].

Vậy tập hợp điểm \(M\) là đường tròn tâm \(I\) bán kính \[R = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\].