Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1064 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

“Năm 2024 là năm nhuận.”;

“Số 2 022 là số lẻ.”;

“Số 25 là số chính phương.”;

“Hà có học giỏi môn Toán không?”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các câu “Năm 2024 là năm nhuận.”; “Số 2 022 là số lẻ.”; “Số 25 là số chính phương.” là các khẳng định có tính đúng hoặc sai, do đó đây là các mệnh đề.

Câu “Hà có học giỏi môn Toán không?” là câu nghi vấn, không khẳng định tính đúng sai nên đây không phải mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{N}|x \ge 0\)” là mệnh đề

\(\forall x \in \mathbb{N}|x > 0\)”;

\(\forall x \in \mathbb{N}|x < 0\)”;

\(\exists x \in \mathbb{N}|x \ge 0\)”;

\(\exists x \in \mathbb{N}|x < 0\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{N}|x \ge 0\)” là: “\(\exists x \in \mathbb{N}|x < 0\)”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(H = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},x \le 4} \right\}\). Viết tập hợp \(H\) bằng cách liệt kê các phần tử ta được 

\(H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\);

\(H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,4;\,\,9;\,\,16} \right\}\);

\(H = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\);

\(H = \left\{ {1;\,\,4 & ;\,\,9;\,\,16;\,\,25} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(H = \left\{ {{x^2}|x \in \mathbb{N},x \le 4} \right\}\).

\(x \in \mathbb{N},x \le 4\) nên \(x\) là các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4, chính là các số: 0, 1, 2, 3, 4.

Với \(x = 0\) thì \({x^2} = {0^2} = 0\);

Với \(x = 1\) thì \({x^2} = {1^2} = 1\);

Với \(x = 2\) thì \({x^2} = {2^2} = 4\);

Với \(x = 3\) thì \({x^2} = {3^2} = 9\);

Với \(x = 4\) thì \({x^2} = {4^2} = 16\).

Khi đó, ta viết được tập hợp \(H\) bằng cách liệt kê các phần tử là \(H = \left\{ {0;\,\,1;\,\,4;\,\,9;\,\,16} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left( { - 2;\,\,9} \right),B = \left[ { - 3;\,\,5} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left[ { - 2;\,\, - 3} \right]\);

\(\left( { - 2;\,\,5} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,5} \right]\);

\(\left[ { - 2;\,\,5} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A \cap B = \left( { - 2;\,\,9} \right) \cap \left[ { - 3;\,\,5} \right] = \left( { - 2;\,5} \right]\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn ?

\(x - {y^2} \ge 2\);

\({x^3} + 7y < 0\);

\(4x - 9y > - 3\);

\(x - y + z < 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là: \(4x - 9y > - 3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng \(\Delta \)) biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(x + 2y \le 3\);

\(x + 2y \ge 3\);

\(2x + y \le 3\);

\(2x + y \ge 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi dạng phương trình đường thẳng \(\Delta \)\(y = ax + b\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua hai điểm \(\left( {\frac{3}{2};\,0} \right)\)\(\left( {0;\,3} \right)\) nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = \frac{3}{2}a + b\\3 = 0 \cdot a + b\end{array} \right..\) Giải hệ này ta được \(a = - 2,\,\,b = 3\).

Khi đó đường thẳng \(\Delta :y = - 2x + 3\) hay \(\Delta :2x + y = 3\).

Xét điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc đường thẳng \(\Delta \) và điểm này thuộc phần không tô đậm trong hình vẽ đã cho. Ta có: \(2 \cdot 0 + 0 = 0 < 3\).

Vậy phần không tô đậm trong hình vẽ (kể cả đường thẳng \(\Delta \)) biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ bất phương trình sau, đâu không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ?

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y > 4\\2x + y < 19\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y \le 0\\2x + y < 19\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - y > 0\\x + y < 6\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 3 > 4\\2x + y + 2 < 19\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ bao gồm 2 hay nhiều các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - y > 0\\x + y < 6\end{array} \right.\) không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dự định dùng hai nguyên liệu là mía và củ cải đường để chiết xuất ít nhất 140 kg đường kính và 9 kg đường cát. Từ mỗi tấn mía có thể chiết xuất được 20 kg đường kính và 0,6 kg đường cát. Từ mỗi tấn củ cải đường có thể chiết xuất được 10 kg đường kính và 1,5 kg đường cát. Gọi số tấn mía cần dùng là \(x\) và số tấn củ cải đường cần dùng là \(y\). Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn mía và không quá 9 tấn củ cải đường. Một hệ điều kiện giữa \(x\)\(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \le 140\\0,6x + 1,5y \le 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y > 140\\0,6x + 1,5y > 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y > 0\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn mía và không quá 9 tấn củ cải đường nên \(0 \le x \le 10\)\(0 \le y \le 9\).

Theo bài ra ta có, \(x\) tấn mía và \(y\) tấn củ cải đường có thể chiết xuất được \(20x + 10y\) kg đường kính và \(0,6x + 1,5y\) kg đường cát.

Vì cần chiết xuất ít nhất 140 kg đường kính và 9 kg đường cát nên \(20x + 10y \ge 140\)\(0,6x + 1,5y \ge 9\).

Vậy một hệ điều kiện giữa \(x\)\(y\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right.\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau, khẳng định nào dưới đây là đúng ?

Cho bảng sau, khẳng định nào dưới đây là đúng ? (ảnh 1)

Đại lượng \[x\] không là hàm số của đại lượng \(y\);

Đại lượng \[x\] là hàm số của đại lượng \(y\);

Đại lượng \(y\) không là hàm số của đại lượng \[x\];

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng trên ta thấy, ứng với mỗi giá trị của \(y \in \left\{ {200;282;295;311;339;363;375;394;564} \right\}\) thì có duy nhất một giá trị của \[x \in \left\{ {1995;1996;1997;1998;1999;2000;2001;2002;2004} \right\}\] tương ứng.

Do đó, đại lượng \[x\] là hàm số của đại lượng \(y\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong hình dưới, hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây ?

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(\left( { - 4;0} \right)\);

\(\left( { - 2; - 1} \right)\);

\(\left( {3; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x - 1}}{{2 - x}}\,\,\,\left( {x \ne 2} \right)\\0\,\,\,\,\,\left( {x = 2} \right)\end{array} \right.\). Tính \(f\left( 4 \right)\).

\(\frac{{ - 11}}{2}\);

\(\frac{{11}}{2}\);

\(\frac{{13}}{2}\);

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) tại \(x = 4 \ne 2\) là: \(f\left( 4 \right) = \frac{{3.4 - 1}}{{2 - 4}} = \frac{{11}}{{ - 2}} = \frac{{ - 11}}{2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có các hệ số \(a = 5\), \(b = 0\), \(c = 1\), hàm số đó là

\(y = {x^2} + 5x + 1\);

\(y = 5{x^2} + x + 1\);

\(y = 5{x^2} + 1\);

\(y = {x^2} + 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc hai có dạng: \[y = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\]

Do đó, hàm số bậc hai có các hệ số \(a = 5\), \(b = 0\), \(c = 1\)\[y = 5{x^2} + 0.x + 1 = 5{x^2} + 1\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ:

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ:    Trục đối xứng của đồ thị hàm số này là (ảnh 1)

Trục đối xứng của đồ thị hàm số này là

\(y = 0\);

\(x = 0\);

\(x = 1\);

\(y = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào hình vẽ đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tọa độ đỉnh là \(\left( {0; - 3} \right)\) và trục đối xứng là \(x = 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = - 5{x^2} + 4x + 2\)

\(\frac{{14}}{5}\);

\(\frac{4}{5}\);

\(\frac{2}{5}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = - 5{x^2} + 4x + 2\) có: \(a = - 5 < 0\).

Do đó, giá trị nhỏ nhất của hàm số là tung độ của đỉnh của đồ thị hàm số.

Đỉnh của đồ thị hàm số có hoành độ là: \(x = \frac{{ - 4}}{{2.( - 5)}} = \frac{2}{5}\).

Tung độ của đỉnh là: \(y = - 5.{\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} + 4.\left( {\frac{2}{5}} \right) + 2 = \frac{{14}}{5}\).

Như vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là: \(\frac{{14}}{5}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = x + 4\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 1\);

\(f\left( x \right) = 43\);

\(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 2{x^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là những số cho trước với \(a \ne 0\).

Như vậy \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 1\) là tam thức bậc hai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\], điều kiện để \(f\left( x \right) > 0\) với mọi số thực \(x\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\] là tam thức bậc hai, do đó điều kiện để \(f\left( x \right) > 0\) với mọi số thực \(x\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 5\,\] không dương trên khoảng, nửa khoảng, đoạn nào sau đây ?

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\);

\(\left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}} \right]\);

\(\left[ {\frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3}; + \infty } \right)\);

\(\left[ {\frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3};\frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam thức \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 5\,\] có:

\(a = 3 > 0\);

\(\Delta ' = {3^2} - 3.\left( { - 5} \right) = 24 > 0 \Rightarrow \sqrt {\Delta '} = 2\sqrt 6 \).

Như vậy, \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 6x - 5\, = 0\] có 2 nghiệm là: \({x_1} = \frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3}\); \({x_2} = \frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}\).

Do đó, \(f\left( x \right) \le 0\) (không dương) trên đoạn \(\left[ {\frac{{ - 3 - 2\sqrt 6 }}{3};\frac{{ - 3 + 2\sqrt 6 }}{3}} \right]\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 1\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây? 

\({x^2} - 3x + 1 > 0\);

\({x^2} + x - 5 > 0\);

\({x^2} + x + 3 < 0\);

\({x^2} - 2x - 1 < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 1\) vào từng bất phương trình, ta thấy \(x = 1\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 2x - 1 < 0\).

\({1^2} - 2.1 - 1 = - 2 < 0\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình bậc hai \({x^2} + 2x - 6 > 0\) là 

\(S = \left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right) \cup \left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right)\);

\(S = \left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\);

\(S = \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai: \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 6\) có:

\(a = 1 > 0\);

\(\Delta = {2^2} - 4.1.( - 6) = 28 > 0\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 6 = 0\) có hai nghiệm là:

\({x_1} = \frac{{ - 2 - \sqrt {28} }}{{2.1}} = - 1 - \sqrt 7 \); \({x_1} = \frac{{ - 2 + \sqrt {28} }}{{2.1}} = - 1 + \sqrt 7 \).

Ta có, \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 6 > 0\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right)\)\(\left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} + 2x - 6 > 0\) là:

\(S = \left( { - \infty ; - 1 - \sqrt 7 } \right) \cup \left( { - 1 + \sqrt 7 ; + \infty } \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 4x + 5} = 2x + 1\)

\(x = 1\);

\(x = 3\);

\(x = 2\);

\(x = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 2\) vào hai vế phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 4x + 5} = 2x + 1\) có:

\(\sqrt {{{3.2}^2} + 4.2 + 5} = 5 = 2.2 + 1\)

Như vậy, \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 4x + 5} = 2x + 1\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1} = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \) có số nghiệm là

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\sqrt {{x^2} - 2x + 1} = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \)

\( \Rightarrow {x^2} - 2x + 1 = - {x^2} + 3x - 1\)

\( \Rightarrow 2{x^2} - 5x + 2 = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Với \(x = 2\), ta có: \(\sqrt {{2^2} - 2.2 + 1} = 1 = \sqrt { - {2^2} + 3.2 - 1} \), do đó, \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Với \(x = \frac{1}{2}\), ta có: \(\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - 2.\left( {\frac{1}{2}} \right) + 1} = \frac{1}{2} = \sqrt { - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + 3.\left( {\frac{1}{2}} \right) - 1} \) , do đó, \(x = \frac{1}{2}\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1} = \sqrt { - {x^2} + 3x - 1} \) có hai nghiệm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 150^\circ \)

một số hữu tỉ âm;

một số hữu tỉ dương;

một số thực dương;

một số thực âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\cos 150^\circ = - \cos 30^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), đây là một số thực âm (không phải số hữu tỉ do \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\), các góc đối diện các cạnh đó lần lượt là \(\alpha \), \(\beta \), \(\varphi \), diện tích tam giác đó là \(S\), nửa chu vi tam giác là \(p\). Khẳng định nào sau đây là sai ?

\(\frac{a}{{\sin \alpha }} = \frac{b}{{\sin \beta }} = \frac{c}{{\sin \varphi }}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos \alpha \);

\({a^2} + {c^2} = {b^2} + 2ac \cdot \cos \beta \);

\({a^2} = {b^2} - {c^2} + 2bc \cdot \cos \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí côsin ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos \alpha \).

Vậy khẳng định \({a^2} = {b^2} - {c^2} + 2bc \cdot \cos \alpha \) là sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {\sin ^2}52^\circ + {\sin ^2}47^\circ + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \) là 

– 1;

1;

0;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A = {\sin ^2}52^\circ + {\sin ^2}47^\circ + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \)

\( = {\left( {\sin 52^\circ } \right)^2} + {\left( {\sin 47^\circ } \right)^2} + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \)

\( = {\left( {\cos 38^\circ } \right)^2} + {\left( {\cos 43^\circ } \right)^2} + {\sin ^2}38^\circ + {\sin ^2}43^\circ \)

\( = \left( {{{\cos }^2}38 + {{\sin }^2}38^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}43 + {{\sin }^2}43^\circ } \right)\)\( = 1 + 1 = 2\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\), các góc đối diện các cạnh đó lần lượt là \(\alpha \), \(\beta \), \(\varphi \), các đường cao tương ứng lần lượt là \({h_a}\), \({h_b}\), \({h_c}\), diện tích tam giác đó là \(S\), nửa chu vi tam giác là \(p\). Khẳng định nào sau đây là sai ?

\(S = \frac{1}{2}a{h_a}\);

\(S = \frac{1}{2}bc\sin \alpha \);

\(S = \frac{1}{2}ab\sin \varphi \);

\(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức Hê – rông tính diện tích tam giác: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).

Vậy khẳng định \(S = \sqrt {p\left( {p + a} \right)\left( {p + b} \right)\left( {p + c} \right)} \) là sai.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 3;\,BC = 7;\,AC = 5\). Số đo góc \(A\)

\(30^\circ \);

\(60^\circ \);

\(120^\circ \);

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

 \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{3^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 3 \cdot 5}} = - \frac{1}{2}\).

Do đó, \(\widehat A = 120^\circ \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\), số các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tứ giác là 

4;

6;

8;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của tứ giác là

\(\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {BD} ,\,\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {CB} ,\,\overrightarrow {CD} ,\,\overrightarrow {DA} ,\,\overrightarrow {DB} ,\,\overrightarrow {DC} \).

Vậy có tất cả 12 vectơ thỏa mãn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(H,\,I,\,K\) thẳng hàng, trong đó điểm \(I\) nằm giữa hai điểm \(H\)\(K\). Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {HI} \)\(\overrightarrow {KH} \);

\(\overrightarrow {HI} \)\(\overrightarrow {IK} \);

\(\overrightarrow {HK} \)\(\overrightarrow {KI} \);

\(\overrightarrow {IK} \)\(\overrightarrow {IH} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Từ hình vẽ ta thấy hai vectơ \(\overrightarrow {HI} \)\(\overrightarrow {IK} \) cùng phương và cùng chiều đi từ trái qua phải nên hai vectơ này cùng hướng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt\[A,B,C\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \];

\[\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \];

\[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo quy tắc ba điểm, ta có: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \], \[\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \] nên đáp án A, B đúng.

Theo tính chất giao hoán và quy tắc ba điểm, ta có: \(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BA} \) nên đáp án C đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \ne \overrightarrow {BA} \) (do ba điểm phân biệt\[A,B,C\]) nên đáp án D sai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\). Hỏi vectơ \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} \) bằng vectơ nào? 

\(\overrightarrow {BA} \);

\(\overrightarrow {BC} \);

\(\overrightarrow {DC} \);

\(\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vectơ \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \) và điểm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là hai điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = 3\overrightarrow a \)\(\overrightarrow {ON} = - 4\overrightarrow a \). Khi đó:

\(\overrightarrow {MN} = 7\overrightarrow a \);

\(\overrightarrow {MN} = - 5\overrightarrow a \);

\(\overrightarrow {MN} = - 7\overrightarrow a \);

\(\overrightarrow {MN} = - 5\overrightarrow a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo quy tắc hiệu, ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OM} = - 4\overrightarrow a - 3\overrightarrow a = - 7\overrightarrow a \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường thẳng \(MN\) lấy điểm \(P\) sao cho \(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \). Điểm \(P\) được xác định đúng trong hình vẽ nào sau đây?

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Hình 1;

Hình 2;

Hình 3;

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = - 3\overrightarrow {MP} \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {MP} \) ngược hướng nhau và \(MN = 3MP\).

Vậy điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(N\)\(P\) thỏa mãn \(MN = 3MP\).

Khi đó điểm \(P\) được xác định đúng ở hình 3.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ ngược hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ ngược hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) = 180^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 180^\circ = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat {ABC} = 50^\circ \). Hệ thức nào sau đây sai?

\(\left( {\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = 50^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 40^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 50^\circ \);

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = 120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+ Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat {ABC} = 50^\circ \)nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 40^\circ \).

Khi đó ta có, \(\left( {\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {BC} } \right) = \widehat {ABC} = 50^\circ \)\(\left( {\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {ACB} = 40^\circ \), nên đáp án A, B đúng.

+ Để xác định góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {CB} \), ta dựng hình bình hành \(ABDC\):

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} \), do đó \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {DCB}\).

\(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) nên \(\widehat {DCB} = \widehat {ABC} = 50^\circ \) (hai góc so le trong).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {DCB} = 50^\circ \), nên đáp án C đúng.

+ Để xác định góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \)\(\overrightarrow {CB} \), ta dựng vectơ \(\overrightarrow {CE} \) sao cho \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CE} \).

Đáp án đúng là: D (ảnh 2)

Khi đó, \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \left( {\overrightarrow {CE} ,\,\overrightarrow {CB} } \right) = \widehat {ECB} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \), vậy đáp án D sai.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng 4. Tích vô hướng \[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \] bằng

7;

8;

9;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác đều \(ABC\) cạnh bằng 4.

Ta có: \(AB = AC = 4\, \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 4\,\)

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \widehat {BAC} = 60^\circ \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\).

Vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 4 \cdot 4 \cdot \frac{1}{2} = 8\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

 (1 điểm) Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách du lịch như sau:

20 khách đầu tiên có giá là 300 000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 20 người đăng kí thì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 10 000 đồng/người cho toàn bộ hành khách.

a) Gọi \(x\) là số lượng khách từ người thứ 21 trở lên của nhóm. Biểu thị doanh thu của công ty theo \(x\).

b) Số người từ người thứ 21 trở lên của nhóm khách du lịch trong khoảng bao nhiêu thì công ty có lãi? Biết rằng chi phí của chuyến đi là 4 000 000 đồng.

Xem đáp án

a) Nếu có thêm \(x\) người khách thì số khách là \(20 + x\) (người). Vì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 10 000 đồng/người cho toàn bộ hành khách, khi đó giá vé của mỗi người là:

\(300\,\,000 - \,x\,.\,\,10\,\,000 = 300\,\,000 - 10\,\,000x\) (đồng).

Theo đó, doanh thu của công ty là:

\(\left( {20 + x} \right)\left( {300\,\,000 - 10\,\,000x} \right) = - 10\,\,000{x^2} + 100\,\,000x + 6\,\,000\,\,000\).

b) Lợi nhuận của công ty là:

\(\left( { - 10\,\,000{x^2} + 100\,\,000x + 6\,\,000\,\,000} \right) - 4\,\,000\,\,000 = - 10\,\,000{x^2} + 100\,\,000x + 2\,\,000\,\,000\)

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 10\,\,000{x^2} + 100\,\,000x + 2\,\,000\,\,000\), ta thấy \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm là \({x_1} = - 10,\,\,{x_2} = 20\).

Áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai, ta có bảng xét dấu sau:

Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách du lịch như sau:  20 khách đầu tiên có giá là 300 000 đồng/người.  (ảnh 1)

Công ty lãi khi \(f\left( x \right) > 0\), tức là \( - 10 < x < 20\). Vì x ≥ 0 nên ta có \(0 \le x < 20\).

Vậy số khách từ người thứ 21 trở lên có ít hơn 20 người thì công ty có lãi.

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Để làm đường điện dây cao thế ở Hà Giang từ vị trí bản \(A\) đến bản \(B\), người ta phải tránh một ngọn núi nên người ta phải nối thẳng đường dây từ bản \(A\) đến bản \(C\) dài 12 km rồi nối từ bản \(C\) đến bản \(B\) dài 8 km. Qua đo đạc người ta xác định được \(\widehat {ABC} = 65^\circ \). Hỏi so với việc nối thẳng từ bản \(A\) đến bản \(B\), người ta tốn thêm bao nhiêu tiền, biết mỗi km dây có giá 150 000 đồng.

Xem đáp án

Ta mô phỏng bài toán như hình vẽ sau:

Để làm đường điện dây cao thế ở Hà Giang từ vị trí bản \(A\) đến bản \ (ảnh 1)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC}\)

\( \Leftrightarrow 144 = A{B^2} + 64 - 16 \cdot AB \cdot \cos 65^\circ \)

 \[ \Leftrightarrow A{B^2} - 16 \cdot AB \cdot \cos 65^\circ - 80 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}AB \approx 13\\AB \approx - 6,18\,\,(L)\end{array} \right.\]

Do đó: \(AB = 13\)km.

Ta có:\(AC + BC - AB = 12 + 8 - 13 = 7\) (km).

Vậy số tiền phải tốn thêm là \(7 \cdot 150\,\,000 = 1\,\,050\,\,000\) (đồng).

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) có trọng tâm \(G\), điểm \(M\) là điểm bất kì thuộc đường tròn tâm \(G\) có bán kính bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\). Chứng minh rằng:

\(\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} = \frac{{{a^2}}}{6}\).

Xem đáp án

Do \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có:

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \)

\( \Rightarrow {\left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right)^2} = {\left( {3\overrightarrow {MG} } \right)^2}\)

\( \Rightarrow {\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2} + 2\left( {\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} } \right) = 9M{G^2}\).

Mà:

\({\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2}\)

\( = {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2}\)

\( = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} + 2 \cdot \overrightarrow {MG} \cdot \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right)\)

\( = 3M{G^2} + 3G{A^2} + 2 \cdot \overrightarrow {MG} \cdot \overrightarrow 0 \)

\( = 3M{G^2} + 3G{A^2}\)

Do đó, \(3M{G^2} + 3G{A^2} + 2\left( {\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} } \right) = 9M{G^2}\)

Ta có:

Gọi \(AH\) là đường cao cũng là đường trung tuyến của tam giác đều \(ABC\).

Khi đó, \(HB = HC = \frac{a}{2}\).

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\)

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{3{a^2}}}{4} \Rightarrow AH = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}\).

Do điểm \(M\) là điểm bất kì thuộc đường tròn tâm \(G\) có bán kính bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\) nên \(MG = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) nên độ dài đường cao bằng độ dài đường trung tuyến và bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(G\) là trọng tâm nên \(GA = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Thay số ta có:

\(3 \cdot {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{3}} \right)^2} + 3 \cdot {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} + 2\left( {\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} } \right) = 9 \cdot {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{3}} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow 3 \cdot \frac{{2{a^2}}}{9} + 3 \cdot \frac{{3{a^2}}}{9} + 2\left( {\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} } \right) = 9 \cdot \frac{{2{a^2}}}{9}\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} } \right) = \frac{{18{a^2}}}{9} - \frac{{6{a^2}}}{9} - \frac{{9{a^2}}}{9}\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {\overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} } \right) = \frac{{3{a^2}}}{9}\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} \cdot \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MB} \cdot \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {MA} = \frac{{{a^2}}}{6}\,\,\,\,\) (đpcm).