Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1059 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?

\(\pi \)là một số hữu tỉ.”;

“Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.”;

“Bạn có chăm học không?”;

“Con thì thấp hơn cha.”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số \(\pi \) là số vô tỉ nên phát biểu \(\pi \)là một số hữu tỉ.” là mệnh đề sai.

Phát biểu “Bạn có chăm học không?” không là mệnh đề.

Phát biểu “Con thì thấp hơn cha.” không xác định tính đúng sai nên không là mệnh đề.

Theo bất đẳng thức tam giác, trong một tam giác tổng độ dài của hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh thứ ba, vậy phát biểu ở đáp án B đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 > 0\)” là mệnh đề

\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 = 0\)”;

\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 \le 0\)”;

\(\exists x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 < 0\)”;

\(\exists x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 \le 0\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 > 0\)” là mệnh đề “\(\exists x \in \mathbb{R},\,2{x^2} + x + 1 \le 0\)”.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tập hợp sau, tập nào có đúng một tập hợp con ? 

\(\emptyset \);

\(\left\{ 1 \right\}\);

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\);

\(\left\{ {1;\,\,2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mọi tập hợp đều có hai tập con là chính nó và tập rỗng (\(\emptyset \)).

Riêng tập rỗng chỉ có một tập con là chính nó (chính là tập \(\emptyset \)).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right.} \right\},B = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}\left| {3x - 2 < 10} \right.} \right\}\], khi đó:

\(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2};\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\);

\(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2};\,\,1} \right\}\);

\(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);

\(A\backslash B = \left\{ {2;\,\,3} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1: Giải phương trình \[2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\]. Mà\[x \in \mathbb{R}\] nên \[A = \left\{ {\frac{1}{2};\,1} \right\}\].

Giải bất phương trình \[3x - 2 < 10 \Leftrightarrow x < 4\]. Mà\[x \in {\mathbb{N}^*}\] nên chọn \[B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

Ta có: \(A\backslash B = \left\{ {\frac{1}{2};\,\,1} \right\}\backslash \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\} = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

Cách 2: Ta thử từng phần tử của các đáp án, nếu thỏa yêu cầu bài toán của tập \[A\] mà không thuộc tập \[B\] thì đó là đáp án đúng.  

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào là một nghiệm của bất phương trình \( - 5x - y > 6\)

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( { - 3;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét cặp số \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\) và bất phương trình \( - 5x - y > 6\), ta có: \(\left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 3} \right) - 0 = 15 > 6\).

Do đó, cặp số \(\left( { - 3;\,\,0} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình \( - 5x - y > 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(x + 2y > 1\);

\(2x + y > 1\);

\(2x + y < 1\);

\(2x - y > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử đường thẳng \(d\) có phương trình: \(y = ax + b\).

Từ hình vẽ ta thấy, đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {0;\,\,1} \right)\)\(\left( {0,5;\,\,0} \right)\).

Khi đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot 0 + b = 1\\a \cdot 0,5 + b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\end{array} \right.\).

Do đó, \(d:y = - 2x + 1\) hay \(d:2x + y = 1\).

Lấy điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc đường thẳng \(d\), ta thấy \(2 \cdot 0 + 0 = 0 < 1\) và nửa mặt phẳng không bị gạch chéo không chứa điểm \(O\).

Vậy nửa mặt phẳng không bị gạch chéo ở hình đã cho là miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ bất phương trình sau, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn? 

\(x - y > 0\);

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} - 4 \ge 0}\\{3x + 4y < 2}\end{array}} \right.\];

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} + 2y - 3 > 0}\\{5x - y > 2}\end{array}} \right.\];

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 4 \ge y}\\{3x + 4y < 2}\end{array}} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy hệ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 4 \ge y}\\{3x + 4y < 2}\end{array}} \right.\] có hai bất phương trình bậc nhất hai ẩn cho nên đáp án D thỏa yêu cầu đề bài.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\ - 3x + 2y \ge - 5\end{array} \right.\) là phần mặt phẳng không bị gạch trong hình nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D (ảnh 1);

Đáp án đúng là: D (ảnh 2);

Đáp án đúng là: D (ảnh 3);

Đáp án đúng là: D (ảnh 4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\ - 3x + 2y \ge - 5\end{array} \right.\) .

+ Vẽ đường thẳng \({d_1}:2x + y = 4\). Ta có \(2 \cdot 0 + 0 = 0 < 4\), do đó miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 4\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \({d_1}\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \({d_1}\)).

+ Vẽ đường thẳng \({d_2}: - 3x + 2y = - 5\). Ta có \( - 3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0 > - 5\), do đó miền nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 2y \ge - 5\) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \({d_2}\) chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) (kể cả bờ \({d_2}\)).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 4\\ - 3x + 2y \ge - 5\end{array} \right.\) là giao của hai miềm nghiệm của hai bất phương trình \(2x + y \le 4\), \( - 3x + 2y \ge - 5\) và chính là phần mặt phẳng không bị gạch trong hình ở đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[s\left( t \right)\] mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian \(t\) (h) của một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \(5\) km/h. Công thức của hàm số \[s\left( t \right)\]

\(s\left( t \right) = 5t\) (km);

\(s\left( t \right) = 5t\) (h);

\(s\left( t \right) = 25t\) (km);

\(s\left( t \right) = 25t\) (h).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \[s\left( t \right)\] mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian \(t\) (h) của một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \(5\) km/h.

Công thức của hàm số \[s\left( t \right)\] là: \(s\left( t \right) = 5t\) (km).

(quãng đường của chuyển động thẳng đều bằng vận tốc nhân thời gian).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Khoảng đồng biến của hàm số trên là

\(\left( { - \infty ;1} \right)\);

\(\left( {0;1} \right)\);

\(\mathbb{R}\);

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\), do đó, hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\) là 

\(D = \mathbb{R}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\);

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 4 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\) là: \(2x - 8 \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne 8 \Leftrightarrow x \ne 4\).

Do vậy, tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{2x - 8}}\)\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 4 \right\}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) được vẽ như hình dưới.

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là

\(O\left( {0;0} \right)\)\(x = 0\);

\(O\left( {0;0} \right)\)\(y = 0\);

\(O\left( {1;1} \right)\)\(x = 1\);

\(O\left( {1;1} \right)\)\(y = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị hàm số có đỉnh và trục đối xứng lần lượt là: \(O\left( {0;0} \right)\)\(x = 0\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 4\), khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\);

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\);

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x + 4\) có: \(a = 1 > 0\), \(b = - 2\), \(c = 4\).

Ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - \left( { - 2} \right)}}{{2.1}} = 1\).

Như vậy, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\), đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị đi qua hai điểm \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( { - 1;5} \right)\)và có trục đối xứng \(x = \frac{3}{4}\) có công thức là

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x - 1\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 5\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x\);

\(y = f\left( x \right) = 2{x^2} + 3x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có dạng: \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Đồ thị đi qua điểm \(A\left( {0;0} \right)\) nên ta có: \(a{.0^2} + b.0 + c = 0 \Leftrightarrow c = 0\).

Đồ thị đi qua điểm \(B\left( { - 1;5} \right)\) nên ta có: \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 5 \Leftrightarrow a - b = 5\).

Đồ thị có trục đối xứng \(x = \frac{3}{4}\) nên ta có: \(\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{3}{4} \Rightarrow 6a + 4b = 0\).

Từ những điều trên, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}a - b = 5\\6a + 4b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 3\\a = 2\end{array} \right.\).

Như vậy, \(y = f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = 4x - 5{x^2}\);

\(f\left( x \right) = 2 + 3{x^2} - 2x\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4\);

\(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Như vậy, \(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\) không phải là tam thức bậc hai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)\(a > 0\)\(\Delta \ge 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn âm trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)\(a > 0\)\(\Delta \ge 0\). Khi đó, \(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực hay \(f\left( x \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) mang dấu âm trên khoảng nào sau đây ?

\(\left( { - \infty ;2022} \right)\);

\(\left( {0;2022} \right)\);

\(\left( {2022; + \infty } \right)\);

\(\left( { - 2022;2022} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) có: \(a = 1 > 0\)\(b = - 2022\)\(c = 0\).

Δ=−20222−4.0.1=20222>0⇒Δ=2022

Do đó, \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x = 0\) có hai nghiệm:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 2022} \right) + 2022}}{{2.1}} = 2022\); \({x_2} = \frac{{ - \left( { - 2022} \right) - 2022}}{{2.1}} = 0\)

Như vậy, \(f\left( x \right)\) mang dấu âm trên khoảng \(\left( {0;2022} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây? 

\(2{x^2} - 5x - 1 > 0\);

\({x^2} + 3x - 5 > 0\);

\(2{x^2} + 3x + 4 < 0\);

\(3{x^2} - 3x - 1 < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 0\) vào các bất phương trình đã cho ta thấy bất phương trình ở đáp án D thỏa mãn \({3.0^2} - 3.0 - 1 = - 1 < 0\) nên \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \(3{x^2} - 3x - 1 < 0\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\)

\(S = \mathbb{R}\);

\(S\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2x - 4{x^2} - 1\) có:

\(a = - 4 < 0\)

\(\Delta = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 4} \right) = - 12 < 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 2x - 4{x^2} - 1 < 0\) với mọi số thực \(x\)

Hay \(2x - 4{x^2} < 1\) với mọi số thực \(x\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\) là: \(S = \mathbb{R}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = x - 2\), giá trị nào sau đây không thể là nghiệm của phương trình ?

– 3;

2;

4;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: – 3 – 2 = – 5 < 0, do đó khi \(x = - 3\) thì vế phải của phương trình âm, mà vế trái luôn không âm. Vậy giá trị \(x = - 3\) không thể là nghiệm của phương trình.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \), số nghiệm của phương trình này là

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

0 nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \) ta được:

\(2{x^2} - 5x - 9 = 3{x^2} - 2x + 3 \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 12 = 0 \Leftrightarrow x \in \emptyset \).

Vậy phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \) vô nghiệm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với \(0^\circ < \alpha < 180^\circ \)?

\(\sin \alpha = - \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\cos \alpha = - \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\tan \alpha = \tan \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\cot \alpha = \cot \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai góc bù nhau thì có sin bằng nhau, côsin, tang, côtang đối nhau nên với hai góc bù nhau \(\alpha \)\(180^\circ - \alpha \) (\(0^\circ < \alpha < 180^\circ \)), ta có:

\(\sin \alpha = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\cos \alpha = - \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right)\);

\(\tan \alpha = - \tan \left( {180^\circ - \alpha } \right)\,\,\,\,\,\left( {\alpha \ne 90^\circ } \right)\);         

\(\cot \alpha = - \cot \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \tan 1^\circ \cdot \tan 2^\circ \cdot \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \cdot \tan 89^\circ \) là 

– 1;

1;

0;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(A = \tan 1^\circ \cdot \tan 2^\circ \cdot \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \cdot \tan 89^\circ \)

\( = \left( {\tan 1^\circ \cdot \tan 89^\circ } \right) \cdot \left( {\tan 2^\circ \cdot \tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ \cdot \tan 46^\circ } \right) \cdot \tan 45^\circ \)

\( = \left( {\tan 1^\circ \cdot \cot 1^\circ } \right) \cdot \left( {\tan 2^\circ \cdot \cot 2^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ \cdot \cot 44^\circ } \right) \cdot 1 = 1\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(BC = a,\,\,AC = b,\,\,AB = c\); \(R\), \(r\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của tam giác; \(S\) là diện tích tam giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(S = \frac{{abc}}{{4r}}\);

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc \cdot \cos A\);

\(R = \frac{a}{{\sin A}}\);

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính diện tích tam giác: \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{{abc}}{{4R}}\), do đó đáp án A sai và đáp án D đúng.

Theo định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot \cos A\) nên đáp án B sai.

Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\), do đó đáp án C sai.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat A = 150^\circ ,\,\,BC = 24\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

24;

12;

48;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\).

Suy ra \(R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{24}}{{2\sin 150^\circ }} = 24\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 6;\,BC = 8;\,\widehat B = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(3\sqrt {12} \);

\(2\sqrt {13} \);

\(2\sqrt {37} \);

\(2\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos B = {6^2} + {8^2} - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 52\).

Suy ra\(AC = 2\sqrt {13} \).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Vectơ là một đường thẳng có hướng;

Vectơ là một đoạn thẳng;

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng;

Vectơ là một đoạn thẳng không phân biệt điểm đầu và điểm cuối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lục giác đều \(ABCDEF\) tâm \(O\). Số các vectơ khác vectơ-không, cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OD} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là

4;

6;

8;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Các vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow {OD} \) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là:\(\,\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {DA} ,\,\overrightarrow {BC} ,\,\overrightarrow {CB} ,\,\overrightarrow {EF} ,\,\overrightarrow {FE} \).

Vậy có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), với giao điểm hai đường chéo là \(I\). Khi đó:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {IA} = \overrightarrow {BI} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} \);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \vec 0\);

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \vec 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Theo tính chất giao hoán và quy tắc ba điểm, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {IA} = \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {IB} \ne \overrightarrow {BI} \) nên đáp án A sai.

Áp dụng quy tắc hình bình hành đối với hình bình hành \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {BD} \) nên đáp án B sai.

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \). Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {DD} = \vec 0\), do đó đáp án C đúng.

Theo quy tắc ba điểm, ta có: \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow 0 \] nên đáp án D sai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác vuông \[ABC\;\] với cạnh huyền \[BC = 12\]. Vectơ GB→−CG→ có độ dài bằng

2;

4;

8;

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\;\] nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GA} \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} = \overrightarrow {AG} \).

Do đó, \(\left| {\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} } \right| = \left| {\overrightarrow {AG} } \right| = AG\).

Giả sử điểm \(M\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\), khi đó \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông \(ABC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\).

Theo tính chất trọng tâm ta có: \(AG = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {GB} - \overrightarrow {CG} } \right| = \left| {\overrightarrow {AG} } \right| = AG = 4\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] với trung tuyến \[AM\] và trọng tâm \[G\]. Khi đó \[\overrightarrow {GA} = \]

\(2\overrightarrow {GM} \);

\(\frac{2}{3}\overrightarrow {GM} \);

\( - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \);

\(\frac{1}{2}\overrightarrow {AM} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có \(AG = \frac{2}{3}AM,\,AG = 2GM\).

Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \)\(\overrightarrow {GM} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {GA} = - 2\overrightarrow {GM} \). Vậy đáp án A và B đều sai.

Hai vectơ \(\overrightarrow {GA} \)\(\overrightarrow {AM} \) ngược hướng nên \(\overrightarrow {GA} = - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} \). Vậy đáp án C đúng và đáp án D sai.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có điểm \[M\]thuộc cạnh \[BC\] sao cho \[CM = 2MB\]\[I\] là trung điểm của \[AB\]. Đẳng thức nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \];

\[\overrightarrow {IM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\[I\] là trung điểm của \(AB\) nên \(\overrightarrow {IB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(CM = 2MB\) nên \(BM = \frac{1}{3}BC\), do đó \(\overrightarrow {BM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} \).

Ta có: \(\overrightarrow {IM} = \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {BM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right)\)

\( = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} } \right) + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \).Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số thực được xác định bởi

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \sin \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \sin \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là một số thực được xác định bởi

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ vuông góc với nhau. Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - 1\);

\(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) là hai vectơ vuông góc với nhau nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right) = 90^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos 90^\circ = 0\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 1\), \(BC = 2\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tích vô hướng \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} \) bằng

\(\sqrt 3 \);

\( - \sqrt 3 \);

\(3\);

\( - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC} = {1^2} + {2^2} - 2 \cdot 1 \cdot 2 \cdot \cos 60^\circ = 3\).

Suy ra \(AC = \sqrt 3 \).

Theo hệ quả của định lí côsin ta có:

\(\cos \widehat {ACB} = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot AC \cdot BC}} = \frac{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {2^2} - {1^2}}}{{2 \cdot \sqrt 3 \cdot 2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có: \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {CA} = - \overrightarrow {CB} \cdot \overrightarrow {CA} = - \left( {\left| {\overrightarrow {CB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CA} } \right| \cdot \cos \widehat {ACB}} \right) = - \left( {2 \cdot \sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) = - 3\).

36. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

 (1 điểm) Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông. Mỗi bên đầu cầu có một cột trụ (minh họa như hình vẽ), độ dài của mỗi cột trụ là 12 m và khoảng cách từ chân cầu đến cột trụ là 4 m. Tính độ cao của cầu (tính từ mặt sông đến điểm cao nhất của cầu, làm tròn đến hàng phần mười).

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông. Mỗi bên đầu cầu có một cột trụ (minh họa như hình vẽ), độ dài của mỗi cột trụ là 12 m (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ sau:

Một con sông rộng 200 m, sâu 10 m, để thuận lợi cho giao lưu buôn bán hai bờ sông, người ta dự định xây dựng cây cầu bắc qua sông. Mỗi bên đầu cầu có một cột trụ (minh họa như hình vẽ), độ dài của mỗi cột trụ là 12 m (ảnh 2)

Cây cầu có dạng hình parabol có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Ta có:\(AH = 4 \Rightarrow OH = \frac{{200}}{2} - 4 = 96\,\,\left( {\rm{m}} \right)\); \(MH = 12 - 10 = 2\,\left( {\rm{m}} \right)\); \(OA = OB = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Do đó, \(A\left( { - 100;0} \right)\), \(B\left( {100;0} \right)\), \(M\left( { - 96;2} \right)\).

Do parabol đi qua ba điểm \(A\left( { - 100;0} \right)\), \(B\left( {100;0} \right)\), \(M\left( { - 96;2} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}a.{\left( { - 100} \right)^2} + b.\left( { - 100} \right) + c = 0\\a{.100^2} + b.100 + c = 0\\a.{\left( { - 96} \right)^2} + b.\left( { - 96} \right) + c = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 1}}{{392}}\\b = 0\\c = \frac{{1250}}{{49}}\end{array} \right.\).

Do đó, phương trình parabol là: \(y = - \frac{1}{{392}}{x^2} + \frac{{1250}}{{49}}\).

Đỉnh parabol có hoành độ \(x = 0\) (từ hình vẽ) nên có tung độ là: \(y = \frac{{1250}}{{49}} \approx 25,5\).

Độ cao của cầu chính là tung độ của đỉnh parabol.

Vậy độ cao của cầu xấp xỉ 25,5 m.

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Từ vị trí \(A\), người ta quan sát một cây cao (như hình dưới). Biết \(AH = 5\,\,{\rm{m,}}\)\(HB = 25\,{\rm{m}}\), \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao \(BC\) của cây.

Từ vị trí \(A\), người ta quan sát một cây ca (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta mô phỏng bài toán như sau:

Từ vị trí \(A\), người ta quan sát một cây ca (ảnh 2)

Vì tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2} = {5^2} + {25^2} = 650\)

Suy ra \(AB = 5\sqrt {26} \).

Lại có: \(\cos \widehat {HAB} = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{5}{{5\sqrt {26} }} = \frac{1}{{\sqrt {26} }}\), suy ra \(\widehat {HAB} \approx 79^\circ \).

Ta có: \(\widehat {HAC} = \widehat {HAB} + \widehat {BAC} = 79^\circ + 45^\circ = 124^\circ \).

Tứ giác \(AHBC\) có: \(\widehat H + \widehat {HAC} + \widehat {ACB} + \widehat {HBC} = 360^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 360^\circ - \left( {\widehat H + \widehat {HAC} + \widehat {HBC}} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 124^\circ + 90^\circ } \right) = 56^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin \widehat {BAC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{5\sqrt {26} \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 56^\circ }} \approx 21,75\).

Vậy chiều cao \(BC\) của cây xấp xỉ 21,75 m.

38. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\)\[BC = a,\,\,CA = b,\,\,AB = c\]. Gọi \(M\) là trung điểm của\(BC\), \(D\) là chân đường phân giác trong góc \(A\). Tính \[{\overrightarrow {AD} ^2}\] theo \(a,\,\,b,\,\,c\).

Xem đáp án

Ta mô phỏng bài toán như sau: (ảnh 1)

Vì M là trung điểm của BC nên \[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)\].

Suy ra \[AM = {\overrightarrow {AM} ^2} = \frac{1}{4}{\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {{{\overrightarrow {AB} }^2} + 2\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + {{\overrightarrow {AC} }^2}} \right)\]

Lại có \[\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right) = c \cdot b.\cos A = bc \cdot \frac{{{c^2} + {b^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right)\]

Nên \[A{M^2} = \frac{1}{4}\left( {{c^2} + 2.\frac{1}{2}\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right) + {b^2}} \right) = \frac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4}\].

Theo tính chất đường phân giác thì \[\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{c}{b}\].

Suy ra \[\overrightarrow {BD} = \frac{{BD}}{{DC}}\overrightarrow {DC} = \frac{b}{c}\overrightarrow {DC\,} \,\,\,\,\,\left( * \right)\]

Mặt khác \[\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {DC} = \overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} \] thay vào (*) ta được

\[\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} = \frac{b}{c}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} } \right) \Leftrightarrow \left( {b + c} \right)\overrightarrow {AD} = b\overrightarrow {AB} + c\overrightarrow {AC} \]

\[ \Leftrightarrow {\left( {b + c} \right)^2}{\overrightarrow {AD} ^2} = {\left( {b\overrightarrow {AB} } \right)^2} + 2bc\overrightarrow {AB} \overrightarrow {AC} + {\left( {c\overrightarrow {AC} } \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {b + c} \right)^2}{\overrightarrow {AD} ^2} = {b^2}{c^2} + 2bc.\frac{1}{2}\left( {{c^2} + {b^2} - {a^2}} \right) + {c^2}{b^2}\]

\[ \Leftrightarrow {\overrightarrow {AD} ^2} = \frac{{bc}}{{{{\left( {b + c} \right)}^2}}}\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\]

Vậy \[{\overrightarrow {AD} ^2} = \frac{{bc}}{{{{\left( {b + c} \right)}^2}}}\left( {b + c - a} \right)\left( {b + c + a} \right)\].