Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1093 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (7 điểm)

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\) thì hình thang \(ABCD\) cân” là mệnh đề                                    

Nếu hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\) thì hình thang \(ABCD\) vuông”;

Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC \ne BD\)”;

Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\);

Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC \bot BD\)”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\) thì hình thang \(ABCD\) cân” là mệnh đề “Nếu hình thang \(ABCD\) cân thì hình thang \(ABCD\)\(AC = BD\)”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(E = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x = 10 - {n^2},n \in \mathbb{N}} \right\}\). Số phần tử của tập hợp \(E\) là 

3;

4;

5;

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(n \in \mathbb{N}\) nên ta xét lần lượt các số tự nhiên \(n\) như sau:

+ Với \(n = 0\), ta có \(x = 10 - {0^2} = 10\).

+ Với \(n = 1\), ta có \(x = 10 - {1^2} = 9\).

+ Với \(n = 2\), ta có \(x = 10 - {2^2} = 6\).

+ Với \(n = 3\), ta có \(x = 10 - {3^2} = 1\).

+ Với \(n = 4\), ta có \(x = 10 - {4^2} = - 6\).

Tiếp tục như trên, ta nhận được các giá trị của \(x\) tiếp theo là số nguyên âm, mà\(x \in \mathbb{N}\), do đó các giá trị \(x\) thỏa mãn tập hợp \(E\) là 10, 9, 6, 1.

Vậy tập hợp \(E\) có 4 phần tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp: \(A = \left[ { - 4;\,\,1} \right),B = \left[ { - 2;\,\,3} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là tập hợp nào sau đây?

\(\left( { - 4;\,3} \right)\);

\(\left[ { - 4;\,\,3} \right]\);

\(\left[ { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A \cap B = \left[ { - 4;\,1} \right) \cap \left[ { - 2;\,\,3} \right] = \left[ { - 2;\,\,1} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng \(d\)) dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

Nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng (d) dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau? (ảnh 1)

\(2x + y \le 8\);

\(2x + y > 8\);

\(2x + y < 8\);

\(2x + y \ge 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi đường thẳng \(d\) có dạng: \(y = ax + b\).

Từ hình vẽ ta thấy đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {8;\,\,0} \right)\)\(\left( {0;\,4} \right)\).

Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 = 8a + b\\4 = 0 \cdot a + b\end{array} \right.\). Giải hệ ta được \(a = - \frac{1}{2},\,\,b = 4\).

Do đó, đường thẳng \(d\): \(y = - \frac{1}{2}x + 4\) hay \(d:x + 2y = 8\).

Ta có điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) thuộc nửa mặt phẳng không bị gạch và \(0 + 2 \cdot 0 = 0 < 8\).

Vậy nửa mặt phẳng không bị gạch (kể cả đường thẳng \(d\)) ở hình trên là miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y \le 8\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y \le 2\\ - x + y \ge - 1\end{array} \right.\). Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình trên?

\(\left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\left( { - 5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( {1;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( { - 2;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(2 \cdot 1 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) = 8 > 2\) nên cặp số \(\left( {1;\,\, - 2} \right)\) không thỏa mãn bất phương trình thứ nhất trong hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y \le 2\\ - x + y \ge - 1\end{array} \right.\). Do đó, cặp số này không là nghiệm của hệ trên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?

\(2x + y = 4\);

\(y = \sqrt {{x^2} + 5x} \);

\(y = \frac{{3 + x}}{{2x}}\);

\({x^2} + {y^2} = 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các công thức ở các đáp án A, B, C, với mỗi giá trị của \(x\), ta tìm được một giá trị của \(y\) tương ứng. Do đó, các công thức này biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\).

Công thức ở đáp án D không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\) vì nếu \(x = 1\), suy ra \({y^2} = 9\) hay \(y = 3\) hoặc \(y = - 3\), vậy với mỗi giá trị của \(x\), ta tìm được hai giá trị của \(y\) tương ứng, không thỏa mãn định nghĩa hàm số.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} - 2x + 1\) là đường thẳng nào sau đây?

\(x = \frac{2}{3}\);

\(x = - \frac{2}{3}\);

\(x = \frac{1}{3}\);

\(x = - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số: \(y = 3{x^2} - 2x + 1\) có: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 2}}{{2.3}} = \frac{1}{3}\).

Vậy trục đối xứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{1}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{x^2} + x - 3\) là 

\(\frac{{ - 25}}{8}\);

– 2;

– 3;

\(\frac{{ - 21}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(y = 2{x^2} + x - 3\) có hệ số \(a = 2 > 0\), do đó đồ thị hàm số này có bề lõm hướng lên trên, điểm thấp nhất của đồ thị là đỉnh. Vậy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh.

Tung độ của đỉnh là \(y = - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{{{1^2} - 4.2.\left( { - 3} \right)}}{{4.2}} = - \frac{{25}}{8}\).

Vậy hàm số đã cho có giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 25}}{8}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)

\(\Delta > 0\);

\(\Delta = 0\);

\(\Delta \ge 0\);

\(\Delta < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định lí về dấu của tam thức bậc hai với tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\), nếu \(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 6x - 5\,\,\)có bảng xét dấu như sau

\(x\)

\( - \infty \)

 

1

 

5

 

\( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

 

\( - \)

0

+

0

\( - \)

 

 Mệnh đề nào sau đây đúng ?

\(f\left( x \right) > 0,\,\,\forall \,x \in \left( { - \infty \,;\,1} \right) \cup \,\,\left( {5\,;\, + \infty } \right)\);

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {1;\,\,5} \right)\);

\(f\left( x \right) < 0,\,\,\forall \,x \in \left( { - \infty \,;\,1} \right) \cup \,\,\left( {5\,;\, + \infty } \right)\);

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng xét dấu, ta có:

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty \,;\,1} \right) \cup \,\,\left( {5\,;\, + \infty } \right)\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( {1;\,\,5} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là 

\[S = \left( { - \infty ;\,\, - \frac{1}{2}} \right] \cup \left[ {2;\,\, + \infty } \right)\];

\(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;\,\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2};\,\, + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \frac{1}{2};\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 2{x^2} - 3x + 2\) có hai nghiệm là \({x_1} = - 2\), \({x_2} = \frac{1}{2}\).

Mặt khác có hệ số \(a = - 2 < 0\), do đó ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)            – 2                   \(\frac{1}{2}\)                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

                 0        +        0          

 Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy \(f\left( x \right) = - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - 2;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {x - 1 + 2{x^2}} = 2x - 1\)

\(S = \left\{ {\frac{1}{2};\,2} \right\}\);

\(S = \left\{ 2 \right\}\);

\(S = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {x - 1 + 2{x^2}} = 2x - 1\) ta được:

\(x - 1 + 2{x^2} = 4{x^2} - 4x + 1\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\). Từ đó suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {\frac{1}{2};\,2} \right\}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} - 5x - 1} \) có số nghiệm là 

0;

2;

1;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 2} = \sqrt {3{x^2} - 5x - 1} \) ta được:

\(2{x^2} - 3x + 2 = 3{x^2} - 5x - 1\).

Thu gọn phương trình trên ta được: \({x^2} - 2x - 3 = 0\). Từ đó suy ra \(x = - 1\) hoặc \(x = 3\).

Lần lượt thay các giá trị này vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 7,\,AC = 9,\,BC = 4\). Giá trị \(\cos C\) bằng

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{1}{3}\);

\( - \frac{2}{3}\);

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin trong \(\Delta ABC\) ta có:

\[\cos C = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot AC \cdot BC}} = \frac{{{9^2} + {4^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 9 \cdot 4}} = \frac{2}{3}\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R\) và có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác là \(r\). Khi đó tỉ số \(\frac{R}{r}\)

\(1 + \sqrt 2 \);

\(\frac{{2 + \sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 2 - 1}}{2}\);

\(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử ta có \(AB = AC = a\), do tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{a + a + a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a}}{2}\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Lại có \(S = pr\) với \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\).

Suy ra \(r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{2}}}{{\frac{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)a}}{2}}} = \frac{a}{{2 + \sqrt 2 }}\). Vậy \(\frac{R}{r} = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{a}{{2 + \sqrt 2 }}}} = 1 + \sqrt 2 \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ có điểm cuối là \(M\), điểm đầu là \(N\) được kí hiệu là

\(\overrightarrow {MN} \);

\(\overrightarrow {NM} \);

\(\left| {\overrightarrow {MN} } \right|\);

\(NM\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vectơ có điểm cuối là \(M\), điểm đầu là \(N\) được kí hiệu là \(\overrightarrow {NM} \).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt \(A,\,\,B,\,\,C\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \];

\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} \];

\[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét các đáp án, ta có:

+) \[\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \] , do đó đáp án A sai.

+) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \ne \overrightarrow {BC} \) (với điểm \(D\) thỏa mãn \(ABDC\) là hình bình hành), do đó đáp án B sai.

+) \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CB} \], do đó đáp án C đúng.

+) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \) (vô lí do \(A,\,\,B,\,\,C\) phân biệt), do đó đáp án D sai.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]\[G\] trọng tâm và \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

GA→=2GI→;

\[\overrightarrow {IG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {IA} \];

\[\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GI} \];

\[\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\]nên ta có \[GA = 2GI\], \(IG = \frac{1}{3}IA\).

Mặt khác hai vectơ \[\overrightarrow {GA} \]\[\overrightarrow {GI} \] ngược hướng nên \[\overrightarrow {GA} = - 2\overrightarrow {GI} \], do đó đáp án A sai.

Lại có hai vectơ \(\overrightarrow {IG} \)\(\overrightarrow {IA} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {IG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {IA} \), do đó đáp án B sai.

\(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\) nên \(\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \).

Ta có: \[\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \left( {\overrightarrow {GI} + \overrightarrow {IB} } \right) + \left( {\overrightarrow {GI} + \overrightarrow {IC} } \right) = 2\overrightarrow {GI} + \left( {\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right) = 2\overrightarrow {GI} \], do đó đáp án C đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = - \overrightarrow {GA} \) (do \(G\) là trọng tâm của tam giác \[ABC\]), do đó đáp án D sai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \). Biểu thị vectơ \(\overrightarrow {AI} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {AC} \)

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \);

\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} + 2\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} } \right) + 3\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AC} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 6\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng, biết \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\). Giá trị \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b \) bằng

– 15;

15;

\(\frac{3}{5}\);

\(\frac{5}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) cùng hướng nên \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 0^\circ \).

Do đó, \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 5 \cdot 3 \cdot \cos 0^\circ = 15\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\] cạnh bằng 5 và \(H\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó, tích vô hướng \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {CA} \) bằng

\(\frac{{75}}{4}\);

\( - \frac{{75}}{4}\);

\(\frac{{75}}{2}\);

\( - \frac{{75}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Dựng hình bình hành \(AHMC\), suy ra \(\overrightarrow {AH} = \overrightarrow {CM} \), kết hợp với giả thiết ta suy ra \(CM \bot BC\), khi đó \(\widehat {HCM} = 90^\circ \).

Tam giác \(ABC\) đều có cạnh bằng 5 nên suy ra \(AH = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\)\(\widehat {ACB} = 60^\circ \).

Ta có: \(\left( {\overrightarrow {AH} ,\,\,\overrightarrow {CA} } \right) = \left( {\overrightarrow {CM} ,\,\,\overrightarrow {CA} } \right) = \widehat {MCA} = \widehat {MCH} + \widehat {ACB} = 90^\circ + 60^\circ = 150^\circ \).

Khi đó, \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {CA} = \left| {\overrightarrow {AH} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {CA} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AH} ,\,\overrightarrow {CA} } \right) = \frac{{5\sqrt 3 }}{2} \cdot 5 \cdot \cos 150^\circ = - \frac{{75}}{4}\).

22. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận (3 điểm)

 (1 điểm). Tìm \(m\) để mọi \[x \in \left[ { - 1;\,\,1} \right]\] đều là nghiệm của bất phương trình \(3{x^2} - 2\left( {m + 5} \right)x - {m^2} + 2m + 8 \le 0\) (1).

Xem đáp án

Ta có \(3{x^2} - 2\left( {m + 5} \right)x - {m^2} + 2m + 8 = 0 \Leftrightarrow x = m + 2\) hoặc \(x = \frac{{4 - m}}{3}\).

* Với  m+2>4−m3⇔3m+6>4−m⇔m>−12 ta có

Bất phương trình (1)\( \Leftrightarrow \frac{{4 - m}}{3} \le x \le m + 2\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình (1) là \(\left[ {\frac{{4 - m}}{3};m + 2} \right]\)

Suy ra mọi \[x \in \left[ { - 1;1} \right]\] đều là nghiệm của bất phương trình (1)

khi và chỉ khi \[\left[ { - 1;1} \right] \subset \left[ {\frac{{4 - m}}{3};m + 2} \right] \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \ge \frac{{4 - m}}{3}}\\{1 \le m + 2}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 7}\\{m \ge - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ge 7\).

Kết hợp với điều kiện \(m > - \frac{1}{2}\) ta có \(m \ge 7\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

* Với \(m + 2 < \frac{{4 - m}}{3} \Leftrightarrow m < - \frac{1}{2}\) ta có

Bất phương trình (1)\( \Leftrightarrow m + 2 \le x \le \frac{{4 - m}}{3}\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình (1) là \(\left[ {m + 2;\frac{{4 - m}}{3}} \right]\)

Suy ra mọi \[x \in \left[ { - 1;1} \right]\] đều là nghiệm của bất phương trình (1)

khi và chỉ khi \[\left[ { - 1;1} \right] \subset \left[ {m + 2;\frac{{4 - m}}{3}} \right] \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1 \ge m + 2}\\{1 \le \frac{{4 - m}}{3}}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le - 3}\\{m \le 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \le - 3\).

Kết hợp với điều kiện \(m < - \frac{1}{2}\) ta có \(m \le - 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

* Với \(m = - \frac{1}{2}\) ta có bất phương trình (1)\( \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\) nên \(m = - \frac{1}{2}\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy \(m \in ( - \infty ; - 3] \cup {\rm{[}}7; + \infty )\) là giá trị cần tìm.

23. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Một vệ tinh quay quanh Trái Đất, đang bay phía trên hai trạm quan sát của hai thành phố Hà Nội và Điện Biên. Khi vệ tinh nằm giữa hai trạm này, góc nâng của nó được quan sát đồng thời là \(40^\circ \) tại Hà Nội và \(85^\circ \) tại Điện Biên. Hỏi vệ tinh đó cách trạm quan sát Điện Biên bao xa? Biết rằng, khoảng cách giữa hai trạm quan sát là 487 km.

Một vệ tinh quay quanh Trái Đ (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(A,\,B,\,\,C\) lần lượt là vị trí trạm quan sát tại Hà Nội, tại Điện Biên và vị trí vệ tinh khi nằm giữa hai trạm trên. Khi đó ta có \(\widehat A = 40^\circ ,\,\widehat B = 85^\circ ,\,AB = 487\) km.

Khoảng cách giữa vệ tinh và trạm quan sát Điện Biên lúc này chính là độ dài \(BC\).

Tam giác \(ABC\)\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 85^\circ } \right) = 55^\circ \)

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có:

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{487 \cdot \sin 40^\circ }}{{\sin 55^\circ }} \approx 382,15\) (km).

Vậy vệ tinh cách trạm quan sát Điện Biên khoảng 382,15 km.

24. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho tam giác \(ABC\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\), trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) và điểm \(F\) sao cho \[\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2}\], \[\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{1}{3}\], \[\frac{{BF}}{{FC}} = \frac{4}{1}\]. Đường thẳng \(AE\) chia đoạn \(DF\) theo tỷ số \[\frac{{KD}}{{KF}} = k\]. Tính giá trị của \(k\).

Xem đáp án

Theo giả thiết: \[\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \overrightarrow {AD} = \frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \,\,\,\left( 1 \right)\]

Ta có: \[\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \overrightarrow {BE} = \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} \].

Khi đó, \[\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( 2 \right)\]

Ta có: \[\frac{{BF}}{{FC}} = \frac{4}{1} \Rightarrow \overrightarrow {BF} = \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} \]

Khi đó, \[\overrightarrow {AF} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BF} = \overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} \,\,\left( 3 \right)\]

\(A,\,\,K,\,E\) thẳng hàng nên \[\overrightarrow {AK} = m\overrightarrow {AE} \,\,\left( 4 \right)\]

\(D,\,K,\,F\)thẳng hàng nên DK→=nDF→ ⇔DA→+AK→=nDA→+AF→

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {AK} = n\overrightarrow {AF} + \left( {1 - n} \right)\overrightarrow {AD} \,\,\,\left( 5 \right)\]

Từ \[\left( 2 \right)\]\[\left( 4 \right)\] suy ra: \[\overrightarrow {AK} = \frac{3}{4}m\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}m\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( 6 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\], \[\left( 3 \right)\]\[\left( 5 \right)\] suy ra: \[\overrightarrow {AK} = n\left[ {\frac{1}{5}\overrightarrow {AB} + \frac{4}{5}\overrightarrow {AC} } \right] + \left( {1 - n} \right)\frac{3}{5}\overrightarrow {AB} \]

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AK} = \left( {\frac{3}{5} - \frac{{2n}}{5}} \right)\overrightarrow {AB} + \frac{{4n}}{5}\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( 7 \right)\]

Do hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \], \[\overrightarrow {AC} \] không cùng phương nên từ \[\left( 6 \right)\],\[\left( 7 \right)\] ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3m}}{4} = \frac{3}{5} - \frac{{2n}}{5}\\\frac{m}{4} = \frac{{4n}}{5}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \frac{1}{5} - \frac{{2n}}{{15}} = \frac{{4n}}{5} \Leftrightarrow n = \frac{3}{{14}}\]

Suy ra \[\overrightarrow {DK} = \frac{3}{{14}}\overrightarrow {DF} \Rightarrow \frac{{DK}}{{DF}} = \frac{3}{{14}} \Rightarrow \frac{{KD}}{{KF}} = k = \frac{3}{{11}}\].

Vậy \[k = \frac{3}{{11}}\].