Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

\(x + 2 = 5\).

Lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh?

\({x^2} < 4\).

Số 5 là số nguyên tố.

Xem đáp án

“Số 5 là số nguyên tố” là mệnh đề. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\).    

\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

\(X = \left\{ 1 \right\}\).

\(X = \left\{ 0 \right\}\).

\(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\x = 1\end{array} \right.\)\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 1\).

Do đó \(X = \left\{ 1 \right\}\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y - 7 > 0\).    

\(\left( {3;2} \right)\).

\(\left( {5; - 1} \right)\).

\(\left( {4;0} \right)\).

\(\left( { - 2;5} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ \(\left( { - 2;5} \right)\) vào bất phương trình ta được \(2.\left( { - 2} \right) + 5 - 7 = - 6 > 0\) (vô lý).

Vậy \(\left( { - 2;5} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y - 7 > 0\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}0x + 0y > - 4\\4x + y \le 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y \ge 2\\\frac{3}{x} - y \le - 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^3} > 4\\2x - 5y \le 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 7y \le 11\\5x - y < 5\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 7y \le 11\\5x - y < 5\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\).    

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x + 3 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 3\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đối xứng của đồ thị hàm số sau đây có phương trình là

Trục đối xứng của đồ thị hàm số sau đây có phương trình là (ảnh 1)

\(x = 1\).

\(y = 1\).

\(y = 0\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có trục đối xứng của đồ thị có phương trình là \(x = 1\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho α và β là hai góc bù nhau. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?    

\(\cot \alpha = \cot \beta \).

\(\cos \alpha = - \cos \beta \).

\(\sin \alpha = \sin \beta \).

\(\tan \alpha = - \tan \beta \).

Xem đáp án

α và β là hai góc bù nhau thì \(\cot \alpha = - \cot \beta \). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(BC = a;CA = b;AB = c\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?    

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.\cos A\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\).

\(\frac{a}{{\cos A}} = \frac{b}{{\cos B}} = \frac{c}{{\cos C}}\).

\({b^2} = {a^2} + {c^2}\).

Xem đáp án

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng.

Hai vectơ cùng hướng với một vectơ khác vectơ không thì chúng cùng hướng.

Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Xem đáp án

Hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm bất kỳ A, B, C, O. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CO} \).

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow {OB} - \overrightarrow {OA} \).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow 0 \). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đoạn thẳng AC, cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C với AB = a, AC = 4a. Đẳng thức nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AB} = - 3\overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {BC} = - 2\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AC} = - 4\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Trên đoạn thẳng AC, cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C với AB = a, AC = 4a. Đẳng thức nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng và AC = 4AB Þ BC = 3AB. Do đó \(\overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {AB} \). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh 3a. Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng    

\({a^2}\).

\(2{a^2}\).

\(9{a^2}\).

\(6{a^2}\).

Xem đáp án

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\]\( = 3a.3a\sqrt 2 .\cos 45^\circ = 3a.3a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 9{a^2}\). Chọn C.

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Khi đó:

a) \(f\left( 1 \right) = 1\).

b) \(a > 0\).

c) \(a + b + c > 1\).

d) \(a - b = 10\).

Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị ta thấy \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).

b) Bề lõm của đồ thị quay lên trên nên \(a > 0\).

c) Có \(a + b + c = f\left( 1 \right) = \frac{1}{2} < 1\).

d) Từ đồ thị ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\\f\left( {\frac{3}{2}} \right) =  - 1\\f\left( 3 \right) = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = \frac{1}{2}\\\frac{9}{4}a + \frac{3}{2}b + c =  - 1\\9a + 3b + c = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 8\\c = \frac{{13}}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(a - b = 10\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) tâm O, có cạnh bằng 2. Biết \(M\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó:

a) \(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BD} = - 2\overrightarrow {DM} \).

b) \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = 45^\circ \).

c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} \).

d) \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BD} + \overrightarrow {OM} .\overrightarrow {AC} = 2\).

Xem đáp án

Cho hình vuông \(ABCD\) tâm O, có cạnh bằn (ảnh 1)

a) Vì M là trung điểm của AB nên \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {DA}  - \overrightarrow {DM}  + \overrightarrow {DB}  - \overrightarrow {DM}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow  - \overrightarrow {DA}  - \overrightarrow {DB}  =  - 2\overrightarrow {DM} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BD}  =  - 2\overrightarrow {DM} \).

b) Vẽ \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {BE} \).

Khi đó \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD} } \right) = \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {BD} } \right) = \widehat {DBE} = 135^\circ \).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {AD} \).

d) Ta có \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {AD} .\left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} } \right) = {\overrightarrow {AD} ^2} - \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB}  = {\overrightarrow {AD} ^2} = 4\).

Ta có \(\overrightarrow {OM} .\overrightarrow {AC} \)\( =  - \overrightarrow {MO} .\overrightarrow {AC} \)\( =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AC} \)\( =  - \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow {AD} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( =  - \frac{1}{2}2.2\sqrt 2 .\cos 45^\circ  =  - 2\).

Do đó \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {OM} .\overrightarrow {AC}  = 2\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 4.

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| < 3} \right\},B = \left\{ {0;1;3} \right\},C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\}\). Tìm số phần tử của \(\left( {A\backslash B} \right) \cup C\).

Xem đáp án

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| < 3} \right\}\) \( \Rightarrow A = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).

\(C = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left( {{x^2} - 4x + 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right) = 0} \right\}\) \( \Rightarrow C = \left\{ {1;2;3} \right\}\).

Khi đó \(A\backslash B = \left\{ { - 2; - 1;2} \right\}\). Suy ra \(\left( {A\backslash B} \right) \cup C = \left\{ { - 2; - 1;1;2;3} \right\}\).

Số phần tử của tập hợp \(\left( {A\backslash B} \right) \cup C\) là 5.

Trả lời: 5.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình vẽ.   Tìm tất cả các giá trị ngyên của \(x\) để \(f\left( x \right) < 0\). (ảnh 1)

Tìm tất cả các giá trị ngyên của \(x\) để \(f\left( x \right) < 0\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) < 0\) nên ta tìm các giá trị \(x\) ứng với phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành.

Do đó \(x \in \left( {1;3} \right)\)\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).

Trả lời:2.

17. Tự luận
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {3 - 2x} = x + 1\) có một nghiệm dạng \({x_0} = a + \sqrt b \) với \(a,b\) là các số nguyên. Tính giá trị biểu thức \(T = 2a + 3b\).

Xem đáp án

\(\sqrt {3 - 2x} = x + 1\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ge 0\\3 - 2x = {\left( {x + 1} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\3 - 2x = {x^2} + 2x + 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 4x - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = - 2 + \sqrt 6 \).

Suy ra \(a = - 2;b = 6\). Do đó \(T = 2a + 3b = 14\).

Trả lời:14.

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\tan x = \frac{1}{2}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = 25\left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right)\).

Xem đáp án

\({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = {\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)^2} - 2{\sin ^2}x.{\cos ^2}x = 1 - 2{\sin ^2}x.{\cos ^2}x\)

\( = 1 - 2\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right).{\cos ^2}x\)\( = 2{\cos ^4}x - 2{\cos ^2}x + 1\).

Khi đó \(P = 50\left( {{{\cos }^4}x - {{\cos }^2}x} \right) + 25\).

Mặt khác \({\tan ^2}x + 1 = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} \Rightarrow {\cos ^2}x = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}x}} = \frac{4}{5}\).

Suy ra \[P = 50\left( {\frac{{16}}{{25}} - \frac{4}{5}} \right) + 25 = 17\].

Trả lời: 17.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Một nhà máy dự tính sản xuất hai loại bột cà phê hòa tan (loại I và loại II) từ 15 tấn cà phê hạt và 5 tấn hương liệu tổng hợp. Biết để sản xuất một tấn bột cà phê loại I cần 3 tấn cà phê hạt và 0,5 tấn hương liệu tổng hợp, khi bán lãi được 18 triệu đồng. Để sản xuất một tấn bột cà phê loại II cần 2 tấn cà phê hạt và 1 tấn hương liệu tổng hợp, khi bán lãi được 14 triệu đồng. Biết rằng sản phẩm của nhà máy luôn được tiêu thụ hết. Với lượng nguyên liệu như trên, nhà máy có thể thu được số tiền lãi lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\left( {x \ge 0;y \ge 0} \right)\) lần lượt là số tấn cà phê loại I và loại II mà nhà máy sản xuất.

Theo đề ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + 2y \le 15\\0,5x + y \le 5\end{array} \right.\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = 18x + 14y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình.

 Một nhà máy dự tính sản xuất hai loại bột cà phê hòa tan (loại I và loại II) từ 15 tấn cà phê hạt và 5 tấn hương liệu tổng hợp. Biết để sản xuất một tấn bột cà phê loại I cần 3 tấn cà phê hạt và 0,5 tấn hương liệu tổng hợp, khi bán lãi được 18 triệu đồng. (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tứ giác OABC kể cả các cạnh (phần tô màu).

Do đó \(F = 18x + 14y\) đạt giá trị lớn nhất tại 1 trong các điểm sau \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;5} \right),B\left( {\frac{5}{2};\frac{{15}}{4}} \right),C\left( {5;0} \right)\).

Ta có \(O\left( {0;0} \right)\) thì F = 0.

\(A\left( {0;5} \right)\) thì F = 70.

\(B\left( {\frac{5}{2};\frac{{15}}{4}} \right)\) thì F = 97,5.

\(C\left( {5;0} \right)\) thì \(F = 90\).

Vậy nhà máy có thể thu lợi lớn nhất là 97,5 triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH = 4 m, HB = 20 m, \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao của cây?

Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH = 4 m, HB = 20 m, \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao của cây?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao (hình vẽ). Biết AH = 4 m, HB = 20 m, \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Tính chiều cao của cây?   (ảnh 2)

Trong tam giác AHB, ta có \(\tan \widehat {ABH} = \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{4}{{20}} = \frac{1}{5} \Rightarrow \widehat {ABH} \approx 11,3^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ABC} = 90^\circ - 11,3^\circ = 78,7^\circ \), \(\widehat {ACB} = 180^\circ - \left( {\widehat {BAC} + \widehat {ABC}} \right) = 56,3^\circ \).

Suy ra \(AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}}  = 4\sqrt {26} \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC, ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{CB}}{{\sin A}} \Rightarrow CB = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} \approx 17,3\).

Vậy cây cao khoảng 17,3 m.

21. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Tính độ lớn của các lực \(\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) biết rằng lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn 12 N.

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1 (ảnh 2)

Đặt \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {AE} \).

Vẽ hình chữ nhật ABCD.

Vì vật ở trạng thái cân bằng nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AE} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC} = - \overrightarrow {AE} \).

Ta có \(AB = 12,\widehat {CAD} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \Rightarrow \widehat {BAC} = 30^\circ \).

Tam giác ABC vuông tại B nên \(BC = AB\tan 30^\circ = 12.\frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3 = AD\).

Độ lớn lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) bằng \(4\sqrt 3 \) N.

Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}} = 8\sqrt 3 \).

Do vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AE} } \right| = AC = 8\sqrt 3 \).