Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1054 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề:

(1): Số 3 là một số chẵn.

(2): \(2x + 1 = 3\).

(3): Các em hãy cố gắng làm bài thi cho tốt.

(4): \(1 < 3 \Rightarrow 4 < 2\).

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mệnh đề là câu (1) và (4).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x + 1|x \in \mathbb{N},x \le 5} \right\}\). Tập hợp A là:

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(x \in \mathbb{N},x \le 5\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\} \Rightarrow x + 1 = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\},B = \left\{ {0;2;4;6} \right\}\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

\(A \cup B = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A \subset B\).

\(A\backslash B = \left\{ {0;6} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy \(A \cap B = \left\{ {2;4} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 tập hợp \[A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{Z}} \right|{x^2} + x - 6 = 0} \right\}\], \[B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right\}\]. Chọn khẳng định đúng?

\[B\backslash A = \left\{ {1\,;2} \right\}\].

\[A \cap B = \left\{ { - 3\,;1\,;2} \right\}\].

\[A\backslash B = A\].

\[A \cup B = \emptyset \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{x^2} + x - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3 \in \mathbb{Z}\\x = 2 \in \mathbb{Z}\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow A = \left\{ { - 3\,;2} \right\}\].

\[2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \mathbb{N}\\x = \frac{1}{2} \notin \mathbb{N}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow B = \left\{ 1 \right\}\].

Suy ra \[B\backslash A = B\]; \[A \cap B = \emptyset \]; \[A\backslash B = A\]; \[A \cup B = \left\{ { - 3\,;1\,;2} \right\}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} + 3y > 0\).

\({x^2} + {y^2} < 2\).

\(x + {y^2} \ge 0\).

\(x + y \ge 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa thì \(x + y \ge 0\)là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Các bất phương trình còn lại không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh A muốn thuê một chiếc ô tô (có người lái) trong một tuần. Giá thuê xe như sau: từ thứ hai đến thứ sáu phí cố định là 900 nghìn đồng/ ngày và phí tính theo quãng đường di chuyển là 10 nghìn đồng/km còn thứ bảy và chủ nhật thì phí cố định là 1200 nghìn đồng/ngày và phí tính theo quãng đường di chuyển là 15 nghìn đồng/km. Gọi \(x,y\) lần lượt là số km mà anh A đi trong các ngày từ thứ hai đến thứ 6 và trong hai ngày cuối tuần. Viết bất phương trình biểu thị mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) sao cho tổng số tiền anh A phải trả không quá 20 triệu đồng.

\[10x + 15y \le 20000\].

\[2x + 3y \ge 2620\].

\[10x + 15y \ge 20000\].

\[2x + 3y \le 2620\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tiền thuê xe của anh A từ thứ hai đến thứ sáu là \(900.5 + 10x\) nghìn đồng và hai ngày thứ bảy, chủ nhật là \(1200.2 + 15y\) nghìn đồng.

Để số tiền anh A phải trả không quá 20 triệu đồng thì

\(\left( {900.5 + 10x} \right) + \left( {1200.2 + 15y} \right) \le 20000\)\( \Leftrightarrow 2x + 3y \le 2620\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên của hàm số \[y =  - 2{x^2} + 4x + 1\] là bảng nào sau đây?

Media VietJack

Bảng biến thiên của hàm số y = - 2 x mũ 2 + 4x + 1 là bảng nào sau đây? (ảnh 1)

Bảng biến thiên của hàm số y = - 2 x mũ 2 + 4x + 1 là bảng nào sau đây? (ảnh 2)

Bảng biến thiên của hàm số y = - 2 x mũ 2 + 4x + 1 là bảng nào sau đây? (ảnh 3)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \[y =  - 2{x^2} + 4x + 1\] có đỉnh \[I\left( {1;3} \right)\], hệ số \[a =  - 2 < 0\] nên hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\], nghịch biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol (P): \(y = 2{x^2} - 4x + 3\) có trục đối xứng là đường thẳng có phương trình là

\[x = 2\].

\[x = - 1\].

\[x = 1\].

\[x = - 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trục đối xứng là \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 4}}{4} = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thực dương lớn nhất thỏa mãn \[{x^2} - x - 12 \le 0\] là ?

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{x^2} - x - 12 \le 0\]\[ \Leftrightarrow  - 3 \le x \le 4\].

Số thực dương lớn nhất thỏa mãn là 4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(\sqrt {2x - 3}  = x - 3\) là

\[S = \left\{ 6 \right\}\].

\[S = \left\{ 2 \right\}\].

\[S = \left\{ {2;6} \right\}\].

\[S = \emptyset \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\sqrt {2x - 3}  = x - 3\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\2x - 3 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\2x - 3 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 8x + 12 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 6\\x = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 6\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \[S = \left\{ 6 \right\}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC,BC\). Hỏi \(\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP} \) bằng vectơ nào?

\(\overrightarrow {AM} \).

\(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {PB} \).

\(\overrightarrow {AP} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP} \)\( = \overrightarrow {NP}  + \overrightarrow {MP} \)\( = \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {AP} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Lấy điểm \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(NB = \frac{5}{6}BC\). Hãy phân tích \(\overrightarrow {AN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AN} = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC. Lấy điểm N thuộc cạnh BC sao cho NB =5,6,BC. Hãy phân tích vec AN theo các vec AB}và vec AC. (ảnh 1)

Ta có \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MB = \frac{5}{6}BC \Rightarrow \overrightarrow {CN}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \).

Ta có \(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CN}  = \overrightarrow {AC}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {CB} \) \( = \overrightarrow {AC}  + \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB}  + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} \).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bác Minh có kế hoạch đầu tư không quá 240 triệu đồng vào hai kho X và kho Y. Để đạt được lợi nhuận thì kho Y phải đầu tư ít nhất 40 triệu đồng và số tiền đầu tư cho kho X phải ít nhất gấp ba lần số tiền cho kho Y. Khi đó:

a) Gọi \(x,y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X và Y ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\).

b) Miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho là một tứ giác.

c) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

d) Điểm \(A\left( {180;60} \right)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Gọi \(x,y\) (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X, Y.

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\).

b) Miền nghiệm của hệ trên là miền tam giác \(ABC\) với \(A\left( {180;60} \right),B\left( {120;40} \right),C\left( {200;40} \right)\) ở hình:

a) Gọi x,y (đơn vị: triệu đồng) tiền bác Minh đầu tư vào kho X và Y ta có hệ bất phương trình x + y <= 240; y >= 40; x >= 3y. (ảnh 1)

c) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình tiền bác Minh đầu tư vào kho.

d) Điểm \(A\left( {180;60} \right)\) là điểm có tung độ lớn nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bác Minh đầu tư vào kho.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) có dạng như hình sau:

a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x =  - 2.  b) Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2; - 2). (ảnh 1)

a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x =  - 2\).

b) Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \((2; - 2)\).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0;6)\)

d) Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 2\).

b) Đỉnh \(I\) của đồ thị hàm số có tọa độ là \((2; - 2)\).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0;6)\).

b) Hàm số bậc hai có dạng \(y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\). Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A(0;6)\) nên \(a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c = 6 \Rightarrow c = 6\).

Mặt khác, đồ thị có toạ độ đỉnh là \(I(2; - 2)\) nên ta có:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 2\\a \cdot {2^2} + b \cdot 2 + 6 =  - 2\end{array} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}4a + b = 0\\4a + 2b =  - 8\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}a = 2\\b =  - 8\end{array}\end{array}{\rm{. }}} \right.} \right.\)

Vậy hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 8x + 6\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 135^\circ ,\widehat C = 15^\circ \) và \(b = 12\). Khi đó:

a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = \frac{1}{2}R\).

b) \(a = 12\sqrt 2 \).

c) \(c \approx 8,21\).

d) \(R = 15\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

b) Ta có \(\widehat B = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = 180^\circ  - \left( {135^\circ  + 15^\circ } \right) = 30^\circ \).

Ta có \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{\sin 135^\circ }} = \frac{b}{{\sin 30^\circ }} = \frac{c}{{\sin 15^\circ }} = 2R\).

Suy ra \(a = \frac{{12.\sin 135^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = 12\sqrt 2 \).

c) Ta có \(c = \frac{{12.\sin 15^\circ }}{{\sin 30^\circ }} \approx 6,21\).

d) Ta có \(R = \frac{{12}}{{2\sin 30^\circ }} = 12\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng, cho 3 điểm phân biệt \(A,B,C\).

a) Có 3 vectơ mà điểm đầu và điểm cuối là ba điểm \(A,B,C\).

b) \(\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \) với \(I\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

c) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {CA} \).

d) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Có 6 vectơ: \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} \).

b) \(I\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) thì \(\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \).

c) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \) (quy tắc 3 điểm).

d) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow 0 \).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Một xưởng sản xuất nước mắm, mỗi lít nước mắm loại I cần 3 kg cá và 2 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 50000 đồng; mỗi lít nước mắm loại II cần 2 kg cá và 3 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 40000 đồng. Xưởng có 230 kg cá và cần làm việc trong 220 giờ. Hỏi xưởng đó nên sản xuất bao nhiêu lít nước mắm loại I để có mức lãi cao nhất?

Xem đáp án

Trả lời: 50

Gọi \(x,y\) lần lượt là số lít nước mắm loại I, II xưởng đó sản xuất.

Theo đề bài ta có \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + 2y \le 230\\2x + 3y \le 220\end{array} \right.\).

Miền nghiệm trong hệ bất phương trình được biểu diễn là miền không bị gạch trong hình sau:

Hỏi xưởng đó nên sản xuất bao nhiêu lít nước mắm loại I để có mức lãi cao nhất? (ảnh 1)

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm \(F = 50000x + 40000y\) với \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình trên.

Ta có \(O\left( {0;0} \right),B\left( {\frac{{230}}{3};0} \right),A\left( {50;40} \right),C\left( {0;\frac{{220}}{3}} \right)\).

Có \(F\left( {0;0} \right) = 0\); \(F\left( {\frac{{230}}{3};0} \right) = 50000.\frac{{230}}{3} + 40000.0 = \frac{{11500000}}{3}\);

\(F\left( {50;40} \right) = 50000.50 + 40000.40 = 4100000\); \(F\left( {0;\frac{{220}}{3}} \right) = 50000.0 + 40000.\frac{{220}}{3} = \frac{{8800000}}{3}.\)

Vậy để thu được lãi nhiều nhất thì xưởng đó nên sản xuất 50 lít nước mắm loại I và 40 lít nước mắm loại II.

18. Tự luận
1 điểm

Bảng giá cước gọi quốc tế của công ty viễn thông A được cho bởi bảng sau:

Bảng giá cước gọi quốc tế của công ty viễn thông A được cho bởi bảng sau:   Ông An thực hiện cuộc gọi quốc tế 12 phút. Số tiền ông An phải trả là bao nhiêu đồng? (ảnh 1)

Ông An thực hiện cuộc gọi quốc tế 12 phút. Số tiền ông An phải trả là bao nhiêu đồng?

Xem đáp án

Trả lời: 62000

Số tiền ông An phải trả là \(5000.8 + 5500.4 = 62000\) đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách như sau: 50 khách đầu tiên có giá 300000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 50 người đăng kí thì cứ có thêm một người, giá vé sẽ giảm 5000 đồng/người cho toàn bộ hành khách. Biết chi phí thực sự của chuyến đi là 15080000 đồng. Số người của nhóm khách du lịch nhiều nhất là bao nhiêu để công ty không bị lỗ?

Xem đáp án

Trả lời: 58

Với số lượng khách là \((50 + x)\) người thì mỗi khách sẽ trả một khoản tiền \((300000 - 5000x)\) đồng.

Vậy tổng số tiền công ty thu được trong chuyến du lịch đó là:

\(T(x) = (50 + x)(300000 - 5000x) =  - 5000{x^2} + 50000x + 15000000\) (đồng).

Số tiền lãi mà công ty thu được là:

\(f\left( x \right) = T\left( x \right) - 15080000\) \( =  - 5000{x^2} + 50000x - 80000\).

Công ty không bị lỗ khi \(f\left( x \right) =  - 5000{x^2} + 50000x - 80000 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 8\).

Kết luận: \(f(x) \ge 0\) khi \(x \in [2;8]\).

Vậy nếu số khách tối đa là 58 người \((x = 8)\) thì công ty sẽ không lỗ khi tổ chức chuyến du lịch này.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 8,AC = 5,\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tính chiều cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 4,95

Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos \widehat {BAC} = 64 + 25 - 2.8.5.\cos 60^\circ  = 49\).

Suy ra \(BC = 7\).

Ta có \(p = \frac{{5 + 7 + 8}}{2} = 10\).

\(S = \sqrt {10.\left( {10 - 8} \right).\left( {10 - 5} \right).\left( {10 - 7} \right)}  = 10\sqrt 3 \).

Vì \(S = \frac{1}{2}AH.BC\)\( \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{2.10\sqrt 3 }}{7} = \frac{{20\sqrt 3 }}{7} \approx 4,95\).

21. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ.

Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy (đoạn AB trên hình vẽ). (ảnh 1)

Biết chiều cao cổng parabol là \(4\;{\rm{m}}\), cửa chính (ở giữa parabol) cao \(3\;{\rm{m}}\) và rộng 4 m. Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy (đoạn \(AB\) trên hình vẽ).

Xem đáp án

Trả lời: 8

Dựng trục \(Oxy\) như hình vẽ.

Tính khoảng cách giữa hai chân cổng parabol ấy (đoạn AB trên hình vẽ). (ảnh 2)

Gọi \((P):y = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\).

Ta có \((P)\) qua các điểm \(I(0;4),E(2;3),F( - 2;3)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 4}\\{4a + 2b + c = 3}\\{4a - 2b + c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{1}{4}}\\{b = 0}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có \((P):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

Hai điểm \(A,B\) là giao điểm của \((P)\) với \(Ox\) nên hoành độ thỏa mãn

\( - \frac{1}{4}{x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 4\).

Do vậy \(A( - 4;0),B(4;0) \Rightarrow AB = 8\).

22. Tự luận
1 điểm

 Một chiếc xe được kéo bởi một lực \(\vec F\) có độ lớn \(50\;{\rm{N}}\), di chuyển theo quãng đường từ \(A\) đến \(B\) có chiều dài \(200\;{\rm{m}}\). Cho biết góc hợp bởi lực \(\vec F\) và \(\overrightarrow {AB} \) bằng \(30^\circ \) và lực \(\vec F\) được phân tích thành hai lực \({\vec F_1},{\vec F_2}\). Gọi \(m,n,k\) lần lượt là công sinh ra bởi các lực \(\vec F,{\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} \) . Khi đó tính \(S = m - n - k\).Gọi m,n,k lần lượt là công sinh ra bởi các lực vec F,vec F1, vec F2 . Khi đó tính S = m - n - k. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 0

Gọi m,n,k lần lượt là công sinh ra bởi các lực vec F,vec F1, vec F2 . Khi đó tính S = m - n - k. (ảnh 2)

Đặt \(\vec F = \overrightarrow {AN} ,\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AM} \).

Khi đó \(AMNP\) là hình bình hành, mà \(AM \bot AP\) nên \(AMNP\) là hình chữ nhật.

Ta có : \(AN = 50,AM = AN \cdot \cos 30^\circ  = 50 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 25\sqrt 3 \).

\(AP = MN = \sqrt {A{N^2} - A{M^2}}  = 25.\)

Lực \(\vec F\) sinh ra công \(A = |\vec F| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 30^\circ  = 50 \cdot 200 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 5000\sqrt 3 \;{\rm{J}}\).

Lực \({\vec F_1}\) có độ lớn \(25\;{\rm{N}}\) và tạo với phương dịch chuyển góc \(90^\circ \) nên công sinh ra là \({A_1} = \left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 90^\circ  = 0\;{\rm{J}}\).

Lực \({\vec F_2}\) có độ lớn \(25\sqrt 3 {\rm{\;N}}\) và tạo với phương dịch chuyển góc \(0^\circ \) nên công \(\sinh \) ra là \({A_2} = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| \cdot |\overrightarrow {AB} | \cdot \cos 0^\circ  = 25\sqrt 3  \cdot 200 \cdot 1 = 5000\sqrt 3 \;{\rm{J}}\).

Do đó \(S = m - n - k = 5000\sqrt 3  - 0 - 5000\sqrt 3  = 0\).