Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Cánh diều (nối tiếp) có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi
Chọn phát biểu đúng.
Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật và hiện tượng của thế giới tự nhiên.
Khoa học tự nhiên sản xuất những công cụ giúp nâng cao đời sống con người.
Lĩnh vực vật lí chỉ nghiên cứu những công cụ phục vụ học tập và sản xuất.
Lĩnh vực Hóa học chỉ nghiên cứu và sản xuất những thiết bị phục vụ đời sống sinh hoạt.
Đáp án đúng là A
Lĩnh vực nào dưới đây không thuộc về Khoa học tự nhiên?
Vật lí học.
Lịch sử nhân loại.
Hóa học và Sinh học.
Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
Đáp án đúng là B
Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước, người ta chọn thước đo
có GHĐ lớn hơn thể tích cần đo và có ĐCNN thích hợp.
có GHĐ lớn hơn thể tích cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
thước đo thể tích nào cũng được.
có GHĐ nhỏ hơn thể tích cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Đáp án đúng là A
Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?
Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.
Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.
Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.
Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.
Đáp án đúng là C
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ giác quan có thể cảm nhận sai một số hiện tượng?
Đứng trên nhà cao tầng quan sát thấy mọi vật dưới mặt đất nhỏ bé.
Khi cho chiếc đũa vào cốc thủy tinh, quan sát thấy chiếc đũa không bị biến dạng.
Dùng thước đo chiều dài của cái bàn.
Dùng tay để đo chính xác nhiệt độ của nước.
Đáp án đúng là D
Một kilogam là
khối lượng của một lít dầu.
khối lượng của một lượng vàng.
khối lượng của một vật bất kì.
khối lượng của một quả cân mẫu đặt tại viện đo lường quốc tế ở Pháp.
Đáp án đúng là D
Nhiệt độ là
độ nóng cuả một vật.
độ nóng, lạnh của một vật.
độ nóng, lạnh của nhiệt kế.
độ lạnh của một vật.
Đáp án đúng là B
Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là gì?
Giờ.
Ngày.
Phút.
Giây.
Đáp án đúng là D
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí?
Cơm bị thiu.
Con dao bằng kim loại bị gỉ.
Đốt cháy giấy.
Đun sôi nước.
Đáp án đúng là D
Sự đông đặc là
sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
sự chuyển từ thể rắn sang thể khí.
sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Đáp án đúng là D
Tính chất nào sau đây không phải của khí oxygen?
Oxygen không màu, không mùi.
Oxygen ít tan trong nước.
Oxygen có màu xanh nhạt.
Oxygen nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là C
Thành phần phần trăm của khí oxygen trong không khí chiếm bao nhiêu?
18%.
20%.
21%.
19%.
Đáp án đúng là C
Thành phần nào trong không khí góp phần ổn định nhiệt độ của Trái Đất và là nguồn gốc sinh ra mây mưa?
Carbon dioxide.
Hơi nước.
Nitrogen.
Oxygen.
Đáp án đúng là B
Vật liệu nào sau đây dẫn điện tốt?
Cao su.
Kim loại.
Gốm sứ.
Xi măng.
Đáp án đúng là B
Nhiên liệu nào sau đây không phải là nhiên liệu hóa thạch?
Dầu mỏ.
Khí thiên nhiên.
Gỗ.
Than đá.
Đáp án đúng là C
Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
Cây ngô.
Cây khoai.
Cây cam.
Cây lúa.
Đáp án đúng là C
(a) (1 điểm) Quan sát các kí hiệu cảnh báo trong hình dưới đây và cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu?


(b) (1 điểm) Hãy đánh dấu (×) vào bảng dưới đây, để thể hiện đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực nào của Khoa học tự nhiên.
Đối tượng nghiên cứu | Vật lí | Hóa học | Sinh học | Thiên văn học | Khoa học trái đất |
Năng lượng điện |
|
|
|
|
|
Tế bào |
|
|
|
|
|
Mặt trăng |
|
|
|
|
|
Trái Đất |
|
|
|
|
|
Con người |
|
|
|
|
|
Âm thanh |
|
|
|
|
|
Kim loại |
|
|
|
|
|
Sao chổi |
|
|
|
|
|
a.
a. Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất dễ cháy.
b. Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất ăn mòn.
c. Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất độc môi trường.
d. Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Chất độc sinh học
e. Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Nguy hiểm về điện
g. Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Hóa chất độc hại
h. Biển cảnh báo khu vực nguy hiểm: Chất phóng xạ
k. Biển cảnh báo cấm: Cấm lửa
l. Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi có bình chữa cháy
b.
Đối tượng nghiên cứu | Vật lí | Hóa học | Sinh học | Thiên văn học | Khoa học trái đất |
Năng lượng điện | × |
|
|
|
|
Tế bào |
|
| × |
|
|
Mặt trăng |
|
|
| × |
|
Trái Đất |
|
|
|
| × |
Con người |
|
| × |
|
|
Âm thanh | × |
|
|
|
|
Kim loại |
| × |
|
|
|
Sao chổi |
|
|
| × |
|
(a) (0,5 điểm) Em hãy nêu những việc cần làm trong phòng thực hành?
(b) (0,5 điểm) Để đo chiều dài quyển vở ghi của em, em cần sử dụng dụng cụ gì có GHĐ và ĐCNN bao nhiêu? Em hãy ước lượng chiều dài quyển vở ghi đó và nêu các bước đo.
a. Những việc cần làm trong phòng thực hành:
- Thực hiện các quy định của phòng thực hành.
- Làm theo hướng dẫn của thầy cô giáo.
- Giữ phòng thực hành ngăn nắp, sạch sẽ.
- Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất và lửa.
- Thận trọng khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
- Thông báo ngay với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm, …
- Thu gom hóa chất thải, rác thải sau khi thực hành và để vào nơi quy định.
- Rửa sạch tay bằng nước sạch và xà phòng khi kết thúc buổi thực hành.
b.
- Để đo chiều dài quyển vở ghi của em, em cần sử dụng thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.
- Em tự ước lượng.
- Các bước đo:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp.
+ Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo của vật.
+ Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch ở thước gần nhất với đầu còn lại của vật.
(1 điểm) Trong các câu sau, từ (cụm từ) in nghiêng nào chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống, chất?
(a) Dây dẫn điện làm bằng đồng hoặc nhôm, có vỏ bọc bằng nhựa (chất dẻo).
(b) Thân cây keo có nhiều cellulose, dùng để sản xuất giấy.
Ý | Vật thể tự nhiên | Vật thể nhân tạo | Vật sống | Vật không sống | Chất |
a |
| Dây dẫn điện |
| Dây dẫn điện | Đồng, nhôm, chất dẻo |
b | Cây keo | Giấy | Cây keo | Giấy | Cellulose |
(a) (0,5 điểm) Nêu vai trò của các chất trong không khí đối với tự nhiên?
(b) (0,5 điểm) Nêu một số nguồn gây ô nhiễm không khí ở nơi em ở? Cho biết trong các nguồn gây ô nhiễm đó nguồn gây ô nhiễm nào do con người gây ra?
a) Vai trò của các chất trong không khí đối với tự nhiên:
- Oxygen cần cho sự hô hấp;
- Carbon dioxide cần cho sự quang hợp.
- Nitrogen cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật.
- Hơi nước góp phần ổn định nhiệt độ của Trái Đất và là nguồn gốc sinh ra mây mưa.
b) Một số nguồn gây ô nhiễm không khí ở nơi em ở:
(1) Khí thải, khói bụi từ các phương tiện giao thông.
(2) Khí thải từ các nhà máy sản xuất.
(3) Khí thải do đốt rác sinh hoạt, mùi phát sinh từ đống rác thải sinh hoạt.
(4) Khói, bụi do đốt rơm rạ sau vụ gặt.
Tất cả các nguồn gây ô nhiễm vừa liệt kê đều do con người gây ra.
(1 điểm) Nêu một số ứng dụng của cao su. Cho biết các ứng dụng đó dựa trên những tính chất nào?
- Một số ứng dụng của cao su: chế tạo lốp xe, găng tay cách điện, áo mưa, ủng cao su …
- Các ứng dụng đó dựa trên tính chất: Cao su bị biến dạng khi chịu tác dụng nén hoặc kéo giãn và trở lại trạng thái ban đầu khi thôi tác dụng. Cao su có khả năng chịu mài mòn, cách điện và không thấm nước.








