Bộ 4 đề thi giữa kì 1 KHTN 6 Cánh diều (2021-2022) có đáp án - Đề 4
30 câu hỏi
Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo khối lượng?
Nhiệt kế
Cân điện tử
Đồng hồ bấm giây
Bình chia độ
Đáp án B
A – dụng cụ đo nhiệt độ.
B – dụng cụ đo khối lượng.
C – dụng cụ đo thời gian.
D – dụng cụ đo thể tích.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu không đúng?
Quan sát gân lá cây ta dùng kính lúp.
Quan sát tế bào virus ta dùng kính hiển vi.
Để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta cần bình chia độ, bình tràn và bình chứa.
Để lấy một lượng chất lỏng ta dùng ống hút nhỏ giọt.
Đáp án C
A – đúng
B – đúng
C – sai, để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta chỉ cần bình chia độ.
D – đúng
Cân đồng hồ dưới đây có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

GHĐ: 60kg, ĐCNN: 200g
GHĐ: 60kg, ĐCNN: 20g
GHĐ: 60kg, ĐCNN: 2g
GHĐ: 60kg, ĐCNN: 0,02kg
Đáp án A
- GHĐ là số đo lớn nhất ghi trên dụng cụ đo → GHĐ: 60kg
- ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
Từ 0 đến 2kg có 10 khoảng → 2 : 10 = 0,2 kg = 200g
Vậy ĐCNN: 200g
Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
1 tấn = 100kg
1 tấn = 10 tạ
1 yến = 100kg
1 kg = 10g
Đáp án B
A – sai, 1 tấn = 1000kg
B – đúng
C – sai, 1 yến = 10kg
D – sai, 1kg = 1000g
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo nhiệt độ?
0C
0F
K
cả 3 phương án trên
Đáp án D
A – đơn vị của thang nhiệt độ Xen – xi - ớt
B – đơn vị của thang nhiệt độ Fa – ren – hai
C – đơn vị của thang nhiệt độ Ken - vin
Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ đo nhiệt độ?
Nhiệt kế
Tốc kế
Cân
Cốc đong
Đáp án A
A - dụng cụ đo nhiệt độ
B - dụng cụ đo vận tốc
C - dụng cụ đo khối lượng
D - dụng cụ đo thể tích
Đặc điểm nào sau đây không có ở thể rắn?
Các hạt liên kết chặt chẽ.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Rất khó bị nén.
Có hình dạng và thể tích không xác định.
Đáp án D
Do đặc điểm ở ý D là của thể khí.
Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:
ngôi nhà, con chó, xe máy.
con chó, nước biển, xe máy.
ngôi nhà, viên gạch, xe máy.
con chó, viên gạch, xe máy.
Đáp án C
Vật thể do con người tạo ra: ngôi nhà, viên gạch, xe máy.
Cho các vật thể: con chim, con bò, đôi giày, vi khuẩn, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đã cho là:
vi khuẩn, con chim, đôi giày.
vi khuẩn, con bò, con chim.
con chim, con bò, máy bay.
con chim, đôi giày, vi khuẩn.
Đáp án B
Các vật sống là: con chim, con bò, vi khuẩn.
Dãy gồm các tính chất vật lí của chất?
Tính tan, tính dẻo, màu sắc, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, thể tích, năng năng cháy, tính dẫn nhiệt.
Khả năng bị phân hủy, tính dẻo, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính cứng.
Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, tính dẫn điện, tính tan, thể tích.
Đáp án A.
Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy là tính chất hóa học.
→ B, C, D Sai.
Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
Tế bào biểu bì vảy hành
Con kiến
Con ong
Tép bưởi
Đáp án: A
Tế bào biểu bì vảy hành có kích thước rất nhỏ nên cần phải quan sát dưới kính hiển vi.
Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là?
Tế bào thần kinh
Tế bào biểu mô ruột
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
Đáp án: A
Tế bào thần kinh là loại tế bào dài nhất trong cơ thể người. Chiều dài của nó vào khoảng 13 – 60mm, có thể dài đến 100cm.
Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
Xe ô tô.
Cây cầu.
Cây bạch đàn.
Ngôi nhà.
Đáp án: C
Tế bào là đơn vị cấu tạo của các vật sống. Cây bạch đàn là vật sống nên được cấu tạo từ tế bào.
Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở điểm nào?
Có nhân
Có ti thể
Có thành tế bào
Có màng tế bào
Đáp án: C
Tế bào động vật đa số không có thành còn tế bào thực vật thì có thành cellulose bao quanh.
Tế bào có 3 thành phần cơ bản là?
Màng tế bào, ti thể, nhân
Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể
Màng tế bào, chất tế bào, nhân
Chất tế bào, lục lạp, nhân
Đáp án: C
Tế bào được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là: màng tế bào, chất tế bào và nhân/vùng nhân.
Cho các nhận định sau:
(1) Các loại tế bào đều có hình đa giác
(2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào
(3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường
(4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không
Nhận định nào về tế bào là đúng?
(3)
(1)
(2)
(4)
Đáp án: C
(1) Sai vì các tế bào khác nhau sẽ có hình dạng khác nhau
(3) Sai vì chỉ có số ít tế bào mới có thể quan sát bằng mắt thường, đa số rất nhỏ, chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi
(4) Sai vì lá hành cũng được cấu tạo từ tế bào
Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?
Tham gia trao đối chất với môi trường
Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào
Đáp án: B
Nhân/vùng nhân là nơi chứa thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Điều gì xảy ra với các tế bào trong cơ thể khi cơ thể ngừng lớn?
Các tế bào trong cơ thể dừng sinh trưởng và sinh sản.
Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn sinh sản
Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh sản nhưng vẫn sinh trưởng
Các tế bào trong cơ thể vẫn tiếp tục sinh trưởng và sinh sản
Đáp án: D
Cơ thể ngừng lớn nhưng các tế bào ở các cơ quan trong cơ thể vẫn cần tái tạo và thay mới nên quá trình sinh trưởng và sinh sản của tế bào vẫn tiếp tục diễn ra.
Loại tế bào nào ở người trưởng thành không có nhân?
Tế bào hồng cầu
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào cơ
Đáp án: A
Tế bào hồng cầu ở người trưởng thành không có nhân.
Loại tế bào nào trong cơ thể sau khi hình thành sẽ không phân chia thêm một lần nào nữa?
Tế bào da
Tế bào gan
Tế bào niêm mạc má
Tế bào thần kinh
Đáp án: D
Tế bào thần kinh ở người sau khi hình thành sẽ không phân chia thêm lần nào mà sẽ chỉ bị mất đi.
Đưa thanh nam châm lại gần một viên bi sắt đang nằm yên trên mặt bàn, ta thấy viên bi sắt chuyển động như thế nào?
Lăn lại gần nam châm
Lăn tròn xung quanh nam châm
Lăn ra xa nam châm
Đứng yên
Đáp án A
Đưa thanh nam châm lại gần một viên bi sắt đang nằm yên trên mặt bàn, ta thấy viên bi sắt chuyển động lại gần nam châm
Đâu là lực không tiếp xúc?
Lực nam châm hút các vật sắt
Lực khi chân đá vào quả bóng
Lực khi tay cầm, nắm các vật.
Lực khi chân đạp xe đạp.
Đáp án A
A – lực không tiếp xúc
B – lực tiếp xúc
C – lực tiếp xúc
D – lực tiếp xúc
Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất
chỉ làm gò đất bị biến dạng.
chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.
làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.
không gây ra tác dụng gì.
Đáp án A
Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất chỉ làm gò đất bị biến dạng vì gò đất có khối lượng đất lớn nên khó có thể làm nó thay đổi chuyển động.
Dùng các từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ……..
Lực nâng
Lực kéo
Lực uốn
Lực đẩy
Đáp án D
Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.
Lực là gì?
Tác dụng đẩy của vật này lên vật khác
Tác dụng kéo của vật này lên vật khác
A và B đúng
A và B sai
Đáp án C
Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
Bạn A tác dụng vào bạn B một lực từ phía sau làm bạn B ngã sấp xuống sàn, đó là:
lực nén
lực kéo
lực uốn
lực đẩy
Đáp án D
Bạn A tác dụng vào bạn B một lực từ phía sau làm bạn B ngã sấp xuống sàn, đó là lực đẩy.
Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực
kéo
đẩy
hút
đàn hồi
Đáp án C
Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực hút Vì sau khi nam châm đặt gần mẩu thép sẽ bị hút về phía của nam châm.
Gió từ quạt điện khiến tờ giấy bay. Tờ giấy chịu tác dụng của lực tiếp xúc là:
lực của gió
lực hút của Trái Đất
lực của gió và lực hút của Trái Đất
không có lực nào cả
Đáp án A
Gió từ quạt điện khiến tờ giấy bay. Tờ giấy chịu tác dụng của lực tiếp xúc là lực của gió (luồng không khí) từ quạt.
Đơn vị đo của lực là?
Kilôgam (kg)
Niuton (N)
Lít (L)
centimet (cm)
Đáp án B
Đơn vị đo của lực là niuton (N)
Khi ấn tay lên quả bóng bay, ta đã tác dụng lực nào lên vỏ quả bóng?
Lực nâng
Lực kéo
Lực ấn
Lực đẩy
Đáp án C
Khi ấn tay lên quả bóng bay, ta đã tác dụng lực ấn lên vỏ quả bóng

