Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 4
Đề thi

Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 4

A
Admin
Hóa họcLớp 964 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các PTHH sau:

  MgSO4 + NaOH →

 

Xem đáp án

MgSO4+2NaOH→Mg(OH)2+Na2SO4

2. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các PTHH sau: CuO + HCl →

Xem đáp án

CuO+2HCl→CuCl2+H2O

3. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các PTHH sau: AgNO3 + Zn →

Xem đáp án

2AgNO3+Zn→Zn(NO3)2+2Ag

4. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các PTHH sau:

Fe(OH)3 →t°

Xem đáp án

2Fe(OH)3→t°Fe2O3+3H2O

5. Tự luận
1 điểm

Hãy viết PTHH:

Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm.

Sản xuất nhôm (Al) từ quặng boxit có thành phần chủ yếu là Al2O3.

Xem đáp án

2KMnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O

2Al2O3→criolitdpnc4Al+3O2

6. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học (chỉ được dùng quỳ tím) hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: NaCl, NaOH, HCl, Na2CO3

Xem đáp án

- Trích một lượng nhỏ vừa đủ các mẫu nhận biết vào các ống nghiệm.

- Nhúng giấy quỳ tím vào các ống nghiệm đựng mẫu nhận biết

+ Quỳ tím không chuyển màu: NaCl

+ Quỳ tím chuyển màu xanh: NaOH và Na2CO3

+ Quỳ tím chuyển màu đỏ: HCl

- Nhỏ dung dịch HCl vào 2 ống nghiệm làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Không hiện tượng: NaOH

+ Xuất hiện khí không màu thoát ra: Na2CO3

PTHH: NaOH+HCl→NaCl+H2O

           Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O

7. Tự luận
1 điểm

Cho các kim loại sau: Ag, Na, Fe, Cu. Hãy cho biết kim loại nào:

Tác dụng được với nước

 Tác dụng được với dung dịch H2SO4

Tác dụng được với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu.

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp giải:

Các kim loại mạnh có khả năng tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: Na, K, Ba, Ca, Li

 Kim loại tác dụng với axit H2SO4 phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.

Kim loại tác dụng được với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu phải đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học, nhưng không có khả năng tác dụng với nước.

Giải chi tiết:

Kim loại tác dụng với nước là Na.

 Kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 là Fe

 Kim loại tác dụng được với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu là Fe.

8. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH và cho biết hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch natri hidroxit (NaOH) vào ống nghiệm đựng dung dịch sắt (III) clorua (FeCl3)

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Viết phương trình hóa học

- Hiện tượng: dựa vào màu của dung dịch và màu của kết tủa trong phương trình hóa học để kết luận.

Giải chi tiết:

- PTHH: 3NaOH+FeCl3→Fe(OH)3+3NaCl

- Hiện tượng:

+ Màu nâu đỏ của dung dịch FeCl3 nhạt dần

+ Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

9. Tự luận
1 điểm

Hòa tan 12,4g natri oxit (Na2O) vào nước được 0,2 lít dung dịch natri hidroxit (NaOH)

a, Lập PTHH của phản ứng

b, Xác định nồng độ mol của dung dịch NaOH thu được

Xem đáp án

nNa2O=12,462=0,2mol

a) PTHH: Na2O+H2O→2NaOH

b) Theo phương trình hóa học, nNaOH=2nNa2O=2.0,2=0,4mol

10. Tự luận
1 điểm

Cho 210,7 g dung dịch KOH phản ứng vừa đủ với 300g dung dịch FeCl3, sau phản ứng thu được 10,7g Fe(OH)3. Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

PTHH: 3KOH+3FeCl3→Fe(OH)3+3KCl

Ta có: mdung dịch sau phản ứng = mdd  KOH+mdd  FeCl3−mFe(OH)3=210,7+300−10,7=500gam

Theo phương trình hóa học, nKCl=3nFe(OH)3=3.0,1=0,3mol

→mKCl=0,3.74,5=22,35gam

→C%KCl=22,35500.100%=4,47%