Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 3
Đề thi

Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 965 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt nhôm và sắt?

HCl

Cu(NO3)2

NaCl

NaOH

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng dung dịch NaOH để phân biệt nhôm và sắt

+ Nhôm có phản ứng với dung dịch NaOH

PTHH: 2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2

+ Sắt không phản ứng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với nước làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh?

CO2

N2O5

SO2

BaO

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

→ Chất tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ

BaO+H2O→Ba(OH)2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất khí nào sau đây?

H2S

H2

SO3

SO2

Xem đáp án

Đáp án B 

Phương pháp giải:

Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng với axit sinh ra muối và khí H2.

Giải chi tiết: Zn+H2SO4→ZnSO4+H2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần?

Mg, K, Al, Na

K, Na, Mg, Zn

Na, Mg, Al, K

Al, K, Na, Mg

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Dãy hoạt động hóa học của kim loại: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

Giải chi tiết:

- Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần

- Thứ tự các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần là: K, Na, Mg, Zn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành muối và nước?

NaOH và HCl

NaOH và CaCl2

Zn và HCl

Na2CO3 và Mg(OH)2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.

Giải chi tiết: NaOH+HCl→NaCl+H2O

NaOH + CaCl2 không phản ứng Zn+2HCl→ZnCl2+H2

Na2CO3 + Mg(OH)2 không phản ứng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy chất nào sau đây?

Al(OH)3

AlCl3

Al2O3

Al2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sau khi đã làm sạch tạp chất, người ta điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit trong bể điện phân, thu được nhôm và oxi.

Giải chi tiết:

Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy nhôm oxit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy oxit nào dưới đây đều là oxit bazơ?

CO2, SO2, N2O5

Na2O, N2O5, MgO

Na2O, CaO, MgO

CaO, CO2, Na2O

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

Giải chi tiết:

Dãy các oxit bazơ là Na2O, CaO, MgO

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 gam canxi oxit tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohiđric. Số mol axit clohiđric đã phản ứng là

0,4 mol

0,2 mol

0,5 mol

0,6 mol

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH: CaO+2HCl→CaCl2+H2O

nCaO=11,256=0,2mol

Theo phương trình, nHCl=2nCaO=2.0,2=0,4mol

9. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hóa học để nhận biết ba dung dịch không màu đựng trong ba lọ riêng biệt: H2SO4, NaOH, NaCl. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

 

Phương pháp giải:

Dùng quỳ tím làm thuốc thử

Giải chi tiết:

- Trích một lượng nhỏ vừa đủ các dung dịch vào các ống nghiệm.

- Nhúng quỳ tím vào các ống nghiệm đựng sẵn mẫu nhận biết

+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: H2SO4

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH

+ Quỳ tím không chuyển màu: NaCl

10. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có).

Al→1AlCl3→2Al(NO3)3→3Al(OH)3→4Al2O3

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.

Giải chi tiết:

(1)  2Al+3Cl2→t°2AlCl3

(2) AlCl3+3AgNO3→3AgCl+Al(NO3)3

(3) Al(NO3)3+3NH3+3H2O→Al(OH)3+3NH4NO3

(4)  2Al(OH)3→t°Al2O3+3H2O

11. Tự luận
1 điểm

Cho một lượng magie phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch axit clohiđric (HCl), sau phản ứng thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc).

a. Tính khối lượng magie đã tham gia phản ứng.

b. Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng.

c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng.

(Biết Ca = 40, O = 16, Mg = 24, Cl = 35,5, H = 1)

Xem đáp án

nH2=5,622,4=0,25molPTHH:

a. Theo phương trình, Mg+2HCl→MgCl2+H2

b. Theo phương trình, nMg=nH2=0,25mol

→mMg=0,25.24=6gam

c. mH2=0,25.2=0,5gam

Ta có: mdd spu = mMg + mdd HCl – mH2 = 6 + 200 – 0,5 = 205,5 gam

C%MgCl2=23,75205,5.100%=11,56%