Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 3
11 câu hỏi
Dùng dung dịch nào sau đây để phân biệt nhôm và sắt?
HCl
Cu(NO3)2
NaCl
NaOH
Đáp án D
Dùng dung dịch NaOH để phân biệt nhôm và sắt
+ Nhôm có phản ứng với dung dịch NaOH
PTHH: 2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H2
+ Sắt không phản ứng
Chất nào sau đây tác dụng với nước làm cho quỳ tím chuyển sang màu xanh?
CO2
N2O5
SO2
BaO
Đáp án D
Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
→ Chất tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ
BaO+H2O→Ba(OH)2
Cho Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất khí nào sau đây?
H2S
H2
SO3
SO2
Đáp án B
Phương pháp giải:
Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học phản ứng với axit sinh ra muối và khí H2.
Giải chi tiết: Zn+H2SO4→ZnSO4+H2
Dãy các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần?
Mg, K, Al, Na
K, Na, Mg, Zn
Na, Mg, Al, K
Al, K, Na, Mg
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
Giải chi tiết:
- Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần
- Thứ tự các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính kim loại giảm dần là: K, Na, Mg, Zn.
Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành muối và nước?
NaOH và HCl
NaOH và CaCl2
Zn và HCl
Na2CO3 và Mg(OH)2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
Giải chi tiết: NaOH+HCl→NaCl+H2O
NaOH + CaCl2 không phản ứng Zn+2HCl→ZnCl2+H2
Na2CO3 + Mg(OH)2 không phản ứng
Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy chất nào sau đây?
Al(OH)3
AlCl3
Al2O3
Al2(SO4)3
Đáp án C
Phương pháp giải:
Sau khi đã làm sạch tạp chất, người ta điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit trong bể điện phân, thu được nhôm và oxi.
Giải chi tiết:
Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy nhôm oxit.
Dãy oxit nào dưới đây đều là oxit bazơ?
CO2, SO2, N2O5
Na2O, N2O5, MgO
Na2O, CaO, MgO
CaO, CO2, Na2O
Đáp án C
Phương pháp giải:
Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Giải chi tiết:
Dãy các oxit bazơ là Na2O, CaO, MgO
Cho 11,2 gam canxi oxit tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohiđric. Số mol axit clohiđric đã phản ứng là
0,4 mol
0,2 mol
0,5 mol
0,6 mol
Đáp án A
PTHH: CaO+2HCl→CaCl2+H2O
nCaO=11,256=0,2mol
Theo phương trình, nHCl=2nCaO=2.0,2=0,4mol
Nêu phương pháp hóa học để nhận biết ba dung dịch không màu đựng trong ba lọ riêng biệt: H2SO4, NaOH, NaCl. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Phương pháp giải:
Dùng quỳ tím làm thuốc thử
Giải chi tiết:
- Trích một lượng nhỏ vừa đủ các dung dịch vào các ống nghiệm.
- Nhúng quỳ tím vào các ống nghiệm đựng sẵn mẫu nhận biết
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: H2SO4
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH
+ Quỳ tím không chuyển màu: NaCl
Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có).
Al→1AlCl3→2Al(NO3)3→3Al(OH)3→4Al2O3
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ.
Giải chi tiết:
(1) 2Al+3Cl2→t°2AlCl3
(2) AlCl3+3AgNO3→3AgCl+Al(NO3)3
(3) Al(NO3)3+3NH3+3H2O→Al(OH)3+3NH4NO3
(4) 2Al(OH)3→t°Al2O3+3H2O
Cho một lượng magie phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch axit clohiđric (HCl), sau phản ứng thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc).
a. Tính khối lượng magie đã tham gia phản ứng.
b. Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng.
c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng.
(Biết Ca = 40, O = 16, Mg = 24, Cl = 35,5, H = 1)
nH2=5,622,4=0,25molPTHH:
a. Theo phương trình, Mg+2HCl→MgCl2+H2
b. Theo phương trình, nMg=nH2=0,25mol
→mMg=0,25.24=6gam
c. mH2=0,25.2=0,5gam
Ta có: mdd spu = mMg + mdd HCl – mH2 = 6 + 200 – 0,5 = 205,5 gam
C%MgCl2=23,75205,5.100%=11,56%








