Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 29
21 câu hỏi
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
CO2.
Na2O
SO2.
CuO
Đáp án B
Na2O + H2O → NaOH (dd bazo)
Dãy các nguyên tố được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần:
O,F, P.
P, O, F.
F, O, P.
O, P, F
Đáp án B
Phương pháp giải:
Trong bảng hệ thống tuần hoàn khi đi từ trái sang phải tính phi kim tăng dần, đi từ trên xuống dưới trong 1 nhóm tính kim loại tăng dần
Giải chi tiết:
Tính phi kim: P < O < F
Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:
MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl
MgO, CaO, CuO, FeO.
SO2, CO2, NaOH, CaSO4.
CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố oxi
Giải chi tiết:
A. Chỉ có MgO là oxit
B. đúng
C. Chỉ có SO2, CO2 là oxit
D. Chỉ có CaO, BaO là oxit
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:
K, Al, Mg, Cu, Fe
Cu, Fe, Mg, Al, K
Cu, Fe, Al, Mg, K.
K,Cu, Al, Mg, Fe
Đáp án C

Vậy thứ tự chiều hoạt động hóa học tăng dần của kim loại là: Cu, Fe,Al, Mg, K.
Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit sunfuric là:
CO2.
SO3.
SO2.
K2O.
Đáp án B
SO3 + H2O → H2SO4
Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là
Mg
CaCO3
Cu
Na2SO3.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Khí nào có phân tử khối nhỏ hơn 29 (g/mol) thì nhẹ hơn không khí
Giải chi tiết:
A. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑+ H2O
C. Cu + HCl không phản ứng
D. Na2S + 2HCl → CuCl2 + H2S↑
Trong 3 khí H2, CO2, H2S chỉ có khí H2 nhẹ hơn không khí
Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây:
Al
Fe
Mg
Ag.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khí nào có phân tử khối nhỏ hơn 29 (g/mol) thì nhẹ hơn không khí
Giải chi tiết:
Kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa học của kim loại không tác dụng được với H2SO4 loãng.
Ag đứng sau H => Không phản ứng
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
HCl.
Ca(OH)2
MgCl2.
H2SO4
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Giải chi tiết:
Ca(OH)2 là dd ba zơ => làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:
criolit
quặng boxit
điện
than chì.
Đáp án B
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng boxit (Al2O3)
Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
Al và H2SO4 loãng.
NaOH và dung dịch HCl.
Na2SO4 và dung dịch HCl
Na2SO3 và dung dịch HCl
Đáp án D
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịch mang tính axit?
CaO
Ba
SO3
Na2O
Đáp án C
Oxit axit khi tác dụng với H2O sẽ tạo thành dung dịch có tính axit
Chú ý khi giải:
Oxit axit khi tác dụng với H2O sẽ tạo thành dung dịch có tính axit
A. CaO + H2O → Ca(OH)2 => dung dịch có tính bazơ
B. Ba + H2O → Ba(OH)2 => dung dịch có tính bazơ
C. SO3 + H2O → H2SO4 => dung dịch có tính axit
D. Na2O + H2O → 2NaOH => dung dịch bazơ
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
Fe
Fe2O3
SO2
Mg(OH)2.
Đáp án C
SO2 là oxit axit nên không phản ứng được với HCl
Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch HCl dư. Hỏi thể tích khí thu được từ phản ứng ở đktc là bao nhiêu? (cho Zn = 65)
1,12 lít
2,24 lít
3,36 lít
22,4 lít.
Đáp án B
Phương pháp giải:
- Đổi số mol Zn
- Viết PTPƯ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
- Tính số mol H2 theo số mol của Zn => VH2 (đktc) = nH2 . 22,4 = ? (lít)
Giải chi tiết: nZn=6,565=0,1(mol)
PTPƯ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
0,1 → 0,1 (mol)
VH2(đktc) = 0,1 × 22,4 = 2,24 (lít)
Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
Zn, CO2, NaOH
Zn, Cu, CaO
Zn, H2O, SO3
Zn, NaOH, Na2O
Đáp án D
Phương pháp giải:
Thuộc tính chất hóa học của axit: H2SO4 loãng tác dụng được với oxit bazơ, bazơ, kim loại đứng trước H, muối
Giải chi tiết:
H2SO4 loãng tác dụng được với oxit bazơ, bazơ, kim loại đứng trước H, muối
A. Loại CO2
B. Loại Cu
C. Loại H2O, SO3
D. Thỏa mãn
Dãy oxit nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch bazơ
CaO, CuO
CO, Na2O.
CO2, SO2
P2O5, MgO
Đáp án C
Phương pháp giải:
Chất vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ là oxit axit
Giải chi tiết:
Chất vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ là oxit axit
=> CO2; SO2 thỏa mãn
Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
Na2SO3 và H2O
Na2SO3 và NaOH
Na2SO4 và HCl
Na2SO3 và H2SO4
Đáp án D
Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit là SO2
A, B, C đều không xảy ra phản ứng hóa học
D. Na2SO3 + 2H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống
CaCO3
NaCl
K2CO3
Na2SO4
Đáp án A
CaCO3 được dùng để sản xuất vôi sống
CaCO3 CaO (vôi sống) + CO2↑
Phản ứng giữa dung dịch HCl và NaOH là phản ứng
Hóa hợp
Trung hòa
Thế
Phân hủy
Đáp án B
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là phản ứng trung hòa.
Trong công nghiệp, sản xuất axitsunfuric qua mấy công đoạn
1
2
3
4
Đáp án C
Sản xuất axit sunfuric gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đốt lưu huỳnh cháy trong không khí
S + O2 SO2
Giai đoạn 2: sản xuất SO3 bằng cách oxi hóa SO2
2SO2 + O2 2SO3
Giai đoạn 3: Cho SO3 tác dụng với nước để điều chế H2SO4
SO3 + H2O → H2SO4
Oxit vừa tan trong nước vừa hút ẩm là:
SO2
CaO
Fe2O3
Al2O3
Đáp án B
CaO vừa tan trong nước vừa dùng để hút ẩm
Hoàn thành chuỗi biến hóa sau: Fe→(1)FeCl3→(2)Fe(OH)3→(3)Fe2O3→(4)Fe2(SO4)3
(1)2Fe+3Cl2→t02FeCl3(2)FeCl3+3KOH→t0Fe↓+3KCl(3)2FeCl3→t0Fe2O3+3H2O(4)Fe2O3+3H2SO4→Fe2+3H2O








