Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 10
Đề thi

Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 10

A
Admin
Hóa họcLớp 982 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu ? sau đó hoàn thành các phương trình hóa học sau:

K2SO3 + ? → KCl + ?

Xem đáp án

K2SO3 + BaCl2 → 2KCl + BaSO3

2. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu ? sau đó hoàn thành các phương trình hóa học sau: Fe2O3 + ? → ? + CO2↑

Xem đáp án

Fe2O3 + 3CO   2Fe + 3CO2

3. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu ? sau đó hoàn thành các phương trình hóa học Na2S + HCl → ? + ?sau:

Xem đáp án

Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

4. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu ? sau đó hoàn thành các phương trình hóa học ? + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O sau:

Xem đáp án

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

5. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào dấu ? sau đó hoàn thành các phương trình hóa học ? + Cu(NO3)2 → Al(NO3)3 + ? s

Xem đáp án

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

6. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

MnO2→1Cl2→2NaCl→3NaOH →4 Nước Gia - Ven

Xem đáp án

(1)MnO2+4HCl→t°MnCl2+Cl2+2H2O

(2)Cl2+2Na→t°2NaCl

(3)2NaCl+2H2O→co mang ngandien  phan2NaOH+H2+Cl2

(4)2NaOH+Cl2→30°CNaCl+NaClO+H2O⏟Nuoc Javen

7. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt, không nhãn sau: Al, Al2O3, Fe, Ag. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có)

Xem đáp án

- Lấy mỗi chất rắn 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng

- Cho dd NaOH dư lần lượt vào các ống nghiệm trên

+ ống nghiệm nào chất rắn tan dần và có khí không màu thoát ra là Al

PTHH: 3Al + 3NaOH + 3H2O → 3NaAlO2 + 2H2

+ ống nghiệm nào chất rắn tan dần đến hết là Al2O3

PTHH: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

+ ống nghiệm còn lại chất rắn không tan là Fe và Ag (nhóm I)

- Cho dd HCl dư vào các ống nghiệm ở nhóm I

+ chất rắn trong ống nghiệm nào tan và có khí không màu thoát ra là Fe, còn lại không có hiện tượng gì là Ag

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học điều chế:

a) CuSO4 từ Cu

b) Fe(OH)3 từ Fe

Xem đáp án

2Cu+O2→t°2CuO

CuO+H2SO4→CuSO4+H2O

2Fe+3Cl2→t°2FeCl3

FeCl3+3NaOH→Fe(OH)3+3NaCl

9. Tự luận
1 điểm

Cho 10 gam dung dịch muối sắt clorua 32,5%, phản ứng hoàn toàn với dung dịch bạc nitrat dư, sau phản ứng thu được 8,61 gam kết tủa. Tìm công thức hóa học của muối sắt clorua đã dùng.

(Biết Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Ag = 108; N = 14; O = 16; Cu = 64; H = 1; Cl = 35,5)

Xem đáp án

TH1: Muối sắt clorua là muối FeCl2 →  8,61 gam kết tủa gồm Fe và AgCl

PTHH: FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl↓

            0,0256                  →  0,0256 → 0,0512    (mol)

            Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓

           0,0256                          →  0,0256 → 0,0256    (mol)

→ mkết tủa = mAgCl + mAg = 0,0512×143,5 + 0,0245×108 = 9,9932 (g) #8,61 (g) → Loại

TH2: Muối sắt clorua là FeCl3 →  8,61 gam kết tủa chỉ chứa AgCl

mFeCl2=mdd FeCl2100%.C%=10100%.32,5%=3,25(g)

PTHH: FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓

Theo PTHH: nFeCl3=13.nAgCl=13.0,06=0,02(mol)⇒mFeCl3=0,02×162,5=3,25(g)

→ Khớp với mFeCl3 đề bài cho → Thỏa mãn

Vậy công thức muối là FeCl3

 

 

10. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu bằng dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch A; 4,4 gam chất rắn B và 17,92 lít khí C (đktc).

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra và xác định thành phần của A, B, C.

b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

a) Cho hỗn hợp Al, Mg, Cu vào dd HCl dư chỉ có Al và Mg phản ứng, Cu không phản ứng

→ 4,4 gam chất rắn B là Cu

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑              (1)

            2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑            (2)

Dung dịch A thu được gồm MgCl2 và AlCl3

Khí C là H2

b) Khối lượng hỗn hợp Mg và Al là: 20 - 4,4 = 15,6 (g)

Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là x và y (mol)

→ mhh = 24x + 27y = 15,6 (I)

Theo PTHH (1): nH2(1) = nMg = x (mol)

Theo PTHH (2):

→ ∑ nH2 = x + 1,5y = 0,8 (II)

G i ải hệ phương trình (I) và (II) ta được x = 0,2 và y = 0,4

=> nMg = 0,2 (mol) và nAl = 0,4 (mol)

mMg = nMg × MMg = 0,2 × 24 = 4,8 (g)

mAl = nAl × MAl = 0,4 × 27 = 10,8 (g)

Phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

11. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm Al, Mg, Cu bằng dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch A; 4,4 gam chất rắn B và 17,92 lít khí C (đktc).

a. Viết các phương trình hóa học xảy ra và xác định thành phần của A, B, C.

b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

a) Cho hỗn hợp Al, Mg, Cu vào dd HCl dư chỉ có Al và Mg phản ứng, Cu không phản ứng

→ 4,4 gam chất rắn B là Cu

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑              (1)

            2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑            (2)

Dung dịch A thu được gồm MgCl2 và AlCl3

Khí C là H2

b) Khối lượng hỗn hợp Mg và Al là: 20 - 4,4 = 15,6 (g)

Đặt số mol của Mg và Al lần lượt là x và y (mol)

→ mhh = 24x + 27y = 15,6 (I)

Theo PTHH (1): nH2(1) = nMg = x (mol)

Theo PTHH (2):

→ ∑ nH2 = x + 1,5y = 0,8 (II)

G i ải hệ phương trình (I) và (II) ta được x = 0,2 và y = 0,4

=> nMg = 0,2 (mol) và nAl = 0,4 (mol)

mMg = nMg × MMg = 0,2 × 24 = 4,8 (g)

mAl = nAl × MAl = 0,4 × 27 = 10,8 (g)

Phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là: