Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
24 câu hỏi
Khẳng định nào sau đây đúng nhất:
Nếu a ∈ℤ thì
a ∈ ℝ;
a ∈ℚ;
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Đáp án đúng là: C
Với mọi a ∈ℤ ta đều có thể viết được dưới dạng a1 nên a ∈ ℚ.
Mọi số nguyên, số hữu tỉ đều là số thực nên a ∈ ℝ.
Vậy ta chọn phương án C.
Trong các số sau, số nào không phải là số đối của số -32?
1,5;
1510;
‒1,5;
‒(‒1,5).
Đáp án đúng là: C
Ta có −32=−1,5 nên ‒1,5 không phải là số đối của số −32.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho các số hữu tỉ sau −1217;−317;−117;−917. Sắp xếp các số trên theo thứ tự giảm dần ta được:
−1217;−317;−117;−917;
−117;−317;−917;−1217
−317;−1217;−117;−917;
−1217;−917;−317;−117.
Đáp án đúng là: B
Vì ‒1 > ‒3 > ‒9 > ‒12
Nên −117>−317>−917>−1217 (so sánh các phân số cùng mẫu)
Nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần ta được dãy: −117;−317;−917;−1217.
Điểm A trên trục số trong hình vẽ dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

−15;
−25;
−35;
−45.
Đáp án đúng là: C
Quan sát trục số ta thấy đoạn thẳng đơn vị từ 0 đến 1 chia thành 5 đoạn bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới, đơn vị mới bằng 15 đơn vị cũ.
Điểm A nằm bên trái 0 và cách 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới nên điểm A biểu diễn số −35.
Trong các số sau đây số nào là số thập phân vô hạn không tuần hoàn:
1,(3);
1,2(21);
1,11111…;
2,64575…
Đáp án đúng là: D
Số 2,64575… là số thập phân vô hạn và có phần thập phân không lặp lại theo một chu kì nào.
Do đó số 2,64575… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Căn bậc hai số học của số a không âm là:
a;
-a;
a và -a;
Không có đáp án.
Đáp án đúng là: A
Căn bậc hai số học của một số a không âm là a
Ta chọn phương án A.
Cho x = -12. Tính |x + 2|.
10;
-10
12
-12
Đáp án đúng là: A
Với x = -12, ta có:
|x + 2| = |-12 + 2| = | -10| = -(-10) = 10.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chỉ có một giá trị x thỏa mãn x2 = 3 được biểu diễn bởi điểm nằm trước điểm 0, cách 0 một đoạn bằng 3trên trục số;
Chỉ có một giá trị x thỏa mãn x2 = 3 được biểu diễn bởi điểm nằm sau điểm 0, cách 0 một đoạn bằng 3trên trục số;
Có hai giá trị x thỏa mãn x2 = 3 được biểu diễn bởi hai điểm, một điểm nằm trước và một điểm nằm sau điểm 0, hai điểm đều cách điểm 0 một khoảng bằng 3 trên trục số;
Không có giá trị nào của x thỏa mãn x2 = 3.
Đáp án đúng là: C
Ta có: x2 = 3.
Suy ra x=±3.
Biểu diễn các số thực x trên trục số là:

Nhìn vào trục số ta thấy điểm biểu diễn -3 nằm trước điểm 0 trên trục số; điểm biểu diễn 3 nằm sau điểm 0 trên trục số.
Hai số -3 và 3 cách số 0 một khoảng bằng nhau và bằng 3 trên trục số.
Vậy chọn phương án C.
Cho hình vẽ sau:

Số cặp góc kề bù (không kể góc bẹt) có trong hình vẽ trên là
1;
2
3;
4
Đáp án đúng là: B
Các cặp góc kề bù (không kể góc bẹt) có trong hình vẽ trên là: aOb^ và bOd^; aOc^ và cOd^.
Vậy có 2 cặp góc kề bù với nhau.
Cho xOy^=120°, tia Ot là tia phân giác của góc xOy. Số đo góc xOt là:
120°;
80°;
60°;
150°.
Đáp án đúng là: C
Ta có Ot là tia phân giác góc xOy
Suy ra xOt^=yOt^=xOy^2=120°2=60°.
Qua điểm A nằm ngoài đường thẳng x, ta vẽ hai đường thẳng qua A và song song với x thì:
Hai đường thẳng đó trùng nhau;
Hai đường thẳng cắt nhau tại A;
Hai đường thẳng song song;
Hai đường thẳng vuông góc.
Đáp án đúng là: A
Theo tiên đề Euclid ta có: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
Do đó, qua điểm A nằm ngoài đường thẳng x, ta vẽ hai đường thẳng qua A và song song với x thì hai đường thẳng đó phải trùng nhau.
Vậy t chọn phương án A.
a) Biết biểu thức 68 . 125 viết được dưới dạng 2a . 3b. Tính a – b.
a) Ta có:
68 . 125 = (2 . 3)8 . (3. 22)5 = 28 . 38 . 35 . (22)5
= 28 . 22 . 5 . 38 + 5 = 28 + 10 . 313 = 218 . 313.
Khi đó a = 18 và b = 13.
Do đó a – b = 18 – 13 = 5.
Vậy a – b = 5.
b) Cho a = 99 = 9,94987471… và b = 5,(123).
i) Hai số b là số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn hay số vô tỉ? Tìm chữ số thập phân thứ năm của số b.
i) Số b = 5,(123) = 5,12312312… là số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì là 123.
Chữ số thập phân thứ năm của số b là chữ số 2.
ii) Ước lượng tích của a và b.
ii) Làm tròn a = 99 = 9,94987471… đến hàng đơn vị ta được a ≈ 10.
Làm tròn b = 5,12312312… đến hàng đơn vị ta được b ≈ 5.
Khi đó ước lượng tích của a và b là a . b ≈ 10 . 5 = 50.
Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) 24+8.−22:120−122.4+−22;
a) 24+8.−22:120−122.4+−22
=16+8.1−14.4+4
= 16 + 8 – 1 + 4
= 27
b) 12023.−79+20222023.−79+79
b) 12023.−79+20222023.−79+79
=12023.−79+20222023.−79+−79.−1
=−79.12023+20222023−1
=−79.20232023−1=−79.1−1=−79.0=0
c) −123−0,252+83−4916+32
c) −123−0,252+83−4916+32
=−53−0,25+83−742+32
=−53−14+83−74+32
=−53+83+−14−74+32
=33+−84+22+12
=1+−2+1+12=12
Tìm x, biết:
a) x−14:12=−85;
a) x−14:12=−85
x−14=−85.12
x−14=−45
x=−45+14
x=−1620+520
x=−1120
Vậy x=−1120
b) 132x−1=1243
b) 132x−1=1243
132x−1=135
132x−1=135
Suy ra 2x – 1 = 5.
2x = 5 + 1.
2x = 6.
x = 6 : 2.
x = 3.
Vậy x = 3.
c) x+25−2=−14
c) x+25−2=−14
x+25=−14+2
x+25=−14+84
x+25=74
Trường hợp 1: x+25=74
x=74−25
x=3520−820
x=2720
Trường hợp 2: x+25=−74
x=−74−25
x=−3520−820x=−4320
Vậy có hai giá trị x thoả mãn là x=2720; x=−4320
Cho ba đường thẳng a, b, c như hình vẽ sau:

Biết A^1=2B^1 và A^1,B^1 là hai góc bù nhau.
a)

GT | a, b, c là các đường thẳng; c cắt a tại A, c cắt b tại B, A^1=2B^1,A^1+B^1=180° c) AC là tia phân giác của góc A1. |
KL | b) Tính A^1, B^1, a // b. c – ii) Tính ACB^. |
b) Tính số đo A^1, B^1, từ đó chứng minh a // b.
b) • Do A^1, B^1 là hai góc bù nhau nên A^1+B^1=180°
Mà A^1=2B^1 (giả thiết) nên ta có 2B^1+B^1=180°
Hay 3B^1=180°
Do đó B^1=180°:3=60°
Suy ra A^1=2B^1=2.60°=120°.
• Ta có B^1+B^2=180o (hai góc kề bù).
Suy ra B^2=180o−B^1=180o−60o=120o
Do đó A^1=B^2 (cùng bằng 120°).
Mà hai góc này ở vị trí so le trong.
Suy ra a // b (dấu hiệu nhận biết).
Vậy a // b.
c) Tia phân giác của góc A1 cắt đường thẳng b tại C. Tính số đo góc ACB.
c) Vì AC là tia phân giác của góc A1 nên ta có:
xAC^=BAC^=12A^1=12.120°=60° (tính chất tia phân giác).
Mà a // b (chứng minh câu b)
Do đó ACB^=xAC^=60° (hai góc so le trong).
Vậy ACB^=60°
Tính giá trị của biểu thức:
H=3850+920−1130+1342−1556+1772−...+1979702−1999900.
Ta có:
920=94.5=5+44.5=54.5+44.5=14+15
1130=115.6=6+55.6=65.6+55.6=15+16
1342=136.7=7+66.7=76.7+66.7=16+17
…
1979702=19798.99=99+9898.99=9998.99+9898.99=198+199
1999900=19999.100=100+9999.100=10099.100+9999.100=199+1100
Do đó H=3850+920−1130+1342−1556+1772−...+1979702−1999900
=3850+14+15−15+16+16+17−17+18++18+19−...+198+199−199+1100=3850+14+15−15−16+16+17−17−18+18+19=3850+14+15−15+−16+16+17−17+−18+18+19−19+...+−198+198+199−199−1100=3850+14+0+0+0+0+0+...+0+0−1100=3850+14−1100=76100+25100−1100=76+25−1100=100100
= 1.
Vậy H = 1.

