Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
Tập hợp các số viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0 được kí hiệu là:
ℕ;
ℤ;
ℚ;
ℝ.
Số đối của số −−910 là:
910
−910
109
-109
Cho a = -72 và b = –4,5. Khẳng định nào sau đây là đúng?
a > b;
a = b;
a < b;
a ≤ b.
Số 23 được biểu diễn trên trục số bởi hình vẽ nào dưới đây?




Số nào sau đây là số thập phân vô hạn không tuần hoàn?
–1,23;
12;
3,(45);
2.
Chọn khẳng định đúng:
Số âm không có căn bậc hai số học;
Số âm có hai căn bậc hai số học là hai số đối nhau;
Số âm chỉ có một căn bậc hai số học là một số dương;
Số âm chỉ có một căn bậc hai số học là một số âm.
Giá trị tuyệt đối của −83 là:
-83
83;
-38;
38
Trên trục số nằm ngang, điểm M và N lần lượt biểu biễn hai số thực –0,2 và –3 thì:
Điểm M nằm bên trái điểm N;
Điểm M nằm bên phải điểm N;
Điểm M nằm phía dưới điểm N;
Điểm M nằm phía trên điểm N.
Quan sát hình vẽ.

Góc đối đỉnh với AOD^ là:
DOA^;
BOC^;
AOB^;
DOC^;
Tia Oz là tia phân giác của xOy^, biết rằng xOz^=40°. Số đo của yOz^ là:
20°;
40°;
80°;
140°.
Qua một điểm ở ngoài đường thẳng, ta kẻ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?
Một đường thẳng;
Hai đường thẳng;
Không đường thẳng;
Vô số đường thẳng.
Trong các câu sau, câu nào không phải định lí?
Nếu hai góc bằng nhau thì chúng đối đỉnh;
Nếu hai góc kề bù thì tổng số đo của chúng bằng 180°;
Nếu hai góc bù nhau thì tổng số đo của chúng bằng 180°;
Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau.
a) Viết kết quả của biểu thức 11615:0,2528 dưới dạng lũy thừa của 14.
i) Số a có phải là số thập phân vô hạn tuần hoàn hay không? Chỉ ra chu kì rồi viết gọn nếu a là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
ii) Làm tròn số a với độ chính xác là 0,05.
Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) 23−1−13−53−1;
b) 13+16.111−12:1−112
c) −25213−8117+1213+−2517.
Tìm x, biết:
a) 120−x−85=110;
b) 7,2 : [41 – (2x – 5)] = 23.5;
c) |5 – 2x| = 4.
Vẽ tia phân giác Oz của xOy^=150°.
Cho các đường thẳng xx’, yy’, zz’, tt’ cắt nhau như hình vẽ dưới đây:

a) Vẽ lại hình và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Chứng minh xx’ // yy’.
c) Tìm số đo a, b.
Trong tiết học môn Toán của lớp Minh, cô giáo đưa ra một câu đố như sau:
Trên một tờ giấy chứa 64 ô vuông, theo thứ tự ô vuông từ trái sang phải rồi từ trên xuống dưới, lần lượt điền các số 12, 14, 18,.... (như hình vẽ) đến khi nào điền kín tất cả các ô vuông. So sánh tổng giá trị của 64 ô vuông đó với số 1.

Em hãy giúp các bạn trong lớp Minh giải câu đố của cô giáo.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








