Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 768 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0,125 \in \mathbb{Q}\)

\( - 10 \in \mathbb{N}\)

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\)

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Ta có \[0,125 = \frac{1}{8}\] là số hữu tỉ nên \(0,125 \in \mathbb{Q}\);

• Số \( - 10\) là số nguyên nên \( - 10 \notin \mathbb{N}\);

• Ta có \(5\frac{1}{3} = \frac{{16}}{3}\) là số hữu tỉ nên \(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\);

• Số 3 là số nguyên dương nên \(3 \in \mathbb{Z}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\) là

\(\frac{5}{3}\)

\( - \frac{5}{3}\)

\( - \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\).

Do đó, số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\) là \( - \frac{3}{5}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm \(3,25.... - 3\frac{4}{7}\) là

\( \le \)

=

<

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy 3,25 là số hữu tỉ dương còn số \( - 3\frac{4}{7}\) là số hữu tỉ âm.

Do đó \(3,25 > - 3\frac{4}{7}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\]

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\]

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\)

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• So sánh các số hữu tỉ âm, ta được: \( - 2,15 > - 3\frac{1}{5}\);

• So sánh các số hữu tỉ dương, ta được: \(2 > \,\frac{5}{4}\).

Do đó \[2 > \frac{5}{4} > 0 > - 2,15 > - 3\frac{1}{5}\].

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới dây được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\( - \frac{3}{8}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{{11}}{{45}}\)

\(\frac{{1356}}{{100}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: \( - \frac{3}{8} = - 0,375\); \(\frac{2}{5} = 0,4\); \(\frac{{11}}{{45}} = 0,2(4)\); \(\frac{{1356}}{{100}} = 13,56\).

Do đó số thập phân vô hạn tuần hoàn là \(\frac{{11}}{{45}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số dưới đây, số nào là số vô tỉ?

\(\sqrt {25} \)

0,(36)

0,01200001011…

\( - \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có \(\sqrt {25} = 5\); \( - \frac{3}{5} = - 0,6\).

Do đó các số \(\sqrt {25} ;\,\,0,(36);\,\, - \frac{3}{5}\) là số hữu tỉ, còn 0, 01200001011 là một số vô tỉ.

7. Tự luận
1 điểm

So sánh \(\sqrt {{{( - 5)}^2}} \) và \(\sqrt {27} \):

A. \(\sqrt {{{( - 5)}^2}} < \sqrt {27} \)

B.\(\sqrt {{{( - 5)}^2}} > \sqrt {27} \)

C. \(\sqrt {{{( - 5)}^2}} = \sqrt {27} \)

D. Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: \(\sqrt {{{( - 5)}^2}} = \sqrt {25} \).

Vì \(25 < 27\) nên \(\sqrt {25} \)< \(\sqrt {27} \) do đó \(\sqrt {{{( - 5)}^2}} < \sqrt {27} \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn \(\left( {5x + 3} \right)\left( {7 - \sqrt x } \right) = 0\)?

1

3

4

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\(\left( {5x + 3} \right)\left( {7 - \sqrt x } \right) = 0\)

TH1: \(5x + 3 = 0\)

\(5x = - 3\)

\(x = \frac{{ - 3}}{5}\).

TH2: \(7 - \sqrt x = 0\)

\(\sqrt x = 7\)

\(x = 49\)

Do đó \(x \in \left\{ {\frac{{ - 3}}{5};\,\,49} \right\}\).

Vậy có 2 giá trị \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\] là

\[\widehat {y'Ox'}\]

\[\widehat {y'Ox}\]

\[\widehat {yOx'}\]

\[\widehat {yOx}\].

Xem đáp án

Hai đường thẳng  x x ′  và  y y ′  cắt nhau tại  O . Góc đối đỉnh với  ˆ y O x ′  là (ảnh 1)

Đáp án đúng là B

Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\]là \[\widehat {y'Ox}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {aOc} = 120^\circ \). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[\widehat {bOd} = 60^\circ \]

\[\widehat {bOc} = 60^\circ \]

\[\widehat {aOd} = 120^\circ \]

\[\widehat {bOc} = 120^\circ \].

Xem đáp án

Cho hai đường thẳng  a b  và  c d  cắt nhau tại  O  sao cho  ˆ a O c = 120 ∘ . Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Đáp án đúng là B

Vì hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\) nên \[\widehat {aOc}\] và \[\widehat {bOc}\] là hai góc kề bù.

Khi đó, \[\widehat {aOc} + \widehat {bOc} = 180^\circ \]

Suy ra, \[\widehat {bOc} = 180^\circ --\;\widehat {aOc}\]

Do đó, \[\widehat {bOc} = \;180^\circ --120^\circ = 60^\circ \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây biết \[a\,\parallel b\]và \[\widehat {{M_1}} = 45^\circ .\] Khi đó, số đo \[\widehat {{N_1}}\] là

Cho hình vẽ dưới đây biết  a ∥ b và  ˆ M 1 = 45 ∘ .  Khi đó, số đo  ˆ N 1  là (ảnh 1)

\[45^\circ \]

\[35^\circ \]

\[115^\circ \]

\[135^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cho hình vẽ dưới đây biết  a ∥ b và  ˆ M 1 = 45 ∘ .  Khi đó, số đo  ˆ N 1  là (ảnh 2)

Vì góc \[\widehat {{M_1}}\]và \[\widehat {{M_2}}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {{M_2}} = 180^\circ - \widehat {{M_1}} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \].

Vì \[a\,\parallel b\] nên \[\widehat {{M_2}} = \widehat {{N_1}} = 135^\circ \] (hai góc đồng vị).

Vậy \[\widehat {{N_1}} = 135^\circ \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những câu dưới đây, câu nào không phải là định lí?

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;

Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là \[180^\circ \]

Nếu hai đường thẳng song song cắt đường thẳng thứ ba thì hai góc đồng vị bằng nhau

Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì đường thẳng đó vuông góc với đường thẳng còn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Câu không phải định lí là “Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là \[180^\circ \]”.

13. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

1. Tìm số đối của các số\( - 1;\,\,\frac{{11}}{3};\,\, - 0,5;\,\,1\frac{2}{3}\).

2. Tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 12,34 m và chiều rộng là 5,67 m (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

1. Số đối của các số \( - 1;\,\,\frac{{11}}{3};\,\, - 0,5;\,\,1\frac{2}{3}\) lần lượt là \(1;\,\,\, - \,\frac{{11}}{3};\,\,0,5;\,\, - \,\,1\frac{2}{3}\).

2. Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:

\(12,34\,\,.\,\,5,76 = 71,0784\) (m2).

Làm tròn số 71,0784 đến hàng phần mười, ta được kết quả là \[71,0784 \approx 71,1\].

Vậy diện tích mảnh vườn hình chữ nhật xấp xỉ 71,1 m2.

14. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể).

(a) \[\frac{2}{3} - \frac{{ - 3}}{7}\];

(b) \[\frac{2}{3} + \frac{4}{5}:\frac{{ - 3}}{5}\];

(c) \[3\frac{1}{2} + \frac{7}{3}:\frac{{ - 5}}{3} - 0,4\];

(d) \(9,125 + \left[ {0,25 - \left( {8,125 - 5,25} \right)} \right]\).

Xem đáp án

a)\[\frac{2}{3} - \frac{{ - 3}}{7} = \frac{{14}}{{21}} - \frac{{ - 9}}{{21}} = \frac{{23}}{{21}}\];

b) \[\frac{2}{3} + \frac{4}{5}:\frac{{ - 3}}{5} = \frac{2}{3} + \frac{4}{5}.\frac{{ - 5}}{3} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\];

c) \[3\frac{1}{2} + \frac{7}{3}:\frac{{ - 5}}{3} - 0,4 = \frac{7}{2} + \frac{7}{3}.\frac{{ - 3}}{5} - 0,4 = \frac{7}{2} + \frac{{ - 7}}{5} - 0,4\]

\[ = \frac{{35}}{{10}} + \frac{{ - 14}}{{10}} - \frac{4}{{10}} = \frac{{17}}{{10}}\];

d) \(9,125 + \left[ {0,25 - \left( {8,125 - 5,25} \right)} \right]\)

\( = 9,125 + 0,25 - 8,125 + 5,25\)

\( = \left( {9,125 - 8,125} \right) + \left( {0,25 + 5,25} \right)\)

\( = 1 + 5,5 = 6,5\).

15. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

(a) \(\frac{1}{4}x - \frac{1}{3} = - \frac{5}{9}\) ;

(b) \({2^{x + 3}} - {3.2^x} = 320\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4}x - \frac{1}{3} = - \frac{5}{9}\)

\(\frac{1}{4}x = - \frac{5}{9} + \frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}x = - \frac{2}{9}\)

\(x = - \frac{2}{9}:\frac{1}{4}\)

\(x = \frac{{ - 8}}{9}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 8}}{9}\).

b) \({2^{x + 3}} - {3.2^x} = 320\)

\[{2^x}\,\,.\,\,\left( {{2^3} - 3} \right) = 320\]

\[{2^x}\,\,.\,\,\left( {8 - 3} \right) = 320\]

\[{2^x}\,\,.\,\,5 = 320\]

\[{2^x} = 64\]

\({2^x} = {2^4}\)

\(x = 4\).

Vậy \(x = 4\).

16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình vẽ sau. Biết \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt và \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\). Tính số đo \(\widehat {uOv}\).

Cho hình vẽ sau. Biết  ˆ x O y  là góc bẹt và  O u  là tia phân giác của  ˆ x O v . Tính số đo  ˆ u O v . (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình vẽ sau. Biết  ˆ x O y  là góc bẹt và  O u  là tia phân giác của  ˆ x O v . Tính số đo  ˆ u O v . (ảnh 2)

Trong hình vẽ trên, \(\widehat {xOy}\) là góc bẹt nên \(\widehat {xOv}\) và \(\widehat {yOv}\) là hai góc kề bù.

Khi đó \(\widehat {xOv} + \widehat {yOv} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {xOv} = 180^\circ - \widehat {yOv} = 180^\circ - 20^\circ = 160^\circ \).

Vì \(Ou\) là tia phân giác của \(\widehat {xOv}\) nên \(\widehat {xOu} = \widehat {uOv} = \frac{{\widehat {xOv}}}{2} = \frac{{160^\circ }}{2} = 80^\circ \).

Vậy \(\widehat {uOv} = 80^\circ \).

17. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Qua đỉnh \(B\) của tam giác kẻ đường thẳng \(ab\) vuông góc với cạnh \(AB\) (\(AC,\,\,Bb\) thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh \(AB\)).

(a) Chứng minh \[a\,b\parallel AC\].

(b) Biết \[\widehat {CBb} = 35^\circ \]. Tính số đo các góc trong tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A . Qua đỉnh  B  của tam giác kẻ đường thẳng  a b  vuông góc với cạnh  A B  ( A C , B b  thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh  A B ). (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(AC \bot AB\) (1)

Theo giả thiết \(ab \bot AB\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(ab\parallel AC\) (đpcm).

b) Theo giả thiết \(ab \bot AB\)nên \(\widehat {ABb} = 90^\circ \).

Mặt khác \(\widehat {ABb} = \widehat {ABC} + \widehat {CBb}\).

Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {ABb} - \widehat {CBb} = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).

Vì \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 90^\circ - \widehat {ABC} = 90^\circ - 55^\circ = 35^\circ \).

Vậy số đo các góc trong tam giác \(ABC\) là \(\widehat {BAC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABC} = 55^\circ \); \(\widehat {ACB} = 35^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho biểu thức \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + ...... + {2^{2022}}\].

Tìm \(x\) biết: \(2\left( {A + 2} \right) = {2^{2x}}\).

Xem đáp án

Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + ...... + {2^{2022}}\].

Suy ra \[2A = 2\,\,.\,\,\left( {2 + {2^2} + {2^3} + ...... + {2^{2022}}} \right)\].

Hay \[2A = {2^2} + {2^3} + {2^4}...... + {2^{2022}} + {2^{2023}}\].

Do đó \[2A - A = {2^{2023}} - 2\] hay \[A = {2^{2023}} - 2\].

Mà \(2\left( {A + 2} \right) = {2^{2x}}\)

Khi đó \(2\left( {{2^{2023}} - 2 + 2} \right) = {2^{2x}}\)

\(2\,\,.\,\,{2^{2023}} = {2^{2x}}\)

\({2^{2024}} = {2^{2x}}\)

\(2x = 2024\)

\(x = 1012\)

Vậy \(x = 1012\).