Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là đúng?

\[2,\left( 1 \right) \notin \mathbb{Q}\]

\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\)

\( - 8 \in \mathbb{N}\)

\(\frac{{ - 3}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(2,\left( 1 \right)\) là số thập phân vô hạn hữu hạn nên không phải là số hữu tỉ.

Do đó cách viết \[2,\left( 1 \right) \notin \mathbb{Q}\] là đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số như hình vẽ

Cho trục số như hình vẽ    Điểm  A  biểu diễn số hữu tỉ: (ảnh 1)

Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ:

\(\frac{{ - 4}}{5}\)

\(\frac{{ - 5}}{4}\)

\(\frac{{ - 6}}{5}\)

\(\frac{{ - 1}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đoạn thẳng đơn vị được chia làm 5 đoạn nhỏ bằng nhau, mỗi đoạn nhỏ bằng \(\frac{1}{5}\) đoạn thẳng đơn vị.

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm 0 và cách 0 một đoạn bằng 6 đoạn nhỏ nên biểu diễn số \(\frac{{ - 6}}{5}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

\(\frac{3}{7}\)

\(\frac{6}{{15}}\)

\(\frac{{ - 1}}{6}\)

\(\frac{7}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5} = 0,4\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Các phân số \(\frac{3}{7};\,\frac{{ - 1}}{6};\frac{7}{{12}}\) là các phân số tối giản với mẫu số có ước nguyên tố khác \(2\) và \(5\) nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = 0,\left( {53} \right)\) và \(b = 0,53\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a = b\)

\(a \approx b\)

\(a > b\)

\(a < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(a = 0,\left( {53} \right) = 0,5353...\) và \(b = 0,53 = 0,5300...\)

Do \(0,5353... > 0,5300...\) nên \(a > b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai góc có chung đỉnh thì bằng nhau;

Hai góc bằng nhau và có một cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia là hai góc đối đỉnh

Hai góc bằng nhau có đỉnh chung là hai góc đối đỉnh

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tính chất hai góc đối đỉnh: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    Số đo của góc bù với góc  y O z  trong hình là (ảnh 1)

Số đo của góc bù với góc \(yOz\) trong hình là

\(25^\circ \)

\(50^\circ \)

\(65^\circ \)

\(130^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có tia \(Oz\) chia góc bẹt \(xOy\) thành hai góc bù nhau là \(\widehat {yOz} = 130^\circ \) và \(\widehat {xOz} = 50^\circ \).

Vậy số đo của góc bù với góc \(yOz\) trong hình là \(50^\circ \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(a\) cắt hai đường thẳng \(b\), \(c\) và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì

\(b \bot c\)

\(b\,{\rm{//}}\,c\)

\(b\) trùng \(c\)

\(b\) cắt \(c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(a\) cắt hai đường thẳng \(b\), \(c\) và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì \(b\,{\rm{//}}\,c\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường thẳng phân biệt \(a\,{\rm{//}}\,b,\,\,b\,{\rm{//}}\,c\) và \(d \bot a\). Lập luận nào sau đây là sai?

\(a\,{\rm{//}}\,c\) vì cùng vuông góc với \(b\)

\(a\,{\rm{//}}\,c\) vì cùng song song với \(b\)

\(d \bot b\) vì \(d \bot a\) và \(a\,{\rm{//}}\,b\)

\(d \bot c\) vì \(d \bot b\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(a\,{\rm{//}}\,b,\,\,b\,{\rm{//}}\,c\) suy ra \(a\,{\rm{//}}\,c\) (vì cùng song song với b).

Vì \(d \bot a\) và \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(d \bot b\).

Vì \(d \bot b\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) nên \(d \bot c\).

Vậy lập luận sai là phương án A.

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\)

(b) \(\frac{{{9^3}{{.3}^2}}}{{{3^6}}}\)

(c) \(\sqrt {\frac{{196}}{{121}}} :\frac{7}{{11}} - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right|\)

(d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right) = \frac{4}{5} + \frac{{ - 2}}{{25}} = \frac{{20}}{{25}} + \frac{{ - 2}}{{25}} = \frac{{18}}{{25}}\);

b) \(\frac{{{9^3}{{.3}^2}}}{{{3^6}}} = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^3}{{.3}^2}}}{{{3^4}{{.3}^2}}} = \frac{{{3^6}}}{{{3^4}}} = {3^2} = 9\);

c) \(\sqrt {\frac{{196}}{{121}}} :\frac{7}{{11}} - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right| = \frac{{14}}{{11}}.\frac{{11}}{7} - \frac{5}{4} = 2 - \frac{5}{4} = \frac{3}{4}\);

d) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}} = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}} = \frac{{ - 5}}{{17}}.1 + \frac{{22}}{{17}} = \frac{{17}}{{17}} = 1\).

10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Tìm x, biết:

(a) \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}x = \frac{1}{3}\)

(b) \({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^x} = \frac{{ - 32}}{{243}}\)

(c) \(10\sqrt x - 5 = 25\)

(d) \({\left( {\frac{1}{2}x - \frac{3}{4}} \right)^2} - 1 = \frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Tìm x, biết:  (a)  3/ 7 + 4 /7 x = 1 /3 (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một người có 150 triệu đồng muốn đi gửi tiết kiệm.

(a) Nếu người đó gửi tiền ở ngân hàng \(A\) thì được nhận lãi suất \[7\% \] một năm. Hỏi sau một năm thì người đó nhận về được bao nhiêu tiền? (cả số tiền gốc và số tiền lãi)

(b) Nếu người đó gửi tiền ở ngân hàng \[B\] thì được nhận lãi suất \[6\% \] một năm và được nhận ngay 2 triệu đồng. Hỏi người đó nên gửi tiền ở ngân hàng nào để có số tiền nhận được sau một năm nhiều hơn?

Xem đáp án

a) Nếu gửi ở ngân hàng \[A\] thì

Tiền lãi sau 1 năm của người đó là: \[150.7\% = {\rm{10,5}}\] (triệu đồng)

Sau 1 năm người đó nhận về số tiền là: \[150 + 10,5 = {\rm{160,5}}\] (triệu đồng)

b) Nếu gửi ở ngân hàng \[B\] thì

Tiền lãi sau 1 năm của người đó là: \[150.6\% = {\rm{9}}\] (triệu đồng)

Sau 1 năm người đó nhận về số tiền là: \[150 + {\rm{9}} + 2 = {\rm{161}}\] (triệu đồng)

Vậy người đó nên gửi ở ngân hàng \[B\] để sau 1 năm có số tiền nhận về nhiều hơn.

12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình vẽ biết \(xx' \bot tt'\), \[yy' \bot tt'\], \(\widehat {zCx'} = 110^\circ \), \(\widehat {CAO} = 50^\circ \), \(\widehat {OBy'} = 140^\circ \).

Cho hình vẽ biết  x x ′ ⊥ t t ′ ,  y y ′ ⊥ t t ′ ,  ˆ z C x ′ = 110 ∘ ,  ˆ C A O = 50 ∘ ,  ˆ O B y ′ = 140 ∘ .    (a) Vẽ lại hình (đúng số đo của các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

(a) Vẽ lại hình (đúng số đo của các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

(b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).

(c) Tìm số đo của \(\widehat {CDy}\).

(d) Tìm số đo của \(\widehat {AOB}\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

Cho hình vẽ biết  x x ′ ⊥ t t ′ ,  y y ′ ⊥ t t ′ ,  ˆ z C x ′ = 110 ∘ ,  ˆ C A O = 50 ∘ ,  ˆ O B y ′ = 140 ∘ .    (a) Vẽ lại hình (đúng số đo của các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

b) Ta có \(xx' \bot tt'\), \[yy' \bot tt'\] suy ra \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (cùng vuông góc với \(tt'\)).

c) Ta có \(\widehat {ACD} + \widehat {zCA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {ACD} = 180^\circ - \widehat {zCA} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ \)

Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (câu b) nên \(\widehat {CDy} = \widehat {ACD} = 70^\circ \) (so le trong)

d) Kẻ \(mn\,{\rm{//}}\,xx'\).

Cho hình vẽ biết  x x ′ ⊥ t t ′ ,  y y ′ ⊥ t t ′ ,  ˆ z C x ′ = 110 ∘ ,  ˆ C A O = 50 ∘ ,  ˆ O B y ′ = 140 ∘ .    (a) Vẽ lại hình (đúng số đo của các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 3)

Khi đó \(\widehat {AOn} = \widehat {CAO} = 50^\circ \) (so le trong).

Ta có \(\widehat {DBO} + \widehat {OBy'} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {DBO} = 180^\circ - \widehat {OBy'} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \)

Lại có \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (câu b) nên \(mn\,{\rm{//}}\,yy'\) (cùng song song với \(xx'\)).

Khi đó \(\widehat {BOn} = \widehat {DBO} = 40^\circ \) (so le trong)

Do đó \[\widehat {AOB} = \widehat {AOn} + \widehat {BOn} = 50^\circ + 40^\circ = 90^\circ \].

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm \(a,\,b\) thỏa mãn \({\left( {2a - b} \right)^{2022}} + {\left| {b + 1} \right|^{2023}} = 0\).

Xem đáp án

Với mọi \(a,\,b\), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2a - b} \right)^{2022}} \ge 0\\{\left| {b + 1} \right|^{2023}} \ge 0\end{array} \right.\)

Do đó \({\left( {2a - b} \right)^{2022}} + {\left| {b + 1} \right|^{2023}} = 0\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2a - b} \right)^{2022}} = 0\\{\left| {b + 1} \right|^{2023}} = 0\end{array} \right.\)

Tức là \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{b}{2} = - \frac{1}{2}\\b = - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(a = - \frac{1}{2},\,b = - 1.\)