Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \( - 0,35\)?

\( - \frac{3}{5}\)

\(\frac{7}{{20}}\)

\( - \frac{7}{{20}}\)

\(\frac{{ - 35}}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 0,35 = - \frac{{35}}{{100}} = - \frac{7}{{20}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số hữu tỉ \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần được:

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\)

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\)

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\)

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

\(\frac{{35}}{{210}}\)

\(\frac{{21}}{{210}}\)

\(\frac{{15}}{{210}}\)

\(\frac{{14}}{{210}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{35}}{{210}} = \frac{1}{6}\); \(\frac{{15}}{{210}} = \frac{1}{{14}}\) và \(\frac{{14}}{{210}} = \frac{1}{{15}}\). Các phân số này đều có mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Vì \(\frac{{21}}{{210}} = \frac{1}{{10}} = 0,1\) nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\). Độ chính xác của phép làm tròn là

\(0,005\)

\(0,05\)

\(0,5\)

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\) tức là đã làm tròn đến hàng phần trăm hay với độ chính xác là \(0,005\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \)

Hai góc bù nhau có tổng bằng \(180^\circ \)

Hai góc vuông thì bằng nhau

Hai góc đối đỉnh có tổng bằng \(180^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên phát biểu D là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 70^\circ \) và tia \[Oz\] là tia phân giác của góc \(xOy\). Số đo của góc \(zOy\) là

\(35^\circ \)

\(70^\circ \)

\(110^\circ \)

\(140^\circ \).

Xem đáp án

Cho  ˆ x O y = 70 ∘  và tia  O z  là tia phân giác của góc  x O y . Số đo của góc  z O y  là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Do tia \[Oz\] là tia phân giác của góc \(xOy\) nên \[\widehat {zOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy} = 35^\circ \]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta vẽ hai đường thẳng song song với \(a\) thì

Hai đường thẳng đó song song

Hai đường thẳng đó cắt nhau tại \(A\)

Hai đường thẳng đó trùng nhau

Hai đường thẳng đó vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo Tiên đề Euclid, qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với \(a\). Do đó hai đường thẳng đã vẽ trùng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\) phân biệt. Nếu \(a \bot c\) và \(c \bot b\) thì

\(a\,{\rm{//}}\,b\)

\(c\,{\rm{//}}\,b\)

\(c \bot b\)

\(c\,{\rm{//}}\,a\).

Xem đáp án

Cho ba đường thẳng  a , b , c  phân biệt. Nếu  a ⊥ c  và  c ⊥ b  thì (ảnh 1)

Đáp án đúng là: A

Nếu \(a \bot c\) và \(c \bot b\) thì \(a\,{\rm{//}}\,b\).

9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)

(b) \(\frac{{{5^4}{{.20}^4}}}{{{{25}^5}{{.4}^5}}}\)

(c) \(\sqrt {\frac{4}{9}} - \left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|.\frac{7}{8}\)

(d) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}} = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}} = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}} = \frac{{11}}{{20}}\);

b) \(\frac{{{5^4}{{.20}^4}}}{{{{25}^5}{{.4}^5}}} = \frac{{{{\left( {5.20} \right)}^4}}}{{{{\left( {25.4} \right)}^5}}} = \frac{{{{100}^4}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{100}^4}}}{{{{100}^4}.100}} = \frac{1}{{100}}\);

c) \[\sqrt {\frac{4}{9}} - \left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|.\frac{7}{8} = \frac{2}{3} - \frac{3}{7}.\frac{7}{8} = \frac{2}{3} - \frac{3}{8} = \frac{{16}}{{24}} - \frac{9}{{24}} = \frac{5}{{24}}\];

d) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}}\)

\[ = \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}} + \frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}} = \left( { - 1 + 1} \right).\frac{{2023}}{{2022}} = 0\].

10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Tìm x, biết:

(a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = 7,5\)

(b) \({5^{x + 1}} = 125\)

(c) \(2\sqrt x - 3 = 0\)

(d) \(\left| {\frac{7}{2} - x} \right| + \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Tìm x, biết:  (a)  1 /3 + 2 /3 x = 7 , 5 (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một cửa hàng điện thoại nhập một chiếc Iphone 14 promax từ Trung Quốc là 27,5 triệu đồng. Khi về Việt Nam, cửa hàng đã bán với giá niêm yết bằng 160% so với giá nhập.

(a) Hỏi giá niêm yết của một chiếc Iphone đó tại cửa hàng là bao nhiêu?

(b) Cửa hàng nhập về một lô hàng 50 chiếc điện thoại Iphone 14 promax với chi phí vận chuyển là 20 triệu đồng. Với 15 chiếc điện thoại đó được bán đầu tiên, khi thanh toán bằng quét mã VNPAY-QR sẽ được giảm 500 nghìn đồng. Hỏi sau khi bán hết lô hàng 50 chiếc Iphone thì cửa hàng lãi bao nhiêu tiền (không tính các chi phí khác ngoài chi phí vận chuyển)?

Xem đáp án

a) Giá bán của một chiếc Iphone 14 promax tại cửa hàng đó là:

\[27,5.160\% = 44\] (triệu đồng)

b) Ta có 500 nghìn đồng = 0,5 triệu đồng.

Cửa hàng thu được số tiền từ 15 chiếc điện thoại được thanh toán bằng quét mã VNPAY-QR là:

\(15.\left( {44 - 0,5} \right) = 652,5\) (triệu đồng).

Cửa hàng thu được số tiền từ 35 chiếc điện thoại còn lại là:

\(35.44 = 1\,\,540\) (triệu đồng).

Cửa hàng nhập điện thoại với số tiền vốn và chi phí vận chuyển là:

\(50.27,5 + 20 = 1\,395\) (triệu đồng).

Số tiền lãi cửa hàng thu được (không tính các chi phí khác ngoài chi phí vận chuyển) là:

\(1\,540 + 625,5 - 1\,395 = 770,5\) (triệu đồng).

12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.

(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.(a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.  (b) Tính số đo góc  ˆ m A x ′ . (ảnh 1)

(a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

(b) Tính số đo góc \(\widehat {mAx'}\).

(c) Giải thích tại sao hai tia \(xx'\) và \(yy'\) song song.

(d) Vẽ tia \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) và tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\) song song với tia \[Aa\]. Chứng minh tia \(Bb\) là tia phân giác của \(\widehat {mBy'}.\)

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.(a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.  (b) Tính số đo góc  ˆ m A x ′ . (ảnh 2)

b) Ta có \[\widehat {mAx} + \widehat {mAx'} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)

\[60^\circ + \widehat {mAx'} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {mAx'} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \]

c) Ta thấy \(\widehat {mAx'} = \widehat {mBy'}\) (cùng bằng \(120^\circ \))

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (dấu hiệu nhận biết).

(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.(a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.  (b) Tính số đo góc  ˆ m A x ′ . (ảnh 3)d) Ta có \(\widehat {xAn} = \widehat {mAx'} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh)

\(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) nên:

\(\widehat {aAB} = \frac{1}{2}\widehat {aAn} = 60^\circ \)

Mặt khác \[Bb\,{\rm{//}}\,Aa\] (giả thiết) nên:

\(\widehat {aAB} = \widehat {ABb} = 60^\circ \) (hai góc so le trong)

Mà \(\widehat {ABb} + \widehat {bBy'} = \widehat {ABy'}\) (do \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\)) nên \(\widehat {ABb} = \widehat {bBy'} = \frac{1}{2}\widehat {ABy'}\left( { = 60^\circ } \right)\)

Do đó tia \(Bb\) là tia phân giác của \(\widehat {mBy'}.\)

13. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm các số nguyên \(a,\,b\) thỏa mãn \(a\left( {\sqrt 5 - 1} \right) + b\left( {\sqrt 5 + 1} \right) = 2\).

Xem đáp án

Ta có: \(a\left( {\sqrt 5 - 1} \right) + b\left( {\sqrt 5 + 1} \right) = 2\)

\(a\sqrt 5 - a + b\sqrt 5 + b = 2\)

Suy ra \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 = 2 + a - b\] \(\left( 1 \right)\)

Do \(a,\,b\) là các số nguyên nên \(2 + a - b\) là số nguyên.

Suy ra \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 \] là số nguyên.

Điều này xảy ra khi \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 = 0\] hay \[a + b = 0\]

Từ đó \(b = - a\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(2 + a - \left( { - a} \right) = 0\)

Do đó \(a = - 1\) nên \(b = 1\).

Vậy \(a = - 1\), \(b = 1\).