Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
13 câu hỏi
Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \( - 0,35\)?
\( - \frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{{20}}\)
\( - \frac{7}{{20}}\)
\(\frac{{ - 35}}{{10}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \( - 0,35 = - \frac{{35}}{{100}} = - \frac{7}{{20}}\).
Sắp xếp các số hữu tỉ \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\) theo thứ tự tăng dần được:
\(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\)
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\)
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\)
\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).
Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)
Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].
Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
\(\frac{{35}}{{210}}\)
\(\frac{{21}}{{210}}\)
\(\frac{{15}}{{210}}\)
\(\frac{{14}}{{210}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{35}}{{210}} = \frac{1}{6}\); \(\frac{{15}}{{210}} = \frac{1}{{14}}\) và \(\frac{{14}}{{210}} = \frac{1}{{15}}\). Các phân số này đều có mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Vì \(\frac{{21}}{{210}} = \frac{1}{{10}} = 0,1\) nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\). Độ chính xác của phép làm tròn là
\(0,005\)
\(0,05\)
\(0,5\)
\(5\).
Đáp án đúng là: A
Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\) tức là đã làm tròn đến hàng phần trăm hay với độ chính xác là \(0,005\).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \)
Hai góc bù nhau có tổng bằng \(180^\circ \)
Hai góc vuông thì bằng nhau
Hai góc đối đỉnh có tổng bằng \(180^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên phát biểu D là sai.
Cho \(\widehat {xOy} = 70^\circ \) và tia \[Oz\] là tia phân giác của góc \(xOy\). Số đo của góc \(zOy\) là
\(35^\circ \)
\(70^\circ \)
\(110^\circ \)
\(140^\circ \).

Đáp án đúng là: A
Do tia \[Oz\] là tia phân giác của góc \(xOy\) nên \[\widehat {zOy} = \frac{1}{2}\widehat {xOy} = 35^\circ \]
Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta vẽ hai đường thẳng song song với \(a\) thì
Hai đường thẳng đó song song
Hai đường thẳng đó cắt nhau tại \(A\)
Hai đường thẳng đó trùng nhau
Hai đường thẳng đó vuông góc.
Đáp án đúng là: C
Theo Tiên đề Euclid, qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với \(a\). Do đó hai đường thẳng đã vẽ trùng nhau.
Cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\) phân biệt. Nếu \(a \bot c\) và \(c \bot b\) thì
\(a\,{\rm{//}}\,b\)
\(c\,{\rm{//}}\,b\)
\(c \bot b\)
\(c\,{\rm{//}}\,a\).

Đáp án đúng là: A
Nếu \(a \bot c\) và \(c \bot b\) thì \(a\,{\rm{//}}\,b\).
(2,0 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
(a) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)
(b) \(\frac{{{5^4}{{.20}^4}}}{{{{25}^5}{{.4}^5}}}\)
(c) \(\sqrt {\frac{4}{9}} - \left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|.\frac{7}{8}\)
(d) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\).
a) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}} = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}} = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}} = \frac{{11}}{{20}}\);
b) \(\frac{{{5^4}{{.20}^4}}}{{{{25}^5}{{.4}^5}}} = \frac{{{{\left( {5.20} \right)}^4}}}{{{{\left( {25.4} \right)}^5}}} = \frac{{{{100}^4}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{100}^4}}}{{{{100}^4}.100}} = \frac{1}{{100}}\);
c) \[\sqrt {\frac{4}{9}} - \left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right|.\frac{7}{8} = \frac{2}{3} - \frac{3}{7}.\frac{7}{8} = \frac{2}{3} - \frac{3}{8} = \frac{{16}}{{24}} - \frac{9}{{24}} = \frac{5}{{24}}\];
d) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\)
\( = \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}}\)
\[ = \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}} + \frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}} = \left( { - 1 + 1} \right).\frac{{2023}}{{2022}} = 0\].
(2,0 điểm) Tìm x, biết:
(a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}x = 7,5\)
(b) \({5^{x + 1}} = 125\)
(c) \(2\sqrt x - 3 = 0\)
(d) \(\left| {\frac{7}{2} - x} \right| + \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\).

(1,5 điểm) Một cửa hàng điện thoại nhập một chiếc Iphone 14 promax từ Trung Quốc là 27,5 triệu đồng. Khi về Việt Nam, cửa hàng đã bán với giá niêm yết bằng 160% so với giá nhập.
(a) Hỏi giá niêm yết của một chiếc Iphone đó tại cửa hàng là bao nhiêu?
(b) Cửa hàng nhập về một lô hàng 50 chiếc điện thoại Iphone 14 promax với chi phí vận chuyển là 20 triệu đồng. Với 15 chiếc điện thoại đó được bán đầu tiên, khi thanh toán bằng quét mã VNPAY-QR sẽ được giảm 500 nghìn đồng. Hỏi sau khi bán hết lô hàng 50 chiếc Iphone thì cửa hàng lãi bao nhiêu tiền (không tính các chi phí khác ngoài chi phí vận chuyển)?
a) Giá bán của một chiếc Iphone 14 promax tại cửa hàng đó là:
\[27,5.160\% = 44\] (triệu đồng)
b) Ta có 500 nghìn đồng = 0,5 triệu đồng.
Cửa hàng thu được số tiền từ 15 chiếc điện thoại được thanh toán bằng quét mã VNPAY-QR là:
\(15.\left( {44 - 0,5} \right) = 652,5\) (triệu đồng).
Cửa hàng thu được số tiền từ 35 chiếc điện thoại còn lại là:
\(35.44 = 1\,\,540\) (triệu đồng).
Cửa hàng nhập điện thoại với số tiền vốn và chi phí vận chuyển là:
\(50.27,5 + 20 = 1\,395\) (triệu đồng).
Số tiền lãi cửa hàng thu được (không tính các chi phí khác ngoài chi phí vận chuyển) là:
\(1\,540 + 625,5 - 1\,395 = 770,5\) (triệu đồng).
(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.

(a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
(b) Tính số đo góc \(\widehat {mAx'}\).
(c) Giải thích tại sao hai tia \(xx'\) và \(yy'\) song song.
(d) Vẽ tia \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) và tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\) song song với tia \[Aa\]. Chứng minh tia \(Bb\) là tia phân giác của \(\widehat {mBy'}.\)
a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

b) Ta có \[\widehat {mAx} + \widehat {mAx'} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)
\[60^\circ + \widehat {mAx'} = 180^\circ \]
Suy ra \[\widehat {mAx'} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \]
c) Ta thấy \(\widehat {mAx'} = \widehat {mBy'}\) (cùng bằng \(120^\circ \))
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (dấu hiệu nhận biết).
d) Ta có \(\widehat {xAn} = \widehat {mAx'} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh)
\(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) nên:
\(\widehat {aAB} = \frac{1}{2}\widehat {aAn} = 60^\circ \)
Mặt khác \[Bb\,{\rm{//}}\,Aa\] (giả thiết) nên:
\(\widehat {aAB} = \widehat {ABb} = 60^\circ \) (hai góc so le trong)
Mà \(\widehat {ABb} + \widehat {bBy'} = \widehat {ABy'}\) (do \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\)) nên \(\widehat {ABb} = \widehat {bBy'} = \frac{1}{2}\widehat {ABy'}\left( { = 60^\circ } \right)\)
Do đó tia \(Bb\) là tia phân giác của \(\widehat {mBy'}.\)
(0,5 điểm) Tìm các số nguyên \(a,\,b\) thỏa mãn \(a\left( {\sqrt 5 - 1} \right) + b\left( {\sqrt 5 + 1} \right) = 2\).
Ta có: \(a\left( {\sqrt 5 - 1} \right) + b\left( {\sqrt 5 + 1} \right) = 2\)
\(a\sqrt 5 - a + b\sqrt 5 + b = 2\)
Suy ra \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 = 2 + a - b\] \(\left( 1 \right)\)
Do \(a,\,b\) là các số nguyên nên \(2 + a - b\) là số nguyên.
Suy ra \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 \] là số nguyên.
Điều này xảy ra khi \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 = 0\] hay \[a + b = 0\]
Từ đó \(b = - a\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(2 + a - \left( { - a} \right) = 0\)
Do đó \(a = - 1\) nên \(b = 1\).
Vậy \(a = - 1\), \(b = 1\).

