Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C không đúng do phản ứng một chiều xảy ra hoàn toàn.
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
18.
60.
3600.
1800.
Đáp án đúng là: D
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Đáp án đúng là: B
HNO3 là acid mạnh nên là chất điện li.
Phương trình điện li viết đúng là
H2SO4 → 2H+ + SO4−
NaOH Na+ + OH−
HF H+ + F-
AlCl3 → Al3+ + Cl3-
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai vì: \[{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + {\rm{ }}SO_4^{2 - }\;\;\;\;\;\]
Phát biểu B sai vì: \[NaOH\; \to N{a^ + } + {\rm{ }}O{H^ - }\]
Phát biểu D sai vì: \[AlC{l_3} \to A{l^{3 + }} + {\rm{ 3}}C{l^ - }\]
Cho phương trình:NH3 + H2O NH4+ + OH-
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?
NH3.
H2O.
NH4+.
OH-.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, NH3 là base do nhận H+.
Dungdịch nào sau đâycó pH>7?
NaCl.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch NaOH có môi trường base nên có pH > 7.
Nguyên tố hóahọc nàosau đây thuộc nhómVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Nitrogen.
Chlorine.
Carbon.
Oxygen.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitrogen đóng vai trò chất khử?
.
.
3Mg + N2 Mg3N2.
6Li + N2 2Li3N.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hoá.
chất khử.
Đáp án đúng là: B
Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là base.
Cho dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
\({\rm{HCl}}\).
\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\).
\({{\rm{H}}_3}{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}\).
\({\rm{AlC}}{{\rm{l}}_3}\).
Đáp án đúng là: D
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có:
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Đáp án đúng là: B

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.
Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 x = +5.
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Đáp án đúng là: B
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nitrogen (N) và phosphorus (P).
Cho các chất: Ba(OH)2, HF, C2H5OH, K2SO4.
a. Có 3 chất điện li mạnh là Ba(OH)2, C2H5OH, K2SO4.
b. Phương trình điện li của K2SO4 là
c. Dung dịch HF trong nước chứa các phần tử: H+, F̶, H2O (bỏ qua sự phân li của H2O).
d. Dung dịch C2H5OH trong nước chứa các phần tử: C2H5+, OH−, C2H5OH, H2O (bỏ qua sự phân li của H2O).
a. Sai vì có 2 chất điện li mạnh là: Ba(OH)2 và K2SO4.
b. Sai vì phương trình điện li là:
c. Sai vì dung dịch HF trong nước chứa các phần tử: H+, F̶ , HF, H2O (bỏ qua sự phân li của H2O).
d. Sai vì C2H5OH là chất không điện li.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học.
a. Có 5 phản ứng oxi hoá – khử trong sơ đồ.
b. Trong sơ đồ có 1 phản ứng không là phản ứng oxi hoá – khử.
c. Sơ đồ biểu diễn quá trình hình thành phân đạm từ không khí.
d. Trong sơ đồ, NO vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử.
a. Đúng.
b. Sai, cả 5 phản ứng hoá học trong sơ đồ đều là phản ứng oxi hoá – khử.
c. Sai, do đầu sơ đồ không phải là N2, cuối sơ đồ không phải là hoặc
d. Sai.
Đáp án đúng là: 5.
Giải thích:
Các chất thuộc loại chất điện li mạnh là: KClO4, HNO3, NaOH, NaCl, CuSO4.
Đáp án đúng là: 14
Giải thích:
Phân tử ammonia và ion ammonium đều:
(1) chứa liên kết cộng hoá trị;
(2) là base theo thuyết Brønsted – Lowry;
(3) là acid theo thuyết Brønsted – Lowry;
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3.
Số nhận định đúng là?
Đáp án đúng là: 2
Giải thích:
Nhận định (1) và (4) đúng.
Đáp án đúng là: 1
Giải thích :
Ta có:
Phương trình hóa học:
Có 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, trong đó có 1 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành NO), 9 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường.
Công thức cấu tạo của N2 là: N≡N
Trong phân tử N2, hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba có năng lượng liên kết lớn nên ở điều kiện thường, N2 khá trơ về mặt hóa học.
nH+ = 2.0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 mol
nOH- = 0,1.0,2 + 2.0,1.0,1 = 0,04 mol
Phương trình phản ứng trung hòa: H+ + OH- → H2O
Vậy OH- dư; [OH-] dư = 0,1M
pH = 14 + log 0,1 = 13.
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 => x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.








