
21 câu hỏi
gốc thời gian.
trục tọa độ.
biên độ dao động.
gốc thời gian và trục tọa độ.
Đáp án đúng là D
Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian và trục tọa độ.
bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
bằng \(\frac{4}{3}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
bằng \(\frac{3}{4}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là C
- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\):
\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{\rm{W}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 4{W_t}\]
- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\):
\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{{\rm{3W}}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = \frac{4}{3}{W_t}\]
8 cm.
9 cm.
10 cm.
11 cm.
Đáp án đúng là C

Khi dịch chuyển một trong hai nguồn một đoạn ngắn nhất 5 cm thì hiệu đường đi tại O thay đổi cũng 5 cm và O chuyển từ cực đại sang cực tiểu nên:
\(5 = \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 10(cm)\)
10 cm.
5 cm.
2,5 cm.
1,125 cm.
Đáp án đúng là B
Biên độ của dao động là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5(cm)\).
27,21 cm.
30,22 cm.
55,13 cm.
62,05 cm.
Đáp án đúng là A
Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:
\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} \)\( = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)
11 điểm.
17 điểm.
13 điểm.
15 điểm.
Đáp án đúng là A
Đây là trường hợp hai nguồn kết hợp ngược pha điều kiện cực tiểu ta căn cứ vào hiệu đường đi: d2 − d2 = mλ
Thay vào điều kiện: MA − MB < d1>
− d2 < NA − NB suy ra:
\( \Rightarrow 2 - 14 \le m.2 \le 12,5 - 3,5\)
\( \Rightarrow - 6 \le m \le 4,5 \Rightarrow m = - 6,...4 \Rightarrow \)Có 11 cực tiểu.
>
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \).
\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \).
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \).
\(f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \).
Đáp án đúng là B
Tần số dao động riêng của con lắc là \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)
10 g.
20 g.
35 g.
50 g.
Đáp án đúng là D
Chu kì dao động của con lắc được tính bởi công thức: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{200}}} \Rightarrow {m_2} = 50\left( {gam} \right)\]
giao thoa sóng.
sợi dây bị tách làm đôi.
sợi dây đang dao động thì dừng lại.
nhiễu xạ sóng.
Đáp án đúng là A
Bản chất của sóng dừng là sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.
0,5 m.
1,0 m.
1,2 m.
1,5 m.
Đáp án đúng là B
Sóng dừng hai đầu cố định có hai bó sóng \( \Rightarrow k = 2\)
Điều kiện trên dây xảy ra sóng dừng hai đầu cố định là:
\(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.1}}{2} = 1(m)\)
giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
tăng vì chu kỳ dao động điều hoà của nó giảm.
không đổi vì chu kỳ dao động điều hoà của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
tăng vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
Đáp án đúng là A
Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.
0,2 m.
0,4 m.
0,6 m.
0,8 m.
Đáp án đúng là B
Dây có ba bụng tức là có 3 bó sóng \( \Rightarrow k = 3\)
Ta có: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.0,6}}{3} = 0,4(m)\)
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai, vì biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
a) Đúng
b) Sai, vì trong sóng dừng không có sự truyền pha.
c) Đúng
d) Đúng
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Khoảng cách giữa hai cực đại bất kì đo dọc theo AB là :
\(\ell = \frac{{k\lambda }}{2} = \frac{{kv}}{{2f}}\) hay \(0,09\left( m \right) = k\frac{v}{{2.50}} \Rightarrow v = \frac{9}{k}\left( {m/s} \right)\)
+ Số cực đại: \( - \frac{{AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Rightarrow - 2,5 < k < 2,5 \Rightarrow k = - 2;...2\) có 5 cực đại.
+ Số cực tiểu: \( - \frac{{AB}}{\lambda } < m - 0,5 < \frac{{AB}}{\lambda } \Rightarrow - 2 < m < 3 \Rightarrow m = - 1;..2 \Rightarrow \) có 4 cực tiểu.
Tổng số vân cực đại và cực tiểu trên AB là 9.
>>
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = \frac{\pi }{5}\left( s \right)\\\left| {\overline v } \right| = \frac{{4A}}{T} \Rightarrow \frac{{160}}{\pi } = \frac{{4A}}{{\frac{\pi }{5}}} \Rightarrow A = 8\left( {cm} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow W = \frac{{k{A^2}}}{2} = \frac{{20.0,{{08}^2}}}{2} = 0,064\left( J \right)\)
Vận tốc truyền âm trong gang nhanh hơn vận tốc truyền âm trong không khí.
Gọi t là thời gian truyền âm trong không khí thì thời gian truyền âm trong gang là (t – 2,5).
Thời gian truyền âm trong không khí là: \(t = \frac{\ell }{{{v_{kk}}}} = \frac{{951,25}}{{340}} = 2,8(s)\)
Tốc độ truyền âm trong gang là: \(v = \frac{\ell }{{t - 2,5}} = \frac{{951,25}}{{2,8 - 2,5}} = 3170,8(m/s)\)
Vận tốc truyền âm trong gang nhanh hơn vận tốc truyền âm trong không khí.
Gọi t là thời gian truyền âm trong không khí thì thời gian truyền âm trong gang là (t – 2,5).
Thời gian truyền âm trong không khí là: \(t = \frac{\ell }{{{v_{kk}}}} = \frac{{951,25}}{{340}} = 2,8(s)\)
Tốc độ truyền âm trong gang là: \(v = \frac{\ell }{{t - 2,5}} = \frac{{951,25}}{{2,8 - 2,5}} = 3170,8(m/s)\)
Cường độ âm tại điểm cách nguồn một khoảng d là:
\(I = \frac{P}{{4\pi {d^2}}} \Rightarrow P = 4\pi {d^2}.I = 4\pi {.1^2}.10 = 40\pi ({\rm{W}})\)
Để ba lô dao động mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Chu kì dao động của ba lô bằng với chu kì dao động riêng của xe khi đi qua chỗ nối
Tthanh ray = Tcưỡng bức \( \Rightarrow \frac{{\Delta S}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow \frac{{12,5}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{{16}}{{900}}} \Rightarrow v = 15\left( {m/s} \right)\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















