Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1192 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng

một phần tư bước sóng.

một phần ba bước sóng.

một nửa bước sóng.

một bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên biễu diễn một sóng ngang có chiều truyền sóng từ O đến x. P, Q là hai phần tử nằm trên cùng một phương truyền sóng khi có sóng truyền qua. Chuyển động của P và Q có đặc điểm nào sau đây?

Cả hai đồng thời chuyển động sang phải.

Cả hai chuyển động sang trái.

P đi xuống còn Q đi lên.

P đi lên còn Q đi xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Điểm Q thuộc sườn trước nên đi lên, điểm P thuộc sườn sau nên đi xuống.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây dài 1m, hai đầu cố định và rung với hai bó sóng thì bước sóng của dao động là

0,5 m.

1,0 m.

1,2 m.

1,5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Sóng dừng hai đầu cố định có hai bó sóng \( \Rightarrow k = 2\)

Điều kiện trên dây xảy ra sóng dừng hai đầu cố định là:

\(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.1}}{2} = 1(m)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là

7i.

8i.

9i.

10i.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 phía trên vân trung tâm đến vân sáng trung tâm là: \({x_4} = 4i\)

Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 phía dưới vân trung tâm đến vân sáng trung tâm là: \({x'_5} = 5i\)

Vậy khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là \(\Delta x = {x_4} + {x'_5} = 4i + 5i = 9i\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạ âm có tần số

nhỏ hơn 16 Hz.

lớn hơn 20 000 Hz.

nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

lớn hơn 16 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng có tần số góc 110 rad/s truyền qua hai điểm M và N trên phương truyền sóng cách nhau gần nhất 0,45 m sao cho khi M qua vị trí cân bằng thì N ở vị trí có tốc độ dao động bằng 0. Tốc độ truyền sóng là

30,8 m/s.

34,7 m/s.

31,5 m/s.

40,2 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi M qua vị trí cân bằng thì N ở vị trí có tốc độ dao động bằng 0 nên hai điểm M và N gần nhất dao động vuông pha nên \(\frac{\lambda }{4} = {\rm{ }}0,45{\rm{ }}\left( {{\rm{ }}m{\rm{ }}} \right)\)

\( \Rightarrow \lambda = 1,8\left( m \right) \Rightarrow v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{\lambda \omega }}{{2\pi }} = 31,5\left( {m/s} \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì của dao động điều hòa là

là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây.

là số dao động toàn phần thực hiện được trong một phút.

là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.

là khoảng thời gian vật thực hiện được một số dao động toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha của dao động được dùng để xác định

trạng thái dao động.

biên độ dao động.

chu kì dao động.

tần số dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là

10 cm.

5 cm.

2,5 cm.

1,125 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biên độ của dao động là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5(cm)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có phương trình \[x = 2\cos \left( {2\pi t - \frac{{7\pi }}{6}} \right)cm\]. Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 (s) là:

1 cm

1,5 cm

0,5 cm

−1 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 s là: \[x = 2\cos \left( {2\pi .0,25 - \frac{{7\pi }}{6}} \right) = - 1cm\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0 nhỏ. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là:

2mglα02.

(1/2)mglα02.

(1/4)mglα02.

mglα02.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng λ. Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi

\(\lambda = \frac{{\pi A}}{2}\).

\(\lambda = \frac{{\pi A}}{4}\).

\(\lambda = \frac{{\pi A}}{3}\).

\(\lambda = \frac{{\pi A}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Ta có: \({v_{\max }} = 4{v_s} \Rightarrow \omega A = 4.\frac{\lambda }{T}\)\( \Rightarrow \frac{{2\pi }}{T}A = 4\frac{\lambda }{T} \Rightarrow \lambda = \frac{{\pi A}}{2}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu dao động điều hoà với biên độ 5 (cm), chu kỳ 0,4 (s). Tính vận tốc cùa quả cầu tại thời điểm vật có li độ 3 (cm) và đang chuyển động theo chiều dương.

v = 62,8 (cm/s).

v = ± 62,8 (cm/s)

v = − 62,8 (cm/s).

v = 62,8 (m/s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\v > 0\end{array} \right. \Rightarrow v = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = 62,8\left( {cm/s} \right)\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền sóng âm không phụ thuộc vào

không gian rộng hẹp của môi trường.

nhiệt độ của môi trường.

khối lượng riêng của môi trường.

tính đàn hồi của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Tốc độ truyền của sóng âm không phụ thuộc vào không gian rộng hẹp của môi trường.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động với phương trình x = 5cos(4πt + \(\frac{\pi }{6}\)) cm. Tại thời điểm t = 1 s hãy xác định li độ của dao động.

2,5 cm.

5 cm.

\[2,5\sqrt 3 \] cm.

\[2,5\sqrt 2 \] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tại t = 1 s ta có ωt + φ = 4π\( + \frac{\pi }{6}\)rad

⇒ x = 5cos(4π + \(\frac{\pi }{6}) = \)5\(\cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 5.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \) 2,5\(\sqrt 3 \) cm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia tốc của vật dao động điều hòa bằng không khi:

vật ở vị trí có li độ cực đại

vận tốc của vật đạt cực tiểu.

vật ở vị trí có li độ bằng không

vật ở vị trí có pha dao động cực đại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

Sóng điện từ là sóng ngang.

Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn cùng phương với vectơ cảm ứng từ.

Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.

Khi sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.

19. Tự luận
1 điểm

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau góc bao nhiêu? (Đơn vị: rad).

Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động (ảnh 1)

Xem đáp án

Bước sóng: \[\lambda = {\rm{ }}8{\rm{ }}\^o ;\]

Khoảng cách hai vị trí cân bằng của O và M là \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}3\^o {\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{3\lambda }}{8}\]nên chúng dao động lệch pha nhau: \(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{3\pi }}{4}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng 400 (g) và sợi dây treo không dãn có trọng lượng không đáng kể, chiều dài 0,1 (m) được treo thẳng đứng ở điểm A. Biết con lắc đơn dao động điều hoà, tại vị trí có li độ góc 0,075 (rad) thì có vận tốc \(0,075\sqrt 3 \) (m/s). Cho gia tốc trọng trường 10 (m/s2). Cơ năng của dao động là bao nhiêu. (Đơn vị: J.)

Xem đáp án

Cơ năng của dao động được tính bởi công thức:

\[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}{\alpha ^2} + \frac{{m{v^2}}}{2}\]\[ = \frac{{0,4.10.0,1}}{2}.0,{075^2} + 0,4.\frac{{{{\left( {0,075\sqrt 3 } \right)}^2}}}{2} = 4,{5.10^{ - 3}}\left( J \right)\]

21. Tự luận
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Ta có: T = 2 s => 4s = 2T

Quãng đường vật đi được trong 4s bằng 2T là S = 2.4A = 2.4.4 = 32 cm.

22. Tự luận
1 điểm

Cho một chất điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính bằng 8 cm với vận tốc góc bằng 300 vòng/phút. Gọi P là hình chiếu của M xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo. Biên độ và chu kì dao động của điểm P tương ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Biên độ của điểm P có độ lớn bằng bán kính quỹ đạo chuyển động tròn của M:

\(A = R = 8\,\left( {cm} \right).\)

Tần số góc dao động của P có độ lớn bằng vận tốc góc của dao động:

\(\omega = 300\) (vòng/phút) \( = 300.\frac{{2\pi }}{{60}} = 10\pi \,\left( {rad/s} \right).\)

Chu kì dao động: \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{10\pi }} = 0,2\,\left( s \right).\)

23. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600 nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Khoảng vân quan sát được trên màn có giá trị bằng bao nhiêu mm?

Xem đáp án

Khoảng vân quan sát được trên màn là: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{{{600.10}^{ - 9}}.2}}{{{{1.10}^{ - 3}}}} = 1,{2.10^{ - 3}}m = 1,2{\rm{ }}mm\)

24. Tự luận
1 điểm

Trên một sợi dây dài 90 cm có sóng dừng. Kể cả 2 nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s).

Xem đáp án

Trên dây có 10 nút \( \Rightarrow k = 9\)

Điều kiện trên dây xảy ra sóng dừng hai đầu cố định:

\(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.90}}{9} = 20(cm)\)

Tốc độ truyền sóng: \(v = \lambda f = 20.200 = 4000(cm/s) = 40(m/s)\).

25. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về dao động điều hòa?

a

Trong dao động điều hòa, véctơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ.

ĐúngSai
b

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của một vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian.

ĐúngSai
c

Dao động điều hòa có tính tuần hoàn.

ĐúngSai
d

Đồ thị của dao động điều hòa là một đường thẳng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai, đồ thị của dao động điều hòa là một đường hình sin.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

26. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của tia hồng ngoại.

a

có khả năng đâm xuyên rất mạnh.

ĐúngSai
b

có thể kích thích một số chất phát quang.

ĐúngSai
c

chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C.

ĐúngSai
d

mắt người không nhìn thấy được.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, tia hồng ngoại không có tính đâm xuyên mạnh vì bước sóng dài.

b) Sai, tia hồng ngoại không kích thích các chất phát quang.

c) Sai, vì tia hồng ngoại đều được phát ra ở mọi vật dù nhiệt độ thấp.

d) Đúng

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

27. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Tia hồng ngoại

a

là một bức xạ đơn sắc có màu hồng.

ĐúngSai
b

là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,38 μm.

ĐúngSai
c

do các vật có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối phát ra.

ĐúngSai
d

bị lệch trong điện trường và từ trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, bức xạ hồng ngoại không nhìn thấy được.

b) Sai, là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn 0,76 μm đến khoảng vài milimét.

c) Đúng, mọi vật dù ở nhiệt độ thấp, đều phát ra tia hồng ngoại.

d) Sai, tia hồng ngoại là bức xạ điện từ, không mang điện nên không bị lệch trong điện trường và từ trường.

Đáp án: a) Sai; b) Sai c) Đúng; d) Sai.

28. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Vận tốc trong dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi

a

li độ có độ lớn cực đại.

ĐúngSai
b

gia tốc cực đại.

ĐúngSai
c

li độ bằng 0.

ĐúngSai
d

li độ bằng biên độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vật ở biên thì vận tốc bằng 0.

b) Sai. Gia tốc cực đại thì độ lớn vận tốc bằng 0.

c) Đúng.

d) Sai.

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) sai.