Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Cho một chất điểm dao động điều hòa với phương trình: \[x = 3\sin \left( {\omega t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)cm\](cm). Pha ban đầu của dao động nhận giá trị nào sau đây
\(\frac{{ - 4\pi }}{3}\) rad.
\(\frac{{4\pi }}{3}\) rad.
\(\frac{{ - 5\pi }}{6}\;\)rad.
\(\frac{\pi }{3}\) rad.
Đáp án đúng là A
Từ phương trình \[x = 3\sin \left( {\omega t - \frac{{5\pi }}{6}} \right)cm = 3\cos \left( {\omega t - \frac{{5\pi }}{6} - \frac{\pi }{2}} \right) = 3\cos \left( {\omega t - \frac{{4\pi }}{3}} \right)\]
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 6cm. Biết cứ 2s vật thực hiện được một dao động, tại thời điểm ban đầu vật đang ở vị trí biên dương. Xác định phương trình dao động của vật.
x = 3cos(πt + π) cm.
x = 3cos(πt) cm.
x = 6cos(πt + π) cm.
x = 6cos(πt) cm.
Đáp án đúng là B
Phương trình dao động của vật có dạng: x = Acos(ωt + φ) cm.
Trong đó:
- A = \(\frac{L}{2} = \) 3 cm
- T = 2s ⇒ ω \( = \frac{{2\pi }}{T} = \) π (rad/s)
- Tại t = 0s vật đang ở vị trí biên dương \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Acos\varphi = A}\\{v = 0\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;}\end{array}\; \Rightarrow \;\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{cos\varphi = 1}\\{sin\varphi = 0}\end{array}\;\; \Rightarrow \varphi = 0\;rad} \right.} \right.\)
Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hoà tại các thời điểm t1,t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1= 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là:
A = 5 cm, ω = 4 rad/s.
A = 3 cm, ω = 6 rad/s.
A = 4 cm, ω = 5 rad/s.
A = 6 cm, ω = 3 rad/s.
Đáp án đúng là A.
Áp dụng công thức:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{0,{{48}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{16}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\\\frac{{0,{{64}^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{0,{{12}^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 0,05\left( m \right)\\\omega = 4\left( {rad/s} \right)\end{array} \right.\)
Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 10 cm với tốc độ góc 5 rad/s. Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo có tốc độ cực đại là
15 cm/s.
50 cm/s.
250 cm/s.
25 cm/s.
Đáp án đúng là B.
* Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R với tốc độ góc \(\omega \) thì hình chiếu của nó trên một trục nằm trong mặt phẳng quỹ đạo sẽ dao động điều hòa với biên độ đúng bằng R và tần số góc đúng bằng \(\omega \)
* Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm và tần số góc \(\omega \)= 5 rad/s => tốc độ cực đại là \({v_{\max }} = \omega A\) = 50 cm/s.
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của gia tốc là
amax = ω2A.
amax = ωA.
amax = -ωA.
amax = -ω2A.
Đáp án đúng là A.
Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 5 cm, tốc độ của nó bằng
27,21 cm.
30,22 cm.
55,13 cm.
62,05 cm.
Đáp án đúng là A.
Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:
\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} \)\( = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)
Một vật thực hiện dao động điều hoà với biên độ A tại thời điểm t1 = 1,2 s vật đang ở vị trí \(x = \frac{A}{2}\) theo chiều âm, tại thời điểm t2 = 9,2 s vật đang ở biên âm và đã đi qua vị trí cân bằng 3 lần tính từ thời điểm t1. Hỏi tại thời điểm ban đầu thì vật đang ở đâu và đi theo chiều nào?
0,98A chuyển động theo chiều âm.
0,98A chuyển động theo chiều dương.
0,5A chuyển động theo chiều âm.
0,5A chuyển động theo chiều dương.
Đáp án đúng là B.
Chọn lại gốc thời gian t = t1 = 1,2 s thì pha dao động có dạng: \(\phi = \omega t + \frac{\pi }{3}\)
Từ M1 quay một vòng (ứng với thời gian T) thì vật qua vị trí cân bằng 2 lần, rồi quay tiếp một góc \(\frac{{2\pi }}{3}\) (ứng với thời gian \[\frac{T}{3}\]) vật đến biên âm và tổng cộng đã qua vị trí cân bằng 3 lần.

Ta có: \(T + \frac{T}{3} = 9,2 - 1,2 \Rightarrow T = 6\left( s \right)\)\( \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{\pi }{3}\left( {rad/s} \right)\)
Để tìm trạng thái ban đầu ta cho t = − 1,2 s thì
\(\Phi = - \frac{{1,2\pi }}{3} + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{{15}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = A\cos \phi = 0,98A\\v = - A\omega \sin \phi > 0\end{array} \right.\)
Một chất điểm có khối lượng \({\rm{m}}\) đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc \({\rm{v}}\) thì động năng của nó là
\({\rm{v}}{{\rm{m}}^2}\).
\({\rm{m}}{{\rm{v}}^2}\).
\(\frac{{{\rm{m}}{{\rm{v}}^2}}}{2}\).
\(\frac{{{\rm{v}}{{\rm{m}}^2}}}{2}\).
Đáp án đúng là C
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100g. Lấy π2 = 10 . Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số
6 Hz.
12 Hz.
1 Hz.
3 Hz.
Đáp án đúng là A
Gọi f là tần số dao động của con lắc thì động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số 2f
Tần số dao động: \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{{36}}{{0,1}}} = 3Hz\)
Vậy động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số f’ = 2.3 = 6Hz
Sóng ngang truyền được trong các môi trường
rắn và khí.
lỏng và khí.
rắn và bề mặt chất lỏng.
rắn, chân không.
Đáp án đúng là C.
Sóng ngang truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các môi trường
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
rắn, lỏng và khí.
rắn, lỏng, khí và chân không.
Đáp án đúng là C.
Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Một dây đàn dài 0,6 m hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây). Bước sóng có giá trị là
0,5 m.
1,0 m.
1,2 m.
1,8 m.
Đáp án đúng là C.
Vì hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây) nên hai đầu dây là hai nút kế tiếp.
Chiều dài dây thỏa mãn: \(\ell = \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 2.\ell = 2.0,6 = 1,2(m)\)
Một dây đàn dài 0,6 m hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây). Nếu dây dao động với ba bụng thì bước sóng có giá trị là
0,2 m.
0,4 m.
0,6 m.
0,8 m.
Đáp án đúng là B.
Dây có ba bụng tức là có 3 bó sóng \( \Rightarrow k = 3\)
Ta có: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.0,6}}{3} = 0,4(m)\)
Trên một sợi dây dài 1,2 m có một hệ sóng dừng. Kể cả hai đầu dây thì trên dây có tất cả 4 nút. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v = 80 m/s. Tần số dao động của dây là
50 Hz.
100 Hz.
120 Hz.
180 Hz.
Đáp án đúng là B.
Kể cả hai đầu dây thì trên dây có 4 nút \( \Rightarrow \)có 3 bó sóng (k = 3)
Ta có: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.1,2}}{3} = 0,8\,(m)\)
Tần số dao động trên dây là: \(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{80}}{{0,8}} = 100(Hz)\)
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50 m/s.
78 m/s.
100 m/s.
111 m/s.
Đáp án đúng là C.
Trên dây ngoài hai đầu dây cố định ta còn thấy có ba điểm nút khác nên tổng cộng dây có 5 nút ứng với 4 bó sóng (k = 4).
\(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.2}}{4} = 1(m)\)
Vận tốc truyền sóng trên dây là: \(v = \lambda .f = 100(m/s)\)
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cosft (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là
0,2f
0,5f
f
1,2f
Đáp án đúng là B.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực.
Tần số dao động cưỡng bức của vật là: \({f_{cb}} = \frac{{{\omega _n}}}{{2\pi }} = \frac{{\pi f}}{{2\pi }} = 0,5f\)
Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng f0. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng?
f = 4f0
f = 3f0
f = 2f0
f = f0
Đáp án đúng là D.
Điều kiện xảy ra cộng hưởng: f = f0
Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (1), (2), (3), (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Không kể M, con lắc dao động mạnh nhất là

con lắc (1)
con lắc (2)
con lắc (3)
con lắc (4)
Đáp án đúng là A.
Khi M dao động thì tác dụng 1 lực cưỡng bức lên dây treo. Lực này lại tác dụng lên các con lắc còn lại làm cho các con lắc dao động. Nói cách khác con lắc 1, 2, 3, 4 chịu tác dụng của 1 ngoại lực biến thiên tuần hoàn nên nó dao động cưỡng bức. Lực này biến thiên với tần số đúng bằng tần số dao động của M
Trong dao động cưỡng bức, khi tần số của ngoại lực càng gần với tần số dao động riêng thì con lắc sẽ dao động với biên độ càng lớn.
Vậy con lắc nào có chiều dài gần với chiều dài của M nhất thì sẽ dao động mạnh nhất.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F = 20cos10πt (N) (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là bao nhiêu? (Đơn vị: kg).
Khi cộng hưởng: \({\omega _F} = {\omega _0} = \sqrt {\frac{k}{m}} \Leftrightarrow 10\pi = \sqrt {\frac{{100}}{m}} \Rightarrow m = 0,1\left( {kg} \right)\)
Vật dao động điều hòa với vận tốc cực đại bằng 3 m/s và gia tốc cực đại bằng \[30\pi {\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\]. Lúc t = 0 vật có vận tốc \[{v_1} = + 1,5{\rm{ }}m/s\]và thế năng đang giảm. Hỏi sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì vật có gia tốc bằng \[ - {\rm{ }}15\pi \left( {m/{s^2}} \right)\]? (Đơn vị: s).
Từ các công thức: \({a_{\max }} = {\omega ^2}A\) và \({v_{\max }} = \omega A\) suy ra \(\omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = 10\pi \left( {rad/s} \right)\)

Ta có: \[{v_1} = 1,5 = \frac{{{v_{\max }}}}{2} \Rightarrow x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\]
Mà thế năng đang giảm nên chọn \[{x_1} = - \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\]
Khi \({a_2} = - 15\pi = - \frac{{{a_{\max }}}}{2} \Rightarrow {x_2} = \frac{A}{2}\) (vì sau thời gian ngắn nhất nên chọn \[{x_2} = \frac{A}{2}\])
\( \Rightarrow {t_{ - \frac{{A\sqrt 3 }}{2} \to \frac{A}{2}}} = \frac{T}{6} + \frac{T}{{12}} = \frac{1}{4}.\frac{{2\pi }}{\omega } = 0,05\left( s \right)\)
Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình \(u = 4\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{4}} \right)\left( {cm} \right)\). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là \(\frac{\pi }{3}\). Tốc độ truyền sóng đó là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s).
Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng d thì dao động lệch pha nhau:
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{\omega d}}{v}\) hay \(\frac{\pi }{3} = \frac{{4\pi .0,5}}{v} \Rightarrow v = 6\left( {m/s} \right)\)
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử vật chất nhất định của môi trường đi được quãng đường S thì sóng truyền thêm được quãng đường 25 cm. Giá trị S bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm).
Ta có: \(T = \frac{1}{f} = 0,1\left( s \right) \Rightarrow \frac{T}{2} = 0,05\left( s \right)\)
Quãng đường truyền sóng: \(\Delta S = v.\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{{\Delta S}}{v} = \frac{{0,25}}{1} = 0,25\left( s \right) = 5.\frac{T}{2}\)
Quãng đường dao động: \(S = 5.2A = 5.2.4 = 40\left( {cm} \right)\)
Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm, được rung với tần số 50 Hz, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, hai đầu là hai nút sóng. Vận tốc sóng trên dây là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s).
Sợi dây có hai đầu cố định có 4 bụng \( \Rightarrow \) Có 3 bó sóng (k = 3).
Ta có: \[\ell = k\frac{\lambda }{2} = 3.\frac{v}{{2f}} \Rightarrow v = 2000cm/s = 20\,m/s.\]
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là \(40\sqrt 3 cm/{s^2}\) . Biên độ dao động của chất điểm là bao nhiêu? (Đơn vị: cm).
Ta có: \[{\left( {\frac{a}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = 1 \Rightarrow {\left( {\frac{{40\sqrt 3 }}{{{a_{\max }}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{10}}{{20}}} \right)^2} = 1\]\[ \Rightarrow {a_{\max }} = 80\,cm/{s^2}\]
\[ \Rightarrow A = \frac{{{{\left( {{v_{\max }}} \right)}^2}}}{{{a_{\max }}}} = \frac{{{{20}^2}}}{{80}} = 5\,cm\]
Nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai khi nói về dao động cưỡng bức?
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi.
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và tần số bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian? Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Li độ và gia tốc
Li độ và cơ năng
Biên độ và cơ năng
Vận tốc và gia tốc.
Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
lực cản của môi trường tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
+ Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào hiệu số |f – f0|. Hiệu số này càng nhỏ thì biên độ dao động càng lớn. Khi hiệu số này bằng 0 tức là f = f0 thì biên độ dao động cưỡng bức lớn nhất, ta gọi hiện tượng này là hiện tượng cộng hưởng cơ.
+ Biên độ của hệ dao động cưỡng bức cũng phụ thuộc vào biên đô F0 của ngoại lực cưỡng bức và vào lực ma sát (hoặc lực cản) của môi trường.
+ Biên độ của hệ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực cưỡng bức
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Khi nói về năng lượng của một vật dao động điều hòa, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Thế năng và động năng của vật được bảo toàn trong quá trình dao động.
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
a) Sai, vì trong dao động điều hòa thế năng và động năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
b) Sai, vì trong dao động điều hòa cơ năng của vật được bảo toàn.
c) Sai, vì tại vị trí biên v = 0 nên động năng bằng 0.
d) Đúng vì Wt=12kx2 nên khi vật ở biên thì li độ x đạt cực đại.
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.








