Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 11106 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào ……….Chọn phương án đúng nhất.

gốc thời gian.

trục tọa độ.

biên độ dao động.

gốc thời gian và trục tọa độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian và trục tọa độ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của vật

bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).

bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).

bằng \(\frac{4}{3}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

bằng \(\frac{3}{4}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\):

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{\rm{W}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 4{W_t}\]

- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\):

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{{\rm{3W}}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = \frac{4}{3}{W_t}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước ta quan sát được một hệ vân giao thoa. Khi dịch chuyển một trong hai nguồn một đoạn ngắn nhất 5 cm thì vị trí điểm O trên đoạn thẳng nối 2 nguồn đang có biên độ cực đại chuyển thành biên độ cực tiểu. Bước sóng là

8 cm.

9 cm.

10 cm.

11 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi dịch chuyển một trong hai nguồn một đoạn ngắn nhất 5 cm thì hiệu đường đi tại O thay đổi cũng 5 cm và O chuyển từ cực đại sang cực tiểu nên:\(5 = \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 10(cm)\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là

10 cm.

5 cm.

2,5 cm.

1,125 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biên độ của dao động là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5(cm)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 5 cm, tốc độ của nó bằng

27,21 cm.

30,22 cm.

55,13 cm.

62,05 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:

\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} \)\( = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn AB cách nhau 16 cm dao động ngược pha với bước sóng lan truyền 2 cm. Hai điểm M, N trên đoạn AB sao cho MA = 2 cm; NA = 12,5 cm. Số điểm dao động cực tiểu trên đoạn thẳng MN là

11 điểm.

17 điểm.

13 điểm.

15 điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đây là trường hợp hai nguồn kết hợp ngược pha điều kiện cực tiểu ta căn cứ vào hiệu đường đi: d2 − d2 = mλ

Thay vào điều kiện: MA − MB < d1 − d2 < NA − NB suy ra:

\( \Rightarrow 2 - 14 \le m.2 \le 12,5 - 3,5\)

\( \Rightarrow - 6 \le m \le 4,5 \Rightarrow m = - 6,...4 \Rightarrow \)Có 11 cực tiểu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn với một lò xo nhẹ có độ cứng k. Con lắc này có tần số dao động riêng là

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{m}{k}} \).

\(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \).

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \).

\(f = 2\pi \sqrt {\frac{k}{m}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tần số dao động riêng của con lắc là \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hoà. Nếu khối lượng 200 g thì chu kì dao động của con lắc là 2 s. Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng

10 g.

20 g.

35 g.

50 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chu kì dao động của con lắc được tính bởi công thức: \(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Ta có: \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_2}}}{k}} }}{{2\pi \sqrt {\frac{{{m_1}}}{k}} }} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \sqrt {\frac{{{m_2}}}{{200}}} \Rightarrow {m_2} = 50\left( {gam} \right)\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của sóng dừng là hiện tượng

giao thoa sóng.

sợi dây bị tách làm đôi.

sợi dây đang dao động thì dừng lại.

nhiễu xạ sóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bản chất của sóng dừng là sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây dài 1 m, hai đầu cố định và rung với hai bó sóng thì bước sóng của dao động là

0,5 m.

1,0 m.

1,2 m.

1,5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Sóng dừng hai đầu cố định có hai bó sóng \( \Rightarrow k = 2\)

Điều kiện trên dây xảy ra sóng dừng hai đầu cố định là:

\(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.1}}{2} = 1(m)\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ

giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

tăng vì chu kỳ dao động điều hoà của nó giảm.

không đổi vì chu kỳ dao động điều hoà của nó không phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.

tăng vì tần số dao động điều hoà của nó tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi đưa một con lắc đơn lên cao theo phương thẳng đứng (coi chiều dài của con lắc không đổi) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ cao.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây đàn dài 0,6 m hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây). Nếu dây dao động với ba bụng thì bước sóng có giá trị là

0,2 m.

0,4 m.

0,6 m.

0,8 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dây có ba bụng tức là có 3 bó sóng \( \Rightarrow k = 3\)

Ta có: \(\ell = k\frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = \frac{{2\ell }}{k} = \frac{{2.0,6}}{3} = 0,4(m)\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là

xác định chiều dài con lắc.

xác định gia tốc trong trường.

xác định khối lượng của một vật.

xác định tần số dao động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là các định gia tốc trọng trường. Trong lĩnh vực địa chất, các nhà địa chất quan tâm đến những tính chất đặc biệt của lớp bề mặt Trái Đất và thường xuyên phải đo gia tốc trọng trường ở nơi nào đó. Lúc này họ có thể sử dụng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng 400 (g) và sợi dây treo không dãn có trọng lượng không đáng kể, chiều dài 0,1 (m) được treo thẳng đứng ở điểm A. Biết con lắc đơn dao động điều hoà, tại vị trí có li độ góc 0,075 (rad) thì có vận tốc \(0,075\sqrt 3 \) (m/s). Cho gia tốc trọng trường 10 (m/s2). Cơ năng của dao động là

3,5 mJ.

4,5 mJ.

5,7 mJ.

9,1 mJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cơ năng của dao động được tính bởi công thức:

\[{\rm{W}} = \frac{{mg\ell }}{2}{\alpha ^2} + \frac{{m{v^2}}}{2}\]\[ = \frac{{0,4.10.0,1}}{2}.0,{075^2} + 0,4.\frac{{{{\left( {0,075\sqrt 3 } \right)}^2}}}{2} = 4,{5.10^{ - 3}}\left( J \right)\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?

Li độ và gia tốc.

Li độ và cơ năng.

Biên độ và cơ năng.

Vận tốc và gia tốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dao động tắt dần có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạ âm có tần số

nhỏ hơn 16 Hz.

lớn hơn 20 000 Hz.

nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.

lớn hơn 16 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một âm sóng âm có chu kì 100 ms. Sóng âm này

là siêu âm

là hạ âm

là âm nghe được

truyền được trong chân không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{100.10}^{ - 3}}}} = 10(Hz) < 16Hz\). Vậy sóng là hạ âm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hành khách dùng dây cao su treo một chiếc ba lô lên trần toa tàu, ngay phía trên một trục bánh xe của toa tàu. Khối lượng của ba lô 16 (kg), hệ số cứng của dây cao su 900 (N/m), chiều dài mỗi thanh ray là 12,5 (m), ở chỗ nối hai thanh ray có một khe nhỏ. Hỏi tàu chạy với tốc độ bao nhiêu thì ba lô dao động mạnh nhất?

10 m/s.

15 m/s.

27 m/s.

32 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để ba lô dao động mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng

Chu kì dao động của ba lô bằng với chu kì dao động riêng của xe khi đi qua chỗ nối

Tthanh ray = Tcưỡng bức \( \Rightarrow \frac{{\Delta S}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \Rightarrow \frac{{12,5}}{v} = 2\pi \sqrt {\frac{{16}}{{900}}} \Rightarrow v = 15\left( {m/s} \right)\)

19. Tự luận
1 điểm

Hai nguồn phát sóng S1, S2 trên mặt chất lỏng dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với cùng tần số 50 Hz và cùng pha ban đầu, coi biên độ sóng không đổi. Trên đoạn thẳng S1S2, ta thấy hai điểm cách nhau 9 cm dao động với biên độ cực đại. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng có giá trị \[1,5{\rm{ }}m/s < v < 2,25{\rm{ }}m/s\]. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s).

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai cực đại bất kì đo dọc theo AB là :

\(\ell = \frac{{k\lambda }}{2} = \frac{{kv}}{{2f}}\) hay \(0,09\left( m \right) = k\frac{v}{{2.50}} \Rightarrow v = \frac{9}{k}\left( {m/s} \right)\)

20. Tự luận
1 điểm

Hai nguồn phát sóng trên mặt nước có cùng bước sóng λ, cùng pha, cùng biên độ, đặt cách nhau 2,5λ. Số vân giao thoa cực đại và cực tiểu trên AB lần lượt là bao nhiêu?

Xem đáp án

+ Số cực đại: \( - \frac{{AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Rightarrow - 2,5 < k < 2,5 \Rightarrow k = - 2;...2\) có 5 cực đại.

+ Số cực tiểu: \( - \frac{{AB}}{\lambda } < m - 0,5 < \frac{{AB}}{\lambda } \Rightarrow - 2 < m < 3 \Rightarrow m = - 1;..2 \Rightarrow \) có 4 cực tiểu.

21. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng \[0,2{\rm{ }}kg\] dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc, gia tốc của viên bi lần lượt là \[20{\rm{ }}cm/s\] và \[2\sqrt 3 \;m/{s^2}\]. Biên độ dao động của viên bi là bao nhiêu? (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Tần số góc là: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = {\rm{ }}10{\rm{ }}rad/s\;\]

Li độ tại thời điểm t là: \[a = - x{\omega ^2}\; \Rightarrow x = - \frac{a}{{{\omega ^2}}}\; = {\rm{ }} - 2\sqrt 3 \;(cm)\]

Biên độ dao động: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} \; = \;\sqrt {{{( - 2\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{{20}}{{10}}} \right)}^2}} \; = 4(cm)\]

22. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nặng 0,2 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 20 N/m. Kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ cho nó dao động, tốc độ trung bình trong 1 chu kỳ là \[\frac{{160}}{\pi }{\rm{ }}cm/s\]. Cơ năng dao dao động của con lắc là bao nhiêu J?

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = \frac{\pi }{5}\left( s \right)\\\left| {\overline v } \right| = \frac{{4A}}{T} \Rightarrow \frac{{160}}{\pi } = \frac{{4A}}{{\frac{\pi }{5}}} \Rightarrow A = 8\left( {cm} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow W = \frac{{k{A^2}}}{2} = \frac{{20.0,{{08}^2}}}{2} = 0,064\left( J \right)\)

23. Tự luận
1 điểm

Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi – ô đã dùng một ống bằng gang dài 951,25 m. Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy hai tiếng gõ, một truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang; hai tiếng ấy cách nhau 2,5s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Tốc độ truyền âm trong gang là bao nhiêu? (Đơn vị: m/s).

Xem đáp án

Vận tốc truyền âm trong gang nhanh hơn vận tốc truyền âm trong không khí.

Gọi t là thời gian truyền âm trong không khí thì thời gian truyền âm trong gang là (t – 2,5).

Thời gian truyền âm trong không khí là: \(t = \frac{\ell }{{{v_{kk}}}} = \frac{{951,25}}{{340}} = 2,8(s)\)

Tốc độ truyền âm trong gang là: \(v = \frac{\ell }{{t - 2,5}} = \frac{{951,25}}{{2,8 - 2,5}} = 3170,8(m/s)\)

24. Tự luận
1 điểm

Một âm có cường độ \(10W/{m^2}\) sẽ gây ra nhức tai. Giả sử một nguồn âm kích thước nhỏ S đặt cách tại một khoảng d = 1m. Công suất P của nguồn bằng bao nhiêu? (Đơn vị: W).

Xem đáp án

Cường độ âm tại điểm cách nguồn một khoảng d là:

\(I = \frac{P}{{4\pi {d^2}}} \Rightarrow P = 4\pi {d^2}.I = 4\pi {.1^2}.10 = 40\pi ({\rm{W}})\)

25. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?

a

Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.

ĐúngSai
b

Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.

ĐúngSai
c

Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.

ĐúngSai
d

Dao động tắt dần là dao động có biên độ không đổi trong quá trình dao động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai, vì biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

26. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về sóng dừng?

a

Các điểm nằm trên một bụng thì dao động cùng pha.

ĐúngSai
b

Trong sóng dừng có sự truyền pha từ điểm này sang điểm khác.

ĐúngSai
c

Điểm bụng là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ cùng pha.

ĐúngSai
d

Điểm nút là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ ngược pha.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai, vì trong sóng dừng không có sự truyền pha.

c) Đúng

d) Đúng

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

27. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sau khi nói về mối quan hệ giữa li độ, vận tốc, gia tốc.

a

Trong dao động điều hòa li độ và vận tốc luôn trái dấu.

ĐúngSai
b

Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn trái dấu.

ĐúngSai
c

Trong dao động điều hòa vận tốc và gia tốc luôn cùng dấu.

ĐúngSai
d

Trong dao động điều hòa vận tốc và li độ luôn cùng dấu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai, li độ và vận tốc có thể cùng dấu hoặc trái dấu.

b) Đúng vì a=−ω2x.

c) Sai, vận tốc và gia tốc có thể cùng dấu hoặc trái dấu.

d) Sai, vận tốc và li độ có thể cùng dấu hoặc trái dấu.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

28. Đúng sai
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?

a

Cơ năng của con lắc tỉ lệ với biên độ dao động.

ĐúngSai
b

Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động.

ĐúngSai
c

Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát.

ĐúngSai
d

Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

ĐúngSai
Xem đáp án

Biểu thức cơ năng: W=12mω2A2

a) Sai, vì cơ năng của con lắc lò xo tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động.

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.