Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345

A
Admin
ToánLớp 1189 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Điểm khảo sát môn Toán của các học sinh lớp 11A được thống kê bởi mẫu số liệu ghép nhóm sau đây:

Điểm

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Số học sinh

\(2\)

\(3\)

\(3\)

\(14\)

\(23\)

\(3\)

\(2\)

Số học sinh có điểm thi dưới \(6\) là:

\(2\).

\(8\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án

Các nhóm điểm nhỏ hơn \(6\) bao gồm các khoảng \(\left[ {3;4} \right)\), \(\left[ {4;5} \right)\) và \(\left[ {5;6} \right)\).

Tổng số học sinh có điểm thi dưới \(6\) là: \(N = 2 + 3 + 3 = 8\).

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình vẽ, số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) là:
Trong hình vẽ, số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) là: (ảnh 1)

\( - 135^\circ \).

\( - 315^\circ \).

\(45^\circ \).

\(405^\circ \).

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ, góc quay từ tia đầu \(Ou\) đến tia cuối \(Ov\) theo chiều quay của kim đồng hồ (chiều âm) một góc có độ lớn: \(360^\circ - 45^\circ = 315^\circ \).

Do quay theo chiều âm nên số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) bằng: \( - 315^\circ \).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \({u_n} = {n^2} + 2n\). Số hạng thứ \(10\) của dãy số là:

\({u_{10}} = 100\).

\({u_{10}} = 80\).

\({u_{10}} = 60\).

\({u_{10}} = 120\).

Xem đáp án

Thay \(n = 10\) vào công thức số hạng tổng quát \({u_n}\), ta có: \({u_{10}} = {10^2} + 2 \cdot 10 = 100 + 20 = 120\).

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Trên cạnh \(SA,SB\) lần lượt lấy các điểm \(M,N\) sao cho hai đường thẳng \(MN\) và \(AB\) cắt nhau tại \(I\).

Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, SB lần lượt lấy các điểm M, N sao cho hai đường thẳng MN và AB cắt nhau tại I.  Điểm I không thuộc mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1) 

Điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {CMN} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(I \in AB\) và \(AB \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(I \in \left( {ABC} \right)\).

Vì \(I \in AB\) và \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(I \in \left( {SAB} \right)\).

Vì \(I \in MN\) và \(MN \subset \left( {CMN} \right)\) nên \(I \in \left( {CMN} \right)\).

Vì \(I \in AB\) (với \(I \ne A\)) và \(AB \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ A \right\}\) nên \(I \notin \left( {SAC} \right)\).

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + m}&{{\rm{khi\;}}x < 0}\\{{x^2} + x + 1}&{{\rm{khi\;}}x \ge 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại điểm \({x_0} = 0\) là:

\(m = 1\).

\(m = \frac{1}{2}\).

\(m = 0\).

\(m = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( 0 \right) = {0^2} + 0 + 1 = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {x + m} \right) = m\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0} = 0\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow m = 1\).

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.  Hình chiếu song song của cạnh BC trên mặt phẳng (A'B'C'D') theo phương AA' là: (ảnh 1) 

Hình chiếu song song của cạnh \(BC\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương \(AA'\) là:

\(A'D'\).

\(B'C'\).

\(A'B'\).

\(A'C'\).

Xem đáp án

Theo phương chiếu \(AA'\) (song song với các cạnh bên \(BB',CC'\)):

  • Hình chiếu của điểm \(B\) lên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là điểm \(B'\).
  • Hình chiếu của điểm \(C\) lên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là điểm \(C'\).

Do đó, hình chiếu song song của cạnh \(BC\) trên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là đoạn thẳng \(B'C'\).

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 2n}}{{3n}}\) có giá trị bằng:

\(\frac{2}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho \(n\): \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 2n}}{{3n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{n} - 2}}{3} = \frac{{0 - 2}}{3} = - \frac{2}{3}\).

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là tứ giác có các cặp cạnh đối không song song, điểm \(M\) là trung điểm của \(SD\). Giao điểm của đường thẳng \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(AD\) với đường thẳng nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là tứ giác có các cặp cạnh đối không song song, điểm M là trung điểm của SD. Giao điểm của đường thẳng AD và mặt phẳng (MBC) là giao điểm của đường thẳng AD với (ảnh 1)

\(BC\).

\(MC\).

\(MB\).

\(SB\).

Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\) không song song nên cắt nhau tại một điểm \(K\).

Ta có: \(K \in AD\) và \(K \in BC \subset \left( {MBC} \right) \Rightarrow K \in \left( {MBC} \right)\).

Do đó, \(K\) chính là giao điểm của \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\), tức là giao điểm của \(AD\) với \(BC\).

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

Xem đáp án

Theo công thức cộng lượng giác đối với cosin: \(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các mệnh đề sau trong không gian:

(1) Hai đường thẳng song song thì đồng phẳng.

(2) Hai đường thẳng không song song thì cắt nhau.

(3) Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

(4) Hai đường thẳng cắt nhau thì không đồng phẳng.

Trong các mệnh đề đã cho, có bao nhiêu mệnh đề đúng?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án
  • (1) Đúng: Hai đường thẳng song song luôn thuộc cùng một mặt phẳng.
  • (2) Sai: Trong không gian, hai đường thẳng không song song có thể chéo nhau.
  • (3) Đúng: Hai đường thẳng chéo nhau không cùng thuộc một mặt phẳng và không có điểm chung.
  • (4) Sai: Hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng (đồng phẳng).

Vậy có \(2\) mệnh đề đúng là (1) và (3).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,SB\). Đường thẳng \(EF\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABC có E, F lần lượt là trung điểm của AB, SB. Đường thẳng EF song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Trong tam giác \(SAB\), \(E,F\) là trung điểm của \(AB\) và \(SB\) nên \(EF\) là đường trung bình. Suy ra \(EF{\rm{//}}SA\).

Mặt khác, \(SA \subset \left( {SAC} \right)\) và \(EF \not\subset \left( {SAC} \right)\). Vậy \(EF{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {BA'C'} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {ADD'} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {DCD'} \right)\).

\(\left( {AD'C} \right)\).

Xem đáp án

Xét hai mặt phẳng \(\left( {BA'C'} \right)\) và \(\left( {AD'C} \right)\):

  • Tứ giác \(ABC'D'\) là hình bình hành nên \(BC'{\rm{//}}AD'\).
  • Tứ giác \(A'BCD'\) là hình bình hành nên \(A'B{\rm{//}}CD'\).

Ta có \(BC',A'B \subset \left( {BA'C'} \right)\) cắt nhau và lần lượt song song với \(AD',CD' \subset \left( {AD'C} \right)\).

Vậy \(\left( {BA'C'} \right){\rm{//}}\left( {AD'C} \right)\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Xét phương trình lượng giác \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\).

a

Phương trình tương đương với \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
b

Nghiệm của phương trình là \(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \), \(x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

ĐúngSai
c

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{7\pi }}{6}\).

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) bằng \(\frac{{5\pi }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(\frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6}\). Do đó phương trình tương đương với:

\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{3} = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}\quad } \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

a) Sai, vì \(\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \ne \frac{1}{2}\).

b) Đúng, đây là họ nghiệm chính xác của phương trình.

c) Sai, ứng với \(k = 0\), hai nghiệm dương lần lượt là \(x = \frac{\pi }{2}\) và \(x = \frac{{7\pi }}{6}\).

Nghiệm dương nhỏ nhất là \(x = \frac{\pi }{2}\).

d) Đúng, các nghiệm thuộc \(\left( {0;2\pi } \right)\) bao gồm \({x_1} = \frac{\pi }{2}\) và \({x_2} = \frac{{7\pi }}{6}\). Tổng là\(\frac{\pi }{2} + \frac{{7\pi }}{6} = \frac{{5\pi }}{3}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_2} = 6,{u_3} = 2\).
a

Cấp số cộng có công sai là \(d = - 4\).

ĐúngSai
b

Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = 10\).

ĐúngSai
c

Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = - 4n + 6\).

ĐúngSai
d

Tổng 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{15}} = - 270\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Công sai: \(d = {u_3} - {u_2} = 2 - 6 = - 4\).

b) Đúng. Số hạng đầu: \({u_1} = {u_2} - d = 6 - \left( { - 4} \right) = 10\).

c) Sai. Số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 10 + \left( {n - 1} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = - 4n + 14\).

d) Đúng. Tổng 15 số hạng đầu tiên:

\({S_{15}} = \frac{{15}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {15 - 1} \right)d} \right] = \frac{{15}}{2} \cdot \left[ {2 \cdot 10 + 14 \cdot \left( { - 4} \right)} \right] = \frac{{15}}{2} \cdot \left( { - 36} \right) = - 270\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Rút gọn biểu thức \(A = \sin \left( {\frac{{2\pi }}{3} - \alpha } \right) - \sin \left( {\frac{{2\pi }}{3} + \alpha } \right)\) được kết quả là \(A = k \cdot \sin \alpha \) với \(k \in \mathbb{Z}\). Tìm \(k.\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức biến đổi hiệu thành tích: \(\sin x - \sin y = 2\cos \left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)\sin \left( {\frac{{x - y}}{2}} \right)\).

Ta có: \(A = 2\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\sin \left( { - \alpha } \right)\)\( = 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \left( { - \sin \alpha } \right) = 1 \cdot \sin \alpha \).

Do đó \(k = 1\).

Đáp số: \(1\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình dưới, khi vật \(A\) gắn ở đầu lò xo được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm \(O\) và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật \(A\) dao động quanh \(O\). Tọa độ \(s\) (cm) của vật \(A\) trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức \(s = 10\sin \left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)\). Hỏi trong \(8\) giây đầu tiên (\(0 \le t \le 8\)), có bao nhiêu thời điểm vật \(A\) ở xa vị trí cân bằng nhất?Trong hình dưới, khi vật A gắn ở đầu lò xo được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A dao động quanh O. Tọa độ s (cm) của vật A trên trục Ox vào (ảnh 1)

Xem đáp án

Vật \(A\) ở xa vị trí cân bằng nhất khi \(\left| s \right|\) đạt giá trị lớn nhất:

\(\left| s \right| = 10 \Leftrightarrow \left| {\sin \left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 1\)\( \Leftrightarrow 10t + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow 10t = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{k\pi }}{{10}}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \(0 \le t \le 8\), nên \(0 \le \frac{{k\pi }}{{10}} \le 8 \Leftrightarrow 0 \le k \le \frac{{80}}{\pi } \approx 25,46\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;25} \right\}\).

Số giá trị nguyên của \(k\) là \(25 - 0 + 1 = 26\).

Đáp số: \(26\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 25 ngày của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau:

Doanh thu (triệu đồng)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

\(\left[ {15;17} \right)\)

Số ngày

3

7

9

4

2

Hỏi doanh thu trung bình mỗi ngày của cửa hàng là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Tính giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm:

  • \(\left[ {7;9} \right)\): \({x_1} = 8,{n_1} = 3\).
  • \(\left[ {9;11} \right)\): \({x_2} = 10,{n_2} = 7\).
  • \(\left[ {11;13} \right)\): \({x_3} = 12,{n_3} = 9\).
  • \(\left[ {13;15} \right)\): \({x_4} = 14,{n_4} = 4\).
  • \(\left[ {15;17} \right)\): \({x_5} = 16,{n_5} = 2\).

Doanh thu trung bình mỗi ngày là:

\(\bar x = \frac{{3 \cdot 8 + 7 \cdot 10 + 9 \cdot 12 + 4 \cdot 14 + 2 \cdot 16}}{{25}} = \frac{{24 + 70 + 108 + 56 + 32}}{{25}} = \frac{{290}}{{25}} = 11,6\).

Đáp số: \(11,6\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SD\) và \(BC\). Gọi \(E\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với cạnh \(SA\). Biết tỉ số \(\frac{{SE}}{{EA}} = \frac{m}{n}\) (\(m,n \in {\mathbb{N}^*}\), \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Tính \(2m + n\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, SD và BC. Gọi E là giao điểm của mặt phẳng (MNP) với cạnh SA. Biết tỉ số SE/EA = m/n (m, n ∈ N*, (ảnh 1)

Xác định giao điểm \(E\):

Trong , \(M,N\) là trung điểm của \(SB,SD \Rightarrow MN{\rm{//}}BD\).

Vì \(MN{\rm{//}}BD\) với \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\), nên \(\left( {MNP} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(d\) đi qua \(P\) và \(d{\rm{//}}BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng qua \(P\) song song với \(BD\) cắt \(AC\) tại \(K\).

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I = MN \cap SO \Rightarrow I\) là trung điểm của \(SO\).

Đường thẳng \(IK\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) cắt \(SA\) tại điểm \(E\).

Ta có \(I \in MN \subset \left( {MNP} \right)\) và \(K \in d \subset \left( {MNP} \right)\), suy ra \(IK \subset \left( {MNP} \right)\). Vậy \(E\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với cạnh \(SA\).

Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{SA}}\):

Trong , \(O\) là trung điểm \(AC\), \(P\) là trung điểm \(BC\).

Đường thẳng \(PK{\rm{//}}BO\) cắt \(AC\) tại \(K \Rightarrow K\) là trung điểm của \(CO\).

Do đó: \(CK = \frac{1}{2}CO = \frac{1}{4}CA \Rightarrow AK = AC - CK = \frac{3}{4}AC\).

Suy ra tỉ số: \(\frac{{AK}}{{KO}} = \frac{{\frac{3}{4}AC}}{{\frac{1}{4}AC}} = 3\).

Xét tam giác \(SAO\) và đường thẳng \(E - I - K\) cắt \(SA,SO,AO\) lần lượt tại \(E,I,K\). Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAO\) ta được \(\frac{{SE}}{{EA}} \cdot \frac{{AK}}{{KO}} \cdot \frac{{OI}}{{IS}} = 1\).

Vì \(I\) là trung điểm \(SO \Rightarrow \frac{{OI}}{{IS}} = 1\). Thay các tỉ số vào: \(\frac{{SE}}{{EA}} \cdot 3 \cdot 1 = 1 \Rightarrow \frac{{SE}}{{EA}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(m = 1,n = 3\).

Giá trị \(2m + n = 2 \cdot 1 + 3 = 5\).

Đáp số: \(5\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Một công ty mua một chiếc máy sản xuất với giá 800 triệu đồng. Giả sử cứ sau mỗi năm, giá trị của chiếc máy giảm đi 10% so với năm trước đó. Hỏi sau 10 năm kể từ khi mua, giá trị của chiếc máy đó là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Giá trị ban đầu của máy là \({V_0} = 800\) (triệu đồng).

Sau mỗi năm, giá trị còn lại bằng \(100\% - 10\% = 90\% = 0,9\) lần giá trị năm trước.

Giá trị của máy sau \(n\) năm lập thành một cấp số nhân \(\left( {{V_n}} \right)\) với \({V_0} = 800\) và công bội \(q = 0,9\).

Ta có \({V_n} = {V_0} \cdot {q^n} = 800 \cdot {\left( {0,9} \right)^n}\).

Sau 10 năm (\(n = 10\)), giá trị của máy là: \({V_{10}} = 800 \cdot {\left( {0,9} \right)^{10}} \approx 278,94275\).

Làm tròn đến hàng phần mười, giá trị của chiếc máy sau 10 năm là \(278,9\) triệu đồng.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{x + \sqrt {2 - x} }}{{{x^2} - x - 6}}}&{{\rm{khi\;}}x < - 2}\\{{m^2}x + 1}&{{\rm{khi\;}}x \ge - 2}\end{array}} \right.\) có giới hạn hữu hạn khi \(x\) dần tới \( - 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \left( {{m^2}x + 1} \right) = - 2{m^2} + 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{x + \sqrt {2 - x} }}{{{x^2} - x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\left( {x + \sqrt {2 - x} } \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - \sqrt {2 - x} } \right)}} = - \frac{3}{{20}}\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to - 2\) khi và chỉ khi\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right)\)

\( - 2{m^2} + 1 = - \frac{3}{{20}} \Leftrightarrow 2{m^2} = \frac{{23}}{{20}} \Leftrightarrow {m^2} = \frac{{23}}{{40}}\)\( \Leftrightarrow m = \pm \frac{{\sqrt {230} }}{{20}}\).

Vậy \(m = \pm \frac{{\sqrt {230} }}{{20}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 8,AD = 5\). Gọi \(E\) là điểm thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(CE = \frac{1}{3}SC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(AE\) và song song với \(BD\), cắt \(SB\) tại \(M\) và cắt \(SD\) tại \(H\). Tính độ dài đoạn thẳng \(MH\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 8, AD = 5. Gọi E là điểm thuộc cạnh SC sao cho CE = 1/3 SC. Mặt phẳng (P) chứa AE và song song với BD, cắt SB tại M và cắt SD tại H. (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\) là tâm hình chữ nhật \(ABCD\) và \(G = SO \cap AE\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kẻ đường thẳng \(d\) đi qua \(G\) và song song với \(BD\) cắt \(SB\), \(SD\) lần lượt tại \(M\) và \(H\).

Độ dài đường chéo hình chữ nhật \(ABCD\) là \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{8^2} + {5^2}} = \sqrt {89} \).

Kẻ \(EI{\rm{//}}SO\,\,\left( {I \in AC} \right)\). Ta có \(\frac{{CI}}{{CO}} = \frac{{CE}}{{CS}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{CI}}{{CA}} = \frac{1}{6} \Rightarrow \frac{{OG}}{{EI}} = \frac{{AO}}{{AI}} = \frac{3}{5}\).

Suy ra \(OG = \frac{3}{5}EI = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3}SO = \frac{1}{5}SO\). Khi đó \(\frac{{MH}}{{BD}} = \frac{{SG}}{{SO}} = \frac{4}{5} \Rightarrow MH = \frac{4}{5}BD = \frac{{4\sqrt {89} }}{5}\).

Vây \(MH = \frac{{4\sqrt {89} }}{5}\).