Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123

A
Admin
ToánLớp 1180 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2m}&{{\rm{khi\;}}x < 0}\\{{x^2} + x + 1}&{{\rm{khi\;}}x \ge 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại điểm \({x_0} = 0\) là:

\(m = \frac{1}{2}.\)

\(m = \frac{1}{4}.\)

\(m = 0.\)

\(m = 1.\)

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Ta có:

  • \(f\left( 0 \right) = {0^2} + 0 + 1 = 1\).
  • \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = 1\).
  • \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {x + 2m} \right) = 2m\).

Hàm số liên tục tại \({x_0} = 0\) khi và chỉ khi: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow 2m = 1 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).

Chọn đáp án: A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình dưới đây, số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) là:

Trong hình dưới đây, số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) là: (ảnh 1)

\(510^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\( - 300^\circ .\)

\( - 420^\circ .\)

Xem đáp án

Góc hình học giữa hai tia \(Ou\) và \(Ov\) có số đo là \(60^\circ \).

Mũi tên biểu diễn góc lượng giác quay từ tia gốc \(Ou\) theo chiều kim đồng hồ (chiều âm) một vòng quay thiếu \(60^\circ \) tới tia \(Ov\).

Số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\) là: \( - 360^\circ + 60^\circ = - 300^\circ \).

Chọn đáp án: C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Các điểm \(E,F\) lần lượt thuộc cạnh \(SA,AC\) sao cho \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{2}{3},\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{2}{3}\). Giao điểm của đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {BEF} \right)\) là giao điểm của đường thẳng \(SC\) với đường thẳng nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABC. Các điểm E, F lần lượt thuộc cạnh SA, AC sao cho SE/SA = 2/3, AF/AC = 2/3. Giao điểm của đường thẳng SC và mặt phẳng (BEF) là giao điểm của đường thẳng SC với đường thẳng (ảnh 1)

\(SA.\)

\(EF.\)

\(BF.\)

\(BE.\)

Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), ta có \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AS}} = \frac{1}{3}\).

Vì \(\frac{{AE}}{{AS}} = \frac{1}{3} \ne \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) nên hai đường thẳng \(EF\) và \(SC\) không song song trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), do đó chúng cắt nhau tại điểm \(I\).

Vì \(I \in EF\) và \(EF \subset \left( {BEF} \right)\) nên \(I \in \left( {BEF} \right)\). Do đó \(I\) chính là giao điểm của \(SC\) và \(\left( {BEF} \right)\).

Chọn đáp án: B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \({u_n} = {n^2} - 2n\). Số hạng thứ 10 của dãy số là:

\({u_{10}} = 60.\)

\({u_{10}} = 80.\)

\({u_{10}} = 100.\)

\({u_{10}} = 120.\)

Xem đáp án

Thay \(n = 10\) vào công thức số hạng tổng quát: \({u_{10}} = {10^2} - 2 \cdot 10 = 100 - 20 = 80\).

Chọn đáp án: B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.  Hình chiếu song song của cạnh AB trên mặt phẳng (A'B'C'D') theo phương CC' là: A'B'. (ảnh 1)

Hình chiếu song song của cạnh \(AB\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương \(CC'\) là:

\(A'B'.\)

\(A'C'.\)

\(A'D'.\)

\(B'C'.\)

Xem đáp án

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(AA'{\rm{//}}BB'{\rm{//}}CC'\).

Do đó:

  • Hình chiếu của điểm \(A\) lên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương \(CC'\) là điểm \(A'\).
  • Hình chiếu của điểm \(B\) lên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương \(CC'\) là điểm \(B'\).

Vậy hình chiếu song song của đoạn thẳng \(AB\) trên mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương \(CC'\) là đoạn thẳng \(A'B'.\)

Chọn đáp án: A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.  Mặt phẳng (ACD') song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây? (ảnh 1) 

Mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {A'B'C'} \right).\)

\(\left( {B'C'B} \right).\)

\(\left( {A'C'B} \right).\)

\(\left( {A'B'B} \right).\)

Xem đáp án

Xét hai mặt phẳng \(\left( {ACD'} \right)\) và \(\left( {A'C'B} \right)\):

  • Tứ giác \(ACC'A'\) là hình bình hành \( \Rightarrow AC{\rm{//}}A'C'\).
  • Tứ giác \(ABC'D'\) có \(AB{\rm{//}}D'C'\) và \(AB = D'C'\) nên \(ABC'D'\) là hình bình hành \( \Rightarrow AD'{\rm{//}}BC'\).
  • Vì \(AC,AD' \subset \left( {ACD'} \right)\) cắt nhau tại \(A\), còn \(A'C',BC' \subset \left( {A'C'B} \right)\) nên \(\left( {ACD'} \right){\rm{//}}\left( {A'C'B} \right)\).

Chọn đáp án: C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)

Xem đáp án

Theo công thức cộng đối với hàm số lượng giác: \(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).

Chọn đáp án: C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Trên cạnh \(AB,AD\) lần lượt lấy các điểm \(M,N\) sao cho hai đường thẳng \(MN\) và \(BD\) cắt nhau tại \(I\).

Cho tứ diện ABCD. Trên cạnh AB, AD lần lượt lấy các điểm M, N sao cho hai đường thẳng MN và BD cắt nhau tại I.  Điểm I không thuộc mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {CMN} \right).\)

\(\left( {ACD} \right).\)

\(\left( {ABD} \right).\)

\(\left( {BCD} \right).\)

Xem đáp án

Vì \(I \in MN\) và \(MN \subset \left( {CMN} \right)\) nên \(I \in \left( {CMN} \right)\).

Vì \(I \in MN\) và \(MN \subset \left( {ABD} \right)\) nên \(I \in \left( {ABD} \right)\).

Vì \(I \in BD\) và \(BD \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(I \in \left( {BCD} \right)\).

Đường thẳng \(BD\) chỉ có duy nhất một điểm chung với mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là điểm \(D\). Do \(I \in BD\) và \(I \ne D\) nên \(I \notin \left( {ACD} \right)\).

Chọn đáp án: B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khảo sát môn Toán của các học sinh lớp 11A được thống kê bởi mẫu số liệu ghép nhóm sau đây:

Điểm

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Số học sinh

\(2\)

\(3\)

\(3\)

\(14\)

\(23\)

\(3\)

\(2\)

Số học sinh có điểm thi dưới \(5\) là:

\(5.\)

\(3.\)

\(8.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Học sinh có điểm dưới \(5\) thuộc hai nhóm \(\left[ {3;4} \right)\) và \(\left[ {4;5} \right)\).

Số học sinh có điểm dưới \(5\) là: \(2 + 3 = 5\).

Chọn đáp án: A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 4n}}{{5n}}\) có giá trị bằng:

\(\frac{1}{5}.\)

\( - \frac{3}{5}.\)

\(0.\)

\( - \frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho \(n\): \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 4n}}{{5n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{n} - 4}}{5} = \frac{{0 - 4}}{5} = - \frac{4}{5}\).

Chọn đáp án: D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SC\).

Cho hình chóp S.ABC có M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC.  Đường thẳng MN song song với mặt phẳng nào? (ảnh 1) 

Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào?

\(\left( {SAC} \right).\)

\(\left( {SBC} \right).\)

\(\left( {SAB} \right).\)

\(\left( {ABC} \right).\)

Xem đáp án

Trong tam giác \(SBC\), \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SC \Rightarrow MN\) là đường trung bình của .

Mặt khác \(BC \subset \left( {ABC} \right)\) và \(MN \not\subset \left( {ABC} \right)\), suy ra \(MN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

Chọn đáp án: D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các mệnh đề sau trong không gian:

(1) Hai đường thẳng cắt nhau thì đồng phẳng.

(2) Hai đường thẳng không song song thì chéo nhau.

(3) Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

(4) Hai đường thẳng chéo nhau thì không đồng phẳng.

Trong các mệnh đề đã cho, có bao nhiêu mệnh đề đúng?

\(1.\)

\(2.\)

\(4.\)

\(3.\)

Xem đáp án
  • (1) ĐÚNG: Hai đường thẳng cắt nhau cùng thuộc một mặt phẳng duy nhất.
  • (2) SAI: Hai đường thẳng không song song có thể cắt nhau hoặc trùng nhau.
  • (3) ĐÚNG: Hai đường thẳng chéo nhau không có điểm chung.
  • (4) ĐÚNG: Định nghĩa hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng thuộc một mặt phẳng.

Vậy có \(3\) mệnh đề đúng là (1), (3), (4).

Chọn đáp án: D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Xét phương trình lượng giác \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

a

Phương trình tương đương với \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{6}\).

ĐúngSai
b

Nghiệm của phương trình là \(x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \), \(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).

ĐúngSai
c

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(x = \frac{{5\pi }}{{12}}\).

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình thuộc khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) bằng \(\frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \cos \frac{\pi }{6}\).

Do đó phương trình tương đương: \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

a)Phương trình \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \frac{\pi }{6}\) là ĐÚNG.

b)Các họ nghiệm đúng là \(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \) và \(x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \) (\(k \in \mathbb{Z}\)). Ý b ghi \(x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \) là SAI.

c)Với \(k = 0\), hai nghiệm dương lần lượt là \(x = \frac{\pi }{{12}}\) và \(x = \frac{{5\pi }}{{12}}\). Do đó nghiệm dương nhỏ nhất phải là \(x = \frac{\pi }{{12}}\). Ý c ghi \(x = \frac{{5\pi }}{{12}}\) là SAI.

d)Các nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) là \({x_1} = \frac{\pi }{{12}}\) và \({x_2} = \frac{{5\pi }}{{12}}\).

Tổng các nghiệm là \(S = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{5\pi }}{{12}} = \frac{{6\pi }}{{12}} = \frac{\pi }{2}\). Ý d là ĐÚNG.

Kết luận:

a) Đúng;                   b) Sai;                       c) Sai;                       d) Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_2} = 2,{u_3} = 6\).
a

Cấp số cộng có công sai là \(d = 3\).

ĐúngSai
b

Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = - 2\).

ĐúngSai
c

Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = 4n - 6\).

ĐúngSai
d

Tổng \(20\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{20}} = 720\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. Công sai: \(d = {u_3} - {u_2} = 6 - 2 = 4\).

b) ĐÚNG. Số hạng đầu: \({u_1} = {u_2} - d = 2 - 4 = - 2\).

c) ĐÚNG. Số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 2 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 6\).

d) ĐÚNG. Tổng \(20\) số hạng đầu tiên:

\({S_{20}} = \frac{{20}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right] = 10 \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 2} \right) + 19 \cdot 4} \right] = 10 \cdot \left( { - 4 + 76} \right) = 720\).

Kết luận:

a) Sai;                       b) Đúng;                   c) Đúng;                   d) Đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Rút gọn biểu thức \(A = \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3} - \alpha } \right) + \cos \left( {\frac{{2\pi }}{3} + \alpha } \right)\) được kết quả là \(A = k \cdot \cos \alpha \) với \(k \in \mathbb{Z}\). Tìm \(k\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích \(\cos a + \cos b = 2\cos \left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)\cos \left( {\frac{{a - b}}{2}} \right)\) ta được:

\(A = 2\cos \left( {\frac{{\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \alpha } \right) + \left( {\frac{{2\pi }}{3} + \alpha } \right)}}{2}} \right)\cos \left( {\frac{{\left( {\frac{{2\pi }}{3} - \alpha } \right) - \left( {\frac{{2\pi }}{3} + \alpha } \right)}}{2}} \right)\)\( = 2\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right)\cos \left( { - \alpha } \right)\).

Vì \(\cos \left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \frac{1}{2}\) và \(\cos \left( { - \alpha } \right) = \cos \alpha \), ta có: \(A = 2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) \cdot \cos \alpha = - 1 \cdot \cos \alpha \).

So sánh với dạng \(A = k \cdot \cos \alpha \), ta suy ra \(k = - 1\).

Đáp số:\( - 1\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình dưới, khi vật \[A\] gắn ở đầu lò xo được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm \(O\) và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật \[A\] dao động quanh \(O\). Tọa độ \(s\) (cm) của vật \(A\) trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) được xác định bởi công thức \(s = 10\sin \left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)\). Hỏi trong \(5\) giây đầu tiên (\(0 \le t \le 5\)), có bao nhiêu thời điểm vật \(A\) ở xa vị trí cân bằng nhất?Trong hình dưới, khi vật A gắn ở đầu lò xo được kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A dao động quanh O. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vật \(A\) ở xa vị trí cân bằng nhất khi khoảng cách \(\left| s \right|\) đạt giá trị lớn nhất:

\(\left| s \right| = 10 \Leftrightarrow \left| {\sin \left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)} \right| = 1\)\( \Leftrightarrow 10t + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow 10t = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{k\pi }}{{10}}\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Theo giả thiết \(0 \le t \le 5\) nên \(0 \le \frac{{k\pi }}{{10}} \le 5 \Leftrightarrow 0 \le k \le \frac{{50}}{\pi } \approx 15,9\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2;3; \ldots ;15} \right\}\).

Số giá trị nguyên của \(k\) là \(15 - 0 + 1 = 16\).

Đáp số:\(16\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong \(20\) ngày của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau:

Doanh thu (triệu đồng)

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Số ngày

\(2\)

\(7\)

\(7\)

\(3\)

\(1\)

Hỏi doanh thu trung bình mỗi ngày của cửa hàng là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Tính giá trị đại diện \({x_i}\) cho mỗi nhóm:

  • Nhóm \(\left[ {5;7} \right)\): \({x_1} = \frac{{5 + 7}}{2} = 6\).
  • Nhóm \(\left[ {7;9} \right)\): \({x_2} = \frac{{7 + 9}}{2} = 8\).
  • Nhóm \(\left[ {9;11} \right)\): \({x_3} = \frac{{9 + 11}}{2} = 10\).
  • Nhóm \(\left[ {11;13} \right)\): \({x_4} = \frac{{11 + 13}}{2} = 12\).
  • Nhóm \(\left[ {13;15} \right)\): \({x_5} = \frac{{13 + 15}}{2} = 14\).

Doanh thu trung bình mỗi ngày \(\bar x\) là:

\(\bar x = \frac{{6 \cdot 2 + 8 \cdot 7 + 10 \cdot 7 + 12 \cdot 3 + 14 \cdot 1}}{{2 + 7 + 7 + 3 + 1}} = \frac{{12 + 56 + 70 + 36 + 14}}{{20}} = \frac{{188}}{{20}} = 9,4\) (triệu đồng).

Đáp số:\(9,4\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SD\) và \(BC\). Gọi \(E\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với cạnh \(SA\). Biết tỉ số \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{m}{n}\) (\(m,n \in {\mathbb{N}^*}\), \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Tính \(2m + n\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, SD và BC. Gọi E là giao điểm của mặt phẳng (MNP) với cạnh SA. Biết tỉ số SE/SA = m/n (m, n ∈ N*, (ảnh 1)

Xác định giao điểm \(E\):

Trong , \(M,N\) là trung điểm của \(SB,SD \Rightarrow MN{\rm{//}}BD\).

Vì \(MN{\rm{//}}BD\) với \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\), nên \(\left( {MNP} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến \(d\) đi qua \(P\) và \(d{\rm{//}}BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), đường thẳng qua \(P\) song song với \(BD\) cắt \(AC\) tại \(K\).

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I = MN \cap SO \Rightarrow I\) là trung điểm của \(SO\).

Đường thẳng \(IK\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) cắt \(SA\) tại điểm \(E\).

Ta có \(I \in MN \subset \left( {MNP} \right)\) và \(K \in d \subset \left( {MNP} \right)\), suy ra \(IK \subset \left( {MNP} \right)\). Vậy \(E\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với cạnh \(SA\).

Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{SA}}\):

Trong , \(O\) là trung điểm \(AC\), \(P\) là trung điểm \(BC\).

Đường thẳng \(PK{\rm{//}}BO\) cắt \(AC\) tại \(K \Rightarrow K\) là trung điểm của \(CO\).

Do đó: \(CK = \frac{1}{2}CO = \frac{1}{4}CA \Rightarrow AK = AC - CK = \frac{3}{4}AC\).

Suy ra tỉ số: \(\frac{{AK}}{{KO}} = \frac{{\frac{3}{4}AC}}{{\frac{1}{4}AC}} = 3\).

Xét tam giác \(SAO\) và đường thẳng \(E - I - K\) cắt \(SA,SO,AO\) lần lượt tại \(E,I,K\). Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAO\) ta được \(\frac{{SE}}{{EA}} \cdot \frac{{AK}}{{KO}} \cdot \frac{{OI}}{{IS}} = 1\).

Vì \(I\) là trung điểm \(SO \Rightarrow \frac{{OI}}{{IS}} = 1\). Thay các tỉ số vào: \(\frac{{SE}}{{EA}} \cdot 3 \cdot 1 = 1 \Rightarrow \frac{{SE}}{{EA}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SE}}{{SE + EA}} = \frac{1}{{1 + 3}} = \frac{1}{4}\). Vậy \(\frac{m}{n} = \frac{1}{4} \Rightarrow m = 1,n = 4\).

Giá trị \(2m + n = 2 \cdot 1 + 4 = 6\).

Đáp số:\(6\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là \(97\) triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là \(0,91\% \). Giả sử tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hàng năm, hãy tính dân số của quốc gia đó vào năm 2030 (đơn vị: triệu người, kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Cách 1:

Kể từ năm 2020, dân số hàng năm của quốc gia đó (tính bằng đơn vị triệu người) lập thành cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 97\) và công bội \(q = 1,0091\).

Dân số của quốc gia đó vào năm 2030 tương ứng với số hạng thứ 11 của cấp số nhân:

\({u_{11}} = {u_1} \cdot {q^{10}} = 97 \cdot {\left( {1,0091} \right)^{10}} \approx 106,1974\).

Làm tròn đến hàng phần mười, ta được \(106,2\).

Vậy dân số của quốc gia đó vào năm 2030 là \(106,2\) triệu người.

Cách 2:

Số năm tăng trưởng từ năm 2020 đến năm 2030 là: .

Áp dụng công thức tăng trưởng dân số \({N_n} = {N_0} \cdot {\left( {1 + r} \right)^n}\) với \({N_0} = 97\) (triệu người), \(r = 0,91\% = 0,0091\) và \(n = 10\).

Dân số quốc gia đó vào năm 2030 là: \({N_{10}} = 97 \cdot {\left( {1 + 0,0091} \right)^{10}} = 97 \cdot {\left( {1,0091} \right)^{10}} \approx 106,1974\) (triệu người).

Làm tròn đến hàng phần mười, ta được \(106,2\) triệu người.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị của tham số \(a\) để hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - \sqrt {4x - 3} }}}&{{\rm{khi\;}}x > 3}\\{{a^2}x - 1}&{{\rm{khi\;}}x \le 3}\end{array}} \right.\) có giới hạn hữu hạn khi \(x\) dần tới \(3\).

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to 3\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \left( {{a^2}x - 1} \right) = 3{a^2} - 1\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - \sqrt {4x - 3} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {x - \sqrt {4x - 3} } \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{{x^2} - 4x + 3}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + \sqrt {4x - 3} } \right)}}{{x - 1}} = 3\).

Để tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\) hữu hạn thì \(3{a^2} - 1 = 3 \Leftrightarrow 3{a^2} = 4 \Leftrightarrow {a^2} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow a = \pm \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy các giá trị \(a\) cần tìm là \(a = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) hoặc \(a = - \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 7,AD = 4\). Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(SM = \frac{2}{3}SC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(AM\) và song song với \(BD\), cắt \(SD\) tại \(E\) và cắt \(SB\) tại \(F\). Tính độ dài đoạn thẳng \(EF\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 7, AD = 4. Gọi M là điểm thuộc cạnh SC sao cho SM = 2/3 SC. Mặt phẳng (P) chứa AM và song song với BD, cắt SD tại E và cắt SB tại F. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(G = AM \cap SO\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(AM\) và song song với \(BD\), nên trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), qua \(G\) ta kẻ đường thẳng song song với \(BD\), đường thẳng này cắt \(SD\) tại \(E\) và cắt \(SB\) tại \(F\).

Ta có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{7^2} + {4^2}} = \sqrt {65} \).

Kẻ \(MH{\rm{//}}SO\,\left( {H \in AC} \right)\). Ta có \(\frac{{CH}}{{CO}} = \frac{{MH}}{{SO}} = \frac{{CM}}{{CS}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{CH}}{{CA}} = \frac{1}{6} \Rightarrow \frac{{OG}}{{MH}} = \frac{{AO}}{{AH}} = \frac{3}{5}\).

Suy ra \(OG = \frac{3}{5}MH = \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3}SO = \frac{1}{5}SO\). Suy ra \(\frac{{EF}}{{BD}} = \frac{{SG}}{{SO}} = \frac{{SO - OG}}{{SO}} = 1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\).

Do đó, \[EF = \frac{4}{5}BD = \frac{{4\sqrt {65} }}{5}\].

Vậy độ dài đoạn thẳng \(EF\) bằng \(\frac{{4\sqrt {65} }}{5}\).