Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 3\), \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - 1\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - 3\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} \cdot {v_n}} \right) = - 3\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 2\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = 2\).

Xem đáp án

Áp dụng các định lý về giới hạn của dãy số:

  • \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{3}{{ - 1}} = - 3\) (Mệnh đề A đúng).
  • \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} \cdot {v_n}} \right) = 3 \cdot \left( { - 1} \right) = - 3\) (Mệnh đề B đúng).
  • \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\) (Mệnh đề C đúng).
  • \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = 3 - \left( { - 1} \right) = 4 \ne 2\) (Mệnh đề D sai).

Chọn đáp án: D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng song song khi chúng ở trên cùng một mặt phẳng.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau khi chúng không có điểm chung.

Khi hai đường thẳng ở trên hai mặt phẳng thì hai đường thẳng đó chéo nhau.

Xem đáp án
  • Khẳng định A sai vì hai đường thẳng ở trên cùng một mặt phẳng có thể cắt nhau.
  • Khẳng định B đúng theo định nghĩa và vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
  • Khẳng định C sai vì không có điểm chung thì có thể song song.
  • Khẳng định D sai vì hai đường thẳng nằm trên hai mặt phẳng phân biệt vẫn có thể song song hoặc cắt nhau.

Chọn đáp án: B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABB'A'} \right)\).

\(\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {BCC'B'} \right)\).

\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Xem đáp án

Theo tính chất của hình hộp, hai mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là hai mặt phẳng song song với nhau.

Chọn đáp án: D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 0?

\({u_n} = \frac{{7 - 2{n^2} + {n^3}}}{{5{n^3} + 3{n^2}}}\).

\({u_n} = \frac{{4 - 2n}}{{5n + 3}}\).

\({u_n} = \frac{{1 - 2n}}{{5n + 3{n^2}}}\).

\({u_n} = \frac{{{n^2} - 2}}{{5n + 3{n^2}}}\).

Xem đáp án

Dãy số dạng phân thức hữu tỉ có giới hạn bằng 0 khi và chỉ khi bậc của tử số nhỏ hơn bậc của mẫu số.

Ở đáp án C, bậc của tử là 1, bậc của mẫu là 2. Do đó: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 2n}}{{5n + 3{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - \frac{2}{n}}}{{\frac{5}{n} + 3}} = \frac{0}{3} = 0\).

Chọn đáp án: C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Hình chiếu song song của điểm \(B'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương chiếu \(A'D\) là?

Điểm \(C\).

Điểm \(B\).

Điểm \(A\).

Điểm \(D\).

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Hình chiếu song song của điểm B′ trên mặt phẳng (ABCD) theo phương chiếu A′D là? (ảnh 1)

Ta có \(B'C{\rm{//}}A'D\) và \(B'C = A'D\) (do \(A'B'CD\) là hình bình hành). Do đó phương chiếu \(A'D\) cũng chính là phương chiếu \(B'C\). Khi chiếu điểm \(B'\) xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương \(B'C\), ta được giao điểm của đường thẳng qua \(B'\) song song với \(A'D\) (chính là đường thẳng \(B'C\)) với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(C\).

Chọn đáp án: A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng số mặt của một hình lăng trụ tam giác là:

6.

5.

9.

4.

Xem đáp án

Hình lăng trụ tam giác có 2 mặt đáy (là các tam giác) và 3 mặt bên (là các hình bình hành). Tổng số mặt là \(2 + 3 = 5\) mặt.

Chọn đáp án: B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}}\)

\( + \infty \).

−1.

−2.

3.

Xem đáp án

Vì \(x \to - \infty \), ta đặt \(x = - t\) với \(t \to + \infty \). Khi đó:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{ - 2t - 3}}{{\sqrt {{{\left( { - t} \right)}^2} + 1} - \left( { - t} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{ - 2t - 3}}{{\sqrt {{t^2} + 1} + t}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{ - 2 - \frac{3}{t}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{t^2}}}} + 1}} = \frac{{ - 2 - 0}}{{1 + 1}} = - 1\) (Chia cả tử và mẫu cho \(t > 0\)).

Chọn đáp án: B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\), liên tục tại \(x = 2\) và thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\). Khi đó \(f\left( 2 \right)\) bằng bao nhiêu?

\(f\left( 2 \right) = 4\).

\(f\left( 2 \right) = 2\).

\(f\left( 2 \right) = - 2\).

\(f\left( 2 \right) = - 4\).

Xem đáp án

Vì hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 2\) nên theo định nghĩa ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).

Mà bài cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\), suy ra \(f\left( 2 \right) = 4\).

Chọn đáp án: A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{x - 2}}{{\sqrt {x + 2} - 2}}}&{{\rm{khi\;}}x \ne 2}\\0&{{\rm{khi\;}}x = 2}\end{array}} \right.\). Chọn mệnh đề đúng?

Hàm số liên tục tại \(x = 2\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = 2\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 2\).

\(f\left( 0 \right) = 2\).

Xem đáp án

Tính giới hạn của hàm số khi \(x \to 2\):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\sqrt {x + 2} - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 2} + 2} \right)}}{{x + 2 - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\sqrt {x + 2} + 2} \right) = \sqrt {2 + 2} + 2 = 4\).

Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4 \ne f\left( 2 \right) = 0\). Do đó hàm số gián đoạn tại \(x = 2\).

Chọn đáp án: B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\) bằng

2.

0.

\( + \infty \).

1.

Xem đáp án

Đây là giới hạn của hàm đa thức tại một điểm, ta thay trực tiếp \(x = 1\):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 + 1 = 0\).

Chọn đáp án: B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9 \cdot {2^n} + {3^n}}}{{{2^n} + 5 \cdot {3^n}}}\) bằng

9.

\(\frac{1}{5}\).

3.

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho cơ số lớn nhất là \({3^n}\): \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9 \cdot {2^n} + {3^n}}}{{{2^n} + 5 \cdot {3^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 5}} = \frac{{9 \cdot 0 + 1}}{{0 + 5}} = \frac{1}{5}\).

Chọn đáp án: B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(d \not\subset \left( \alpha \right)\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) tồn tại đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) sao cho \(d{\rm{//\Delta }}\).

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và \(b \subset \left( \alpha \right)\) thì \(b{\rm{//}}d\).

Nếu \(d \cap \left( \alpha \right) = A\) và \({\rm{\Delta }} \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d\) và \({\rm{\Delta }}\) hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.

Nếu \(d{\rm{//}}c\) với \(c \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Khẳng định B sai vì nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và \(b \subset \left( \alpha \right)\) thì \(b\) và \(d\) có thể song song hoặc chéo nhau chứ không bắt buộc phải luôn song song với nhau.

Chọn đáp án: B.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BDC'} \right)\).

ĐúngSai
b

Hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả 6 mặt là hình chữ nhật.

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng \(AB\) và \(C'D'\) là hai đường thẳng song song.

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(A'B\) song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) ĐÚNG: Ta có \(BD{\rm{//}}B'D'\) và \(BC'{\rm{//}}AD'\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\).

b) SAI: Hình hộp bất kỳ có các mặt là hình bình hành, chỉ khi là hình hộp chữ nhật thì các mặt mới là hình chữ nhật.

c) ĐÚNG: Do \(AB{\rm{//}}CD\) và \(CD{\rm{//}}C'D'\) nên \(AB{\rm{//}}C'D'\).

d) SAI: Điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\), do đó đường thẳng \(A'B\) cắt mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) tại \(B\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng sai của những khẳng định dưới đây:

a

Cho hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{2025}}{{3 - x}}\), ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} g\left( x \right) = + \infty \).

ĐúngSai
b

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 2025}}{{{x^2} - 4x + 3}}\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Bạn An tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 9 và ra được kết quả là một số chính phương. Quan sát quá trình An tính toán, Khang mới bảo: “Cậu đã cộng một số tới tận hai lần, tổng này gồm 10 số chứ không phải 9 số”. Biết số mà An đã bị lặp lại khi tính là \(a\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a{n^2} + 11n + 2025}}{{2{n^2} + n - 2009}} = 4\).

ĐúngSai
d

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = a{n^2} + n - 1\) với \(a \in \mathbb{R}\). Nếu \(a = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Khi \(x \to {3^ + }\), ta có \(3 - x < 0\) và tử số \(2025 > 0\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} g\left( x \right) = - \infty \).

b) SAI: Hàm số có mẫu bằng \(0\) tại \(x = 1\) và \(x = 3\). Điểm \(x = 1\) nằm trong khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\) nên hàm số không liên tục trên toàn bộ khoảng này.

c) SAI: Tổng các số từ 1 đến 9 ban đầu là: \(1 + 2 + \ldots + 9 = \frac{{9 \cdot 10}}{2} = 45\).

Khi An cộng lặp lại số \(a\) (\(1 \le a \le 9\)), tổng mới là \(45 + a\). Theo đề bài, tổng mới thu được là một số chính phương. Trong các số từ \(45 + 1 = 46\) đến \(45 + 9 = 54\), chỉ có \(49 = {7^2}\) là số chính phương. Do đó \(45 + a = 49 \Rightarrow a = 4\).

Khi đó giới hạn trở thành: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4{n^2} + 11n + 2025}}{{2{n^2} + n - 2009}} = \frac{4}{2} = 2 \ne 4\).

d) SAI: Nếu \(a = 1\) thì \({u_n} = {n^2} + n - 1\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} + n - 1} \right) = + \infty \ne 1\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình.

Hàm số y = f(x) có đồ thị như hình.  Giá trị của lim x→1^- f(x) bằng bao nhiêu? (ảnh 1) 

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Nhìn vào đồ thị, khi \(x\) tiến dần về \(1\) từ phía bên trái (\(x < 1\)), đồ thị hàm số là một nhánh parabol đi lên và giá trị của \(y\) tiến gần về \(3\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = 3\).

Kết quả: 3.

16. Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}}}&{{\rm{khi\;}}x \ne 2}\\1&{{\rm{khi\;}}x = 2}\end{array}} \right.\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right) + 11}}{{5x + 10}}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Xem đáp án

Khi \(x \to + \infty \), ta chỉ xét trường hợp \(x \ne 2\), khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x - 2}} = x - 1\).

Thay vào biểu thức giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {x - 1} \right) + 11}}{{5x + 10}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + 10}}{{5x + 10}} = \frac{1}{5} = 0,2\).

Kết quả: 0,2.

17. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 13x + 40}}{{35 - 7x}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Ta biến đổi khử dạng vô định \(\frac{0}{0}\):

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 13x + 40}}{{35 - 7x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x - 8} \right)}}{{ - 7\left( {x - 5} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{x - 8}}{{ - 7}} = \frac{{5 - 8}}{{ - 7}} = \frac{{ - 3}}{{ - 7}} = \frac{3}{7}\).

Phân số \(\frac{3}{7}\) đã tối giản, suy ra \(a = 3,b = 7\). Do đó \(a + b = 3 + 7 = 10\).

Kết quả: 10.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\). Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) (như hình vẽ). Từ hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3}, \ldots ,{C_n}\), …. Gọi \({S_i}\) là diện tích của hình vuông \({C_i}\) (\(i \in \left\{ {1,2,3, \ldots } \right\}\)).

Cho hình vuông (C1) có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông (C2) (như hình vẽ). (ảnh 1)

Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + \ldots + {S_n} + \ldots \). Biết \(T = 8\), tìm \(a\) (làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Vì cạnh hình vuông \({C_1}\) là \(a\) nên diện tích \({S_1} = {a^2}\).

Khi chia cạnh thành 4 phần bằng nhau, các đoạn thẳng được tạo ra có độ dài lần lượt là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{3}{4}\) cạnh của hình vuông trước đó. Cạnh của hình vuông \({C_2}\) theo định lý Pythagore là:

\({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{1}{{16}}{a^2} + \frac{9}{{16}}{a^2}} = a\sqrt {\frac{{10}}{{16}}} \).

Khi đó diện tích hình vuông \({C_2}\) là: \({S_2} = a_2^2 = \frac{{10}}{{16}}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).

Tương tự, dãy diện tích \(\left( {{S_n}} \right)\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8} < 1\).

Tổng diện tích vô hạn là: \(T = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}}}{{1 - \frac{5}{8}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{3}{8}}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\).

Theo bài ra \(T = 8\): \(\frac{{8{a^2}}}{3} = 8 \Rightarrow {a^2} = 3 \Rightarrow a = \sqrt 3 \approx 1,732\).

Làm tròn đến hàng phần chục, ta được \(a \approx 1,7\).

Kết quả: 1,7.

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận

 Tính các giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 5n - 17}}{{5{n^2} - n + 19}}\);

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {3x - 2} - 2}}{{ - 3{x^2} + 2x + 8}}\).

Xem đáp án

a) Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\):

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 5n - 17}}{{5{n^2} - n + 19}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{5}{n} - \frac{{17}}{{{n^2}}}}}{{5 - \frac{1}{n} + \frac{{19}}{{{n^2}}}}} = \frac{{2 + 0 - 0}}{{5 - 0 + 0}} = \frac{2}{5}\).

b) Giới hạn có dạng vô định \(\frac{0}{0}\). Nhân lượng liên hợp ở tử và phân tích đa thức thành nhân tử ở mẫu:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {3x - 2} - 2}}{{ - 3{x^2} + 2x + 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {3x - 2} \right) - 4}}{{ - \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 4} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{ - \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 4} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} + 2} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{3}{{ - \left( {3x + 4} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} + 2} \right)}} = \frac{3}{{ - \left( {3 \cdot 2 + 4} \right)\left( {\sqrt {3 \cdot 2 - 2} + 2} \right)}} = \frac{3}{{ - 10 \cdot 4}} = - \frac{3}{{40}}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{x - 1}}}&{{\rm{khi\;}}x > 1}\\{ax - 3}&{{\rm{khi\;}}x \le 1}\end{array}} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số sau liên tục tại điểm \(x = 1\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số chứa điểm \(x = 1\). Ta có: \(f\left( 1 \right) = a \cdot 1 - 3 = a - 3\).

Giới hạn bên trái tại \(x = 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {ax - 3} \right) = a - 3\).

Giới hạn bên phải tại \(x = 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 3} \right) = 1 - 3 = - 2\).

Để hàm số liên tục tại \(x = 1\), điều kiện cần và đủ là: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow a - 3 = - 2 \Leftrightarrow a = 1\).

Vậy \(a = 1\) là giá trị cần tìm.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm và \(M\) là trung điểm \(AB\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

b) Gọi \(F\) là điểm nằm trên đoạn thẳng \(MC\) thỏa mãn \(CF = 2MF\). Chứng minh \(GF{\rm{//}}SC\).

c) Gọi \(E\) là điểm nằm trên cạnh \(AD\), biết \(AD = x \cdot AE\) (\(x > 0\)). Tìm \(x\) để \(EG{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm và M là trung điểm AB.  a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). (ảnh 1)

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung đầu tiên là \(S\).

Mặt khác, ta có \(AB \subset \left( {SAB} \right)\), \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) và \(AB{\rm{//}}CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Theo định lý về giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) và \(CD\).

Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d{\rm{\;\;}}\left( {d{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD,S \in d} \right)\).

b) Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\) và \(M\) là trung điểm \(AB\), nên \(G\) nằm trên trung tuyến \(SM\) và thỏa mãn: \(\frac{{MG}}{{MS}} = \frac{1}{3}\).

Theo giả thiết \(CF = 2MF \Rightarrow MC = MF + FC = MF + 2MF = 3MF \Rightarrow \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).

Xét trong tam giác \(SMC\), ta có: \(\frac{{MG}}{{MS}} = \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).

Theo định lý Thales đảo, ta suy ra \(GF{\rm{//}}SC\).

c)  Từ câu b, ta đã có \(GF{\rm{//}}SC\). Mà \(SC \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(GF{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), qua điểm \(F\) kẻ đường thẳng song song với \(CD\), cắt cạnh \(AD\) tại \(E'\).

Do \(E'F{\rm{//}}CD\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(E'F{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {E'FG} \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(GF\) và \(E'F\) cùng song song với \(\left( {SCD} \right)\), nên:

                          \(\left( {E'FG} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Suy ra \(E'G{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\). Do đó, điểm \(E\) cần tìm chính là điểm \(E'\).

Khi đó ta có \(EF{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\), theo định lý Thales, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow AD = 3AE\).

Theo đề bài: \(AD = x \cdot AE \Rightarrow x = 3\).

Kết luận:\(x = 3\).