Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm-Hà Nội) có đáp án
21 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 3\), \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - 1\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = - 3\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} \cdot {v_n}} \right) = - 3\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 2\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = 2\).
Áp dụng các định lý về giới hạn của dãy số:
- \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}} = \frac{3}{{ - 1}} = - 3\) (Mệnh đề A đúng).
- \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} \cdot {v_n}} \right) = 3 \cdot \left( { - 1} \right) = - 3\) (Mệnh đề B đúng).
- \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\) (Mệnh đề C đúng).
- \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = 3 - \left( { - 1} \right) = 4 \ne 2\) (Mệnh đề D sai).
Chọn đáp án: D.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai đường thẳng song song khi chúng ở trên cùng một mặt phẳng.
Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.
Hai đường thẳng chéo nhau khi chúng không có điểm chung.
Khi hai đường thẳng ở trên hai mặt phẳng thì hai đường thẳng đó chéo nhau.
- Khẳng định A sai vì hai đường thẳng ở trên cùng một mặt phẳng có thể cắt nhau.
- Khẳng định B đúng theo định nghĩa và vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian.
- Khẳng định C sai vì không có điểm chung thì có thể song song.
- Khẳng định D sai vì hai đường thẳng nằm trên hai mặt phẳng phân biệt vẫn có thể song song hoặc cắt nhau.
Chọn đáp án: B.
\(\left( {ABB'A'} \right)\).
\(\left( {CDD'C'} \right)\).
\(\left( {BCC'B'} \right)\).
\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).
Theo tính chất của hình hộp, hai mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là hai mặt phẳng song song với nhau.
Chọn đáp án: D.
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng 0?
\({u_n} = \frac{{7 - 2{n^2} + {n^3}}}{{5{n^3} + 3{n^2}}}\).
\({u_n} = \frac{{4 - 2n}}{{5n + 3}}\).
\({u_n} = \frac{{1 - 2n}}{{5n + 3{n^2}}}\).
\({u_n} = \frac{{{n^2} - 2}}{{5n + 3{n^2}}}\).
Dãy số dạng phân thức hữu tỉ có giới hạn bằng 0 khi và chỉ khi bậc của tử số nhỏ hơn bậc của mẫu số.
Ở đáp án C, bậc của tử là 1, bậc của mẫu là 2. Do đó: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 2n}}{{5n + 3{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - \frac{2}{n}}}{{\frac{5}{n} + 3}} = \frac{0}{3} = 0\).
Chọn đáp án: C.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Hình chiếu song song của điểm \(B'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương chiếu \(A'D\) là?
Điểm \(C\).
Điểm \(B\).
Điểm \(A\).
Điểm \(D\).

Ta có \(B'C{\rm{//}}A'D\) và \(B'C = A'D\) (do \(A'B'CD\) là hình bình hành). Do đó phương chiếu \(A'D\) cũng chính là phương chiếu \(B'C\). Khi chiếu điểm \(B'\) xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương \(B'C\), ta được giao điểm của đường thẳng qua \(B'\) song song với \(A'D\) (chính là đường thẳng \(B'C\)) với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(C\).
Chọn đáp án: A.
6.
5.
9.
4.
Hình lăng trụ tam giác có 2 mặt đáy (là các tam giác) và 3 mặt bên (là các hình bình hành). Tổng số mặt là \(2 + 3 = 5\) mặt.
Chọn đáp án: B.
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}}\)
\( + \infty \).
−1.
−2.
3.
Vì \(x \to - \infty \), ta đặt \(x = - t\) với \(t \to + \infty \). Khi đó:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{ - 2t - 3}}{{\sqrt {{{\left( { - t} \right)}^2} + 1} - \left( { - t} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{ - 2t - 3}}{{\sqrt {{t^2} + 1} + t}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{ - 2 - \frac{3}{t}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{t^2}}}} + 1}} = \frac{{ - 2 - 0}}{{1 + 1}} = - 1\) (Chia cả tử và mẫu cho \(t > 0\)).
Chọn đáp án: B.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\), liên tục tại \(x = 2\) và thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\). Khi đó \(f\left( 2 \right)\) bằng bao nhiêu?
\(f\left( 2 \right) = 4\).
\(f\left( 2 \right) = 2\).
\(f\left( 2 \right) = - 2\).
\(f\left( 2 \right) = - 4\).
Vì hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 2\) nên theo định nghĩa ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\).
Mà bài cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\), suy ra \(f\left( 2 \right) = 4\).
Chọn đáp án: A.
Hàm số liên tục tại \(x = 2\).
Hàm số gián đoạn tại \(x = 2\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 2\).
\(f\left( 0 \right) = 2\).
Tính giới hạn của hàm số khi \(x \to 2\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\sqrt {x + 2} - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 2} + 2} \right)}}{{x + 2 - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\sqrt {x + 2} + 2} \right) = \sqrt {2 + 2} + 2 = 4\).
Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4 \ne f\left( 2 \right) = 0\). Do đó hàm số gián đoạn tại \(x = 2\).
Chọn đáp án: B.
2.
0.
\( + \infty \).
1.
Đây là giới hạn của hàm đa thức tại một điểm, ta thay trực tiếp \(x = 1\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 + 1 = 0\).
Chọn đáp án: B.
Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9 \cdot {2^n} + {3^n}}}{{{2^n} + 5 \cdot {3^n}}}\) bằng
9.
\(\frac{1}{5}\).
3.
\(\frac{3}{2}\).
Chia cả tử và mẫu cho cơ số lớn nhất là \({3^n}\): \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9 \cdot {2^n} + {3^n}}}{{{2^n} + 5 \cdot {3^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{9 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 5}} = \frac{{9 \cdot 0 + 1}}{{0 + 5}} = \frac{1}{5}\).
Chọn đáp án: B.
Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) tồn tại đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) sao cho \(d{\rm{//\Delta }}\).
Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và \(b \subset \left( \alpha \right)\) thì \(b{\rm{//}}d\).
Nếu \(d \cap \left( \alpha \right) = A\) và \({\rm{\Delta }} \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d\) và \({\rm{\Delta }}\) hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
Nếu \(d{\rm{//}}c\) với \(c \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\).
Khẳng định B sai vì nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và \(b \subset \left( \alpha \right)\) thì \(b\) và \(d\) có thể song song hoặc chéo nhau chứ không bắt buộc phải luôn song song với nhau.
Chọn đáp án: B.
PHẦN II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BDC'} \right)\).
Hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả 6 mặt là hình chữ nhật.
Hai đường thẳng \(AB\) và \(C'D'\) là hai đường thẳng song song.
Đường thẳng \(A'B\) song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).

a) ĐÚNG: Ta có \(BD{\rm{//}}B'D'\) và \(BC'{\rm{//}}AD'\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\).
b) SAI: Hình hộp bất kỳ có các mặt là hình bình hành, chỉ khi là hình hộp chữ nhật thì các mặt mới là hình chữ nhật.
c) ĐÚNG: Do \(AB{\rm{//}}CD\) và \(CD{\rm{//}}C'D'\) nên \(AB{\rm{//}}C'D'\).
d) SAI: Điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\), do đó đường thẳng \(A'B\) cắt mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) tại \(B\).
Xét tính đúng sai của những khẳng định dưới đây:
Cho hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{2025}}{{3 - x}}\), ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} g\left( x \right) = + \infty \).
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 2025}}{{{x^2} - 4x + 3}}\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Bạn An tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 9 và ra được kết quả là một số chính phương. Quan sát quá trình An tính toán, Khang mới bảo: “Cậu đã cộng một số tới tận hai lần, tổng này gồm 10 số chứ không phải 9 số”. Biết số mà An đã bị lặp lại khi tính là \(a\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{a{n^2} + 11n + 2025}}{{2{n^2} + n - 2009}} = 4\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = a{n^2} + n - 1\) với \(a \in \mathbb{R}\). Nếu \(a = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\).
a) SAI: Khi \(x \to {3^ + }\), ta có \(3 - x < 0\) và tử số \(2025 > 0\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} g\left( x \right) = - \infty \).
b) SAI: Hàm số có mẫu bằng \(0\) tại \(x = 1\) và \(x = 3\). Điểm \(x = 1\) nằm trong khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\) nên hàm số không liên tục trên toàn bộ khoảng này.
c) SAI: Tổng các số từ 1 đến 9 ban đầu là: \(1 + 2 + \ldots + 9 = \frac{{9 \cdot 10}}{2} = 45\).
Khi An cộng lặp lại số \(a\) (\(1 \le a \le 9\)), tổng mới là \(45 + a\). Theo đề bài, tổng mới thu được là một số chính phương. Trong các số từ \(45 + 1 = 46\) đến \(45 + 9 = 54\), chỉ có \(49 = {7^2}\) là số chính phương. Do đó \(45 + a = 49 \Rightarrow a = 4\).
Khi đó giới hạn trở thành: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4{n^2} + 11n + 2025}}{{2{n^2} + n - 2009}} = \frac{4}{2} = 2 \ne 4\).
d) SAI: Nếu \(a = 1\) thì \({u_n} = {n^2} + n - 1\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{n^2} + n - 1} \right) = + \infty \ne 1\).
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình.
Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?
Nhìn vào đồ thị, khi \(x\) tiến dần về \(1\) từ phía bên trái (\(x < 1\)), đồ thị hàm số là một nhánh parabol đi lên và giá trị của \(y\) tiến gần về \(3\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = 3\).
Kết quả: 3.
Khi \(x \to + \infty \), ta chỉ xét trường hợp \(x \ne 2\), khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x - 2}} = x - 1\).
Thay vào biểu thức giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\left( {x - 1} \right) + 11}}{{5x + 10}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + 10}}{{5x + 10}} = \frac{1}{5} = 0,2\).
Kết quả: 0,2.
Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 13x + 40}}{{35 - 7x}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(a + b\).
Ta biến đổi khử dạng vô định \(\frac{0}{0}\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 13x + 40}}{{35 - 7x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x - 8} \right)}}{{ - 7\left( {x - 5} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{x - 8}}{{ - 7}} = \frac{{5 - 8}}{{ - 7}} = \frac{{ - 3}}{{ - 7}} = \frac{3}{7}\).
Phân số \(\frac{3}{7}\) đã tối giản, suy ra \(a = 3,b = 7\). Do đó \(a + b = 3 + 7 = 10\).
Kết quả: 10.
Cho hình vuông \(\left( {{C_1}} \right)\) có cạnh bằng \(a\). Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) (như hình vẽ). Từ hình vuông \(\left( {{C_2}} \right)\) lại tiếp tục làm như trên ta nhận được dãy các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3}, \ldots ,{C_n}\), …. Gọi \({S_i}\) là diện tích của hình vuông \({C_i}\) (\(i \in \left\{ {1,2,3, \ldots } \right\}\)).

Đặt \(T = {S_1} + {S_2} + {S_3} + \ldots + {S_n} + \ldots \). Biết \(T = 8\), tìm \(a\) (làm tròn đến hàng phần chục).
Vì cạnh hình vuông \({C_1}\) là \(a\) nên diện tích \({S_1} = {a^2}\).
Khi chia cạnh thành 4 phần bằng nhau, các đoạn thẳng được tạo ra có độ dài lần lượt là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{3}{4}\) cạnh của hình vuông trước đó. Cạnh của hình vuông \({C_2}\) theo định lý Pythagore là:
\({a_2} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{4}a} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{4}a} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{1}{{16}}{a^2} + \frac{9}{{16}}{a^2}} = a\sqrt {\frac{{10}}{{16}}} \).
Khi đó diện tích hình vuông \({C_2}\) là: \({S_2} = a_2^2 = \frac{{10}}{{16}}{a^2} = \frac{5}{8}{S_1}\).
Tương tự, dãy diện tích \(\left( {{S_n}} \right)\) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({S_1} = {a^2}\) và công bội \(q = \frac{5}{8} < 1\).
Tổng diện tích vô hạn là: \(T = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{{a^2}}}{{1 - \frac{5}{8}}} = \frac{{{a^2}}}{{\frac{3}{8}}} = \frac{{8{a^2}}}{3}\).
Theo bài ra \(T = 8\): \(\frac{{8{a^2}}}{3} = 8 \Rightarrow {a^2} = 3 \Rightarrow a = \sqrt 3 \approx 1,732\).
Làm tròn đến hàng phần chục, ta được \(a \approx 1,7\).
Kết quả: 1,7.
PHẦN IV. Câu hỏi tự luận
Tính các giới hạn sau:
a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 5n - 17}}{{5{n^2} - n + 19}}\);
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {3x - 2} - 2}}{{ - 3{x^2} + 2x + 8}}\).
a) Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\):
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} + 5n - 17}}{{5{n^2} - n + 19}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 + \frac{5}{n} - \frac{{17}}{{{n^2}}}}}{{5 - \frac{1}{n} + \frac{{19}}{{{n^2}}}}} = \frac{{2 + 0 - 0}}{{5 - 0 + 0}} = \frac{2}{5}\).
b) Giới hạn có dạng vô định \(\frac{0}{0}\). Nhân lượng liên hợp ở tử và phân tích đa thức thành nhân tử ở mẫu:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {3x - 2} - 2}}{{ - 3{x^2} + 2x + 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {3x - 2} \right) - 4}}{{ - \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 4} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{ - \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 4} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} + 2} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{3}{{ - \left( {3x + 4} \right)\left( {\sqrt {3x - 2} + 2} \right)}} = \frac{3}{{ - \left( {3 \cdot 2 + 4} \right)\left( {\sqrt {3 \cdot 2 - 2} + 2} \right)}} = \frac{3}{{ - 10 \cdot 4}} = - \frac{3}{{40}}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{x - 1}}}&{{\rm{khi\;}}x > 1}\\{ax - 3}&{{\rm{khi\;}}x \le 1}\end{array}} \right.\). Tìm \(a\) để hàm số sau liên tục tại điểm \(x = 1\).
Tập xác định của hàm số chứa điểm \(x = 1\). Ta có: \(f\left( 1 \right) = a \cdot 1 - 3 = a - 3\).
Giới hạn bên trái tại \(x = 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {ax - 3} \right) = a - 3\).
Giới hạn bên phải tại \(x = 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 3} \right) = 1 - 3 = - 2\).
Để hàm số liên tục tại \(x = 1\), điều kiện cần và đủ là: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow a - 3 = - 2 \Leftrightarrow a = 1\).
Vậy \(a = 1\) là giá trị cần tìm.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm và \(M\) là trung điểm \(AB\).
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
b) Gọi \(F\) là điểm nằm trên đoạn thẳng \(MC\) thỏa mãn \(CF = 2MF\). Chứng minh \(GF{\rm{//}}SC\).
c) Gọi \(E\) là điểm nằm trên cạnh \(AD\), biết \(AD = x \cdot AE\) (\(x > 0\)). Tìm \(x\) để \(EG{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

a) Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung đầu tiên là \(S\).
Mặt khác, ta có \(AB \subset \left( {SAB} \right)\), \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) và \(AB{\rm{//}}CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).
Theo định lý về giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) và \(CD\).
Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = d{\rm{\;\;}}\left( {d{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD,S \in d} \right)\).
b) Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\) và \(M\) là trung điểm \(AB\), nên \(G\) nằm trên trung tuyến \(SM\) và thỏa mãn: \(\frac{{MG}}{{MS}} = \frac{1}{3}\).
Theo giả thiết \(CF = 2MF \Rightarrow MC = MF + FC = MF + 2MF = 3MF \Rightarrow \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).
Xét trong tam giác \(SMC\), ta có: \(\frac{{MG}}{{MS}} = \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{1}{3}\).
Theo định lý Thales đảo, ta suy ra \(GF{\rm{//}}SC\).
c) Từ câu b, ta đã có \(GF{\rm{//}}SC\). Mà \(SC \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(GF{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), qua điểm \(F\) kẻ đường thẳng song song với \(CD\), cắt cạnh \(AD\) tại \(E'\).
Do \(E'F{\rm{//}}CD\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(E'F{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {E'FG} \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(GF\) và \(E'F\) cùng song song với \(\left( {SCD} \right)\), nên:
\(\left( {E'FG} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).
Suy ra \(E'G{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\). Do đó, điểm \(E\) cần tìm chính là điểm \(E'\).
Khi đó ta có \(EF{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\), theo định lý Thales, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{MF}}{{MC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow AD = 3AE\).
Theo đề bài: \(AD = x \cdot AE \Rightarrow x = 3\).
Kết luận:\(x = 3\).








