Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 6\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng đã cho là

\({u_n} = 3n + 6\).

\({u_n} = 6n - 3\).

\({u_n} = \frac{{{6^n}}}{3}\).

\({u_n} = 6n + 3\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) được tính theo công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Thay \({u_1} = 3\) và \(d = 6\) vào công thức, ta có: \({u_n} = 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 6 = 3 + 6n - 6 = 6n - 3\).

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào là cấp số nhân?

\(1;3;5;7;9\).

\(1;2;3;4;5\).

\(1;2;4;6;8\).

\(1;2;4;8;16\).

Xem đáp án

Một dãy số là cấp số nhân nếu tỷ số giữa hai số hạng liên tiếp không đổi (bằng công bội \(q\)).

Xét dãy số ở phương án D: \(1;2;4;8;16\) ta có \(\frac{2}{1} = \frac{4}{2} = \frac{8}{4} = \frac{{16}}{8} = 2\).

Do đó, đây là một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công bội \(q = 2\).

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới đây).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (như hình vẽ dưới đây).    Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

Các mặt đối diện của hình hộp là các hình bình hành bằng nhau.

Các mặt đối diện của hình hộp song song với nhau.

Các đường chéo của hình hộp cùng đi qua trung điểm của mỗi đường.

Hình hộp đã cho có 8 đường chéo.

Xem đáp án

Hình hộp có 4 đường chéo là \(AC'\), \(A'C\), \(BD'\), \(B'D\) cùng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Do đó, khẳng định “Hình hộp đã cho có 8 đường chéo” là sai.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{3{x^2} - 4x + 1}}{{x - 1}}\) bằng

\( - 2\).

\( - 1\).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có dạng vô định \(\frac{0}{0}\). Phân tích tử thức thành nhân tử: \(3{x^2} - 4x + 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {3x - 1} \right)\).

Khi đó: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{3{x^2} - 4x + 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3x - 1} \right) = 3 \cdot 1 - 1 = 2\).

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(\lim \frac{{{n^2} + n + 1}}{{3{n^2} - 2n}}\) bằng

\( - \infty \).

\( + \infty \).

\(\frac{1}{3}\).

\(0\).

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\): \(\lim \frac{{{n^2} + n + 1}}{{3{n^2} - 2n}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{3 - \frac{2}{n}}} = \frac{{1 + 0 + 0}}{{3 - 0}} = \frac{1}{3}\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(a,b\) và \(a,b\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\).

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(a,b\) và đường thẳng \(a\) hoặc \(b\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\).

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(a\) và đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\).

Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(a,b\) và \(a,b\) cùng song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Theo định lý về điều kiện để hai mặt phẳng song song: Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \(a,b\) và hai đường thẳng này cùng song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thoi. Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\), điểm \(N\) thuộc \(AD\) sao cho \(MN\) song song với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SNB} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) là

đường thẳng \(BN\).

đường thẳng \(BE\) với \(E = DM \cap SN\).

đường thẳng \(BO\) với \(O = BN \cap DM\).

đường thẳng \(SB\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thoi. Gọi M là trung điểm SA, điểm N thuộc AD sao cho MN song song với mặt phẳng (SBD). Giao tuyến của mặt phẳng (SNB) và mặt phẳng (MBD) là: (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SNB} \right)\) và \(\left( {MBD} \right)\):

Điểm \(B\) thuộc cả hai mặt phẳng \(\left( {SNB} \right)\) và \(\left( {MBD} \right)\), nên \(B\) là điểm chung thứ nhất.

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), gọi \(E = SN \cap DM\). Khi đó \(E \in SN \subset \left( {SNB} \right)\) và \(E \in DM \subset \left( {MBD} \right)\), do đó \(E\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của \(\left( {SNB} \right)\) và \(\left( {MBD} \right)\) là đường thẳng \(BE\) với \(E = DM \cap SN\).

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C\) (tham khảo hình vẽ).

Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Trên đoạn SC lấy một điểm M không trùng với S và C (tham khảo hình vẽ).  Giao điểm của đường thẳng SD  (ảnh 1)

Giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là

Giao điểm của \(SD\) và \(AM\).

Giao điểm của \(SD\) và \(BK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

Giao điểm của \(SD\) và \(MK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

Giao điểm của \(SD\) và \(AB\).

Xem đáp án

Xét mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K = SO \cap AM\).

Vì \(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) chứa đường thẳng \(SD\).

Đường thẳng \(BK\) thuộc cả mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) (vì \(K \in AM \subset \left( {ABM} \right)\)) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Do đó, trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), giao điểm của \(SD\) và \(BK\) chính là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\).

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

Xem đáp án

Theo công thức cộng đối với côsin: \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(BD,AD\). Đường thẳng \(MN\) chéo nhau với đường thẳng nào sau đây?

\(AD\).

\(AB\).

\(CB\).

\(BD\).

Xem đáp án

\(MN\) là đường trung bình của , do đó \(MN{\rm{//}}AB\) và \(MN\) cắt \(AD,BD\).

Đường thẳng \(CB\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) nhưng không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\), đồng thời không song song với \(MN\).

Do đó, \(MN\) và \(CB\) là hai đường thẳng chéo nhau.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi công thức số hạng tổng quát sau, dãy số nào là dãy số giảm?

\({u_n} = {n^2} + 2025n\).

\({u_n} = {n^{2025}} + 2026\).

\({u_n} = \frac{{2026}}{{2025n}}\).

\({u_n} = \frac{{2024}}{{2025}}n\).

Xem đáp án

Xét phương án C: \({u_n} = \frac{{2026}}{{2025n}}\).

Xét hiệu: \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2026}}{{2025\left( {n + 1} \right)}} - \frac{{2026}}{{2025n}} = \frac{{2026}}{{2025}}\left( {\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n}} \right) = \frac{{2026}}{{2025}}\left( {\frac{{ - 1}}{{n\left( {n + 1} \right)}}} \right) < 0\quad \forall n \ge 1\).

Vậy dãy số \({u_n} = \frac{{2026}}{{2025n}}\) là dãy số giảm.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sqrt 2 = 0\) có tất cả các nghiệm là

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\\{x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Biến đổi phương trình:

\(2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \left( {\frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), các điểm \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(A'D',C'D'\) và \(BC\).

a

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là đường thẳng \(MN\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(MP\) và song song với mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là giao điểm của \(AD\) và \(B'C'\) với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Nếu tất cả các cạnh của hình hộp bằng \(9{\rm{\;cm}}\) thì chu vi tứ giác \(MEPF\) bằng \(18{\rm{\;cm}}\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( {BA'C'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(BM\) song song với mặt phẳng \(\left( {B'PD'} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh A'D', C'D' và BC. (ảnh 1)a) ĐÚNG: Vì \(M \in A'D'\) và \(N \in C'D'\) nên \(M,N \in \left( {A'B'C'D'} \right)\). Mặt khác \(M,N \in \left( {MNP} \right)\), do đó giao tuyến của \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) chính là \(MN\).

b) SAI: Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(MP\) và \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)\).

Do \(\left( {ABB'A'} \right){\rm{//}}\left( {DCC'D'} \right)\) nên \(\left( \alpha \right)\) cắt các cạnh \(AD,B'C'\) tại \(E,F\) sao cho thiết diện \(MEPF\) là hình bình hành có các cạnh song song với các cạnh hình hộp.

Khi các cạnh hình hộp bằng \(9{\rm{\;cm}}\), độ dài các đoạn thẳng: \(ME = AA' = 9{\rm{\;cm}}\), \(MF = A'B' = 9{\rm{\;cm}}\).

Chu vi tứ giác \(MEPF\) là: \(P = 2 \cdot \left( {ME + MF} \right) = 2 \cdot \left( {9 + 9} \right) = 36{\rm{\;cm}} \ne 18{\rm{\;cm}}\).

c) ĐÚNG: Trong , \(M,N\) là trung điểm của \[A'D',C'D'\] nên \(MN{\rm{//}}A'C'\).

Do \(A'C' \subset \left( {BA'C'} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {BA'C'} \right)\).

Tương tự, xét trung điểm \(P\) của \(BC\) và \(M\) của \(A'D'\), ta có \(MP{\rm{//}}A'B\), mà \(A'B \subset \left( {BA'C'} \right)\).

Vì \(MN,MP \subset \left( {MNP} \right)\) cắt nhau tại \(M\) và cùng song song với \(\left( {BA'C'} \right)\) nên \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {BA'C'} \right)\).

d) ĐÚNG:

Ta có \(D'M = \frac{1}{2}A'D',BP = \frac{1}{2}BC\). Vì \(A'D'{\rm{//}}BC\) và \(A'D' = BC\) nên \(D'M{\rm{//}}BP\) và \(D'M = BP = \frac{1}{2}BC\).

Tứ giác \(BMD'P\) có cặp cạnh đối \(D'M\) và \(BP\) vừa song song vừa bằng nhau.

Suy ra \(BMD'P\) là hình bình hành nên \(BM{\rm{//}}D'P\).

Mà \(D'P \subset \left( {B'PD'} \right)\). Do đó \(BM{\rm{//}}\left( {B'PD'} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Anh Huy sau khi ra trường và xin vào làm cho một công ty với mức lương khởi điểm là \(102\) triệu đồng một năm. Cứ sau mỗi năm, công ty trả cho anh Huy số tiền gấp \(1,2\) lần số tiền năm trước đó. Gọi \({u_n}\) (triệu đồng) là số tiền lương mà anh nhận được năm thứ \(n\). (Giả thiết anh Huy làm việc liên tục ở công ty đó trong \(n\) năm mà không nghỉ).
a

Số tiền lương anh Huy nhận được năm thứ ba là \(122,4\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền lương anh Huy nhận được sau 6 năm là trên \(1\) tỉ đồng.

ĐúngSai
c

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có \({u_1} = 102\) và công bội \(q = 1,2\).

ĐúngSai
d

Giả sử mỗi năm, anh Huy tiết kiệm được 35% số tiền lương nhận được thì sau ít nhất 8 năm đi làm anh Huy đủ tiền mua được 1 chiếc xe ô tô VF5 trị giá \[537\] triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) ĐÚNG: Số tiền lương mỗi năm tạo thành cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 102\) và công bội \(q = 1,2\).

a) SAI: Số tiền lương năm thứ ba là: \({u_3} = {u_1} \cdot {q^2} = 102 \cdot {\left( {1,2} \right)^2} = 146,88\) triệu đồng.

b) ĐÚNG: Tổng số tiền lương sau 6 năm là tổng 6 số hạng đầu của cấp số nhân:

\({S_6} = {u_1} \cdot \frac{{{q^6} - 1}}{{q - 1}} = 102 \cdot \frac{{{{\left( {1,2} \right)}^6} - 1}}{{1,2 - 1}} = 1012,85184\) (triệu đồng)

Vì \(1012,85184\) triệu đồng > 1000 triệu đồng = 1 tỉ đồng, nên tổng tiền lương sau 6 năm trên 1 tỉ đồng.

d) ĐÚNG: Tổng số tiền tiết kiệm sau \(n\) năm là \({T_n} = 35\% \cdot {S_n} = 0,35 \cdot {S_n}\).

Ta cần \({T_n} \ge 537 \Leftrightarrow 0,35 \cdot 102 \cdot \frac{{{{\left( {1,2} \right)}^n} - 1}}{{0,2}} \ge 537 \Leftrightarrow n \ge 7,62\).

Do \(n \in {\mathbb{N}^*}\), vậy sau ít nhất \(n = 8\) năm đi làm anh Huy đủ tiền mua xe.

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Chị Lan đang luyện gõ bàn phím để tăng tốc độ làm việc. Ngày đầu tiên, chị Lan gõ được 250 từ và mỗi ngày sau chị đều gõ nhiều hơn ngày trước đó 15 từ. Chị Lan tiếp tục luyện tập như vậy cho đến khi tổng số từ đã gõ đạt ít nhất 42500 từ. Hỏi vào ngày cuối cùng của quá trình luyện tập này (ngày mà tổng số từ đã gõ lần đầu tiên đạt ít nhất 42500 từ), chị Lan đã gõ được bao nhiêu từ trong ngày đó?

Xem đáp án

Số từ chị Lan gõ mỗi ngày lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 250\) và công sai \(d = 15\).

Tổng số từ gõ được sau \(n\) ngày là: \({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = \frac{n}{2}\left[ {2 \cdot 250 + 15\left( {n - 1} \right)} \right] = \frac{n}{2}\left( {15n + 485} \right)\).

Tìm \(n\) nhỏ nhất sao cho \({S_n} \ge 42500\): \(\frac{{n\left( {15n + 485} \right)}}{2} \ge 42500 \Leftrightarrow 15{n^2} + 485n - 85000 \ge 0\).

Vì \(n \in {\mathbb{N}^*}\), giá trị \(n\) nhỏ nhất thỏa mãn là \(n = 61\).

Số từ chị Lan gõ được trong ngày thứ 61 là: \({u_{61}} = {u_1} + 60d = 250 + 60 \cdot 15 = 250 + 900 = 1150\).

Đáp số:\(1150\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ được nghệ nhân chạm thành hình một khối chóp tứ giác \(S.ABCD\) có các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng \(50{\rm{\;cm}}\). Nghệ nhân đó tiếp tục dùng cưa cắt khối gỗ thành 2 phần theo mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua trung điểm của \(DC\) và song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). Diện tích mặt cắt của khối gỗ bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Một khối gỗ được nghệ nhân chạm thành hình một khối chóp tứ giác S.ABCD có các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng 50 cm. Nghệ nhân đó tiếp tục dùng cưa cắt khối gỗ thành 2 phần theo mặt phẳng  (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(CD\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I\) và song song với \(\left( {SAD} \right)\):

\(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\) theo giao tuyến đi qua \(I\) và song song với \(AD\). Gọi \(J\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(IJ{\rm{//}}AD\).

\(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {SCD} \right)\) theo giao tuyến đi qua \(I\) và song song với \(SD\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(SC\), ta có \(IK{\rm{//}}SD\).

\(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( \alpha \right)\) cắt \(\left( {SAB} \right)\) theo giao tuyến đi qua \(J\) và song song với \(SA\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(SB\), ta có \(JH{\rm{//}}SA\).

Do đó, mặt cắt (thiết diện) là hình thang \(IJHK\) với \(HK{\rm{//}}IJ{\rm{//}}AD\).

Ta có \(IJ = AD = 50{\rm{\;cm}}\).

\(HK\) là đường trung bình của , nên \(HK = \frac{1}{2}BC = 25{\rm{\;cm}}\).

Cạnh bên \(IK\): \(IK\) là đường trung bình .

Cạnh bên \(JH\): \(JH\) là đường trung bình .

Do \(IK = JH = 25{\rm{\;cm}}\), thiết diện \(IJHK\) là hình thang cân.

Chiều cao \(h\) của hình thang cân \(IJHK\):

\(h = \sqrt {I{K^2} - {{\left( {\frac{{IJ - HK}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{25}^2} - {{\left( {\frac{{50 - 25}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {625 - 156,25} = \sqrt {468,75} = \frac{{25\sqrt 3 }}{2}{\rm{\;cm}}\).

Diện tích mặt cắt: \(S = \frac{{IJ + HK}}{2} \cdot h = \frac{{50 + 25}}{2} \cdot \frac{{25\sqrt 3 }}{2} = \frac{{75 \cdot 25\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1875\sqrt 3 }}{4} \approx 811,899{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(812{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Đáp số:\(812\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Tổng \(S = 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} + \ldots + \frac{1}{{{3^n}}} + \ldots \) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đây là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công bội \(q = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn \(\left| q \right| < 1\)).

Áp dụng công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn: \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{1}{{\frac{2}{3}}} = \frac{3}{2}\).

Đáp số:\(\frac{3}{2}\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} + 5 - 4x}}{{2 - x}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a,b \in \mathbb{N}\). Khi đó, tổng \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có dạng vô định \(\frac{0}{0}\). Tách giới hạn thành hai phần: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} + 5 - 4x}}{{2 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{2 - x}} + \frac{{8 - 4x}}{{2 - x}}} \right)\).

Giới hạn thứ nhất:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{2 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {4x + 1} \right) - 9}}{{\left( {2 - x} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4\left( {x - 2} \right)}}{{ - \left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4x + 1} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - 4}}{{\sqrt {4x + 1} + 3}} = \frac{{ - 4}}{{3 + 3}} = - \frac{2}{3}\).

Giới hạn thứ hai: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{8 - 4x}}{{2 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4\left( {2 - x} \right)}}{{2 - x}} = 4\).

Do đó: \(\frac{a}{b} = - \frac{2}{3} + 4 = \frac{{10}}{3}\).

Phân số \(\frac{{10}}{3}\) là phân số tối giản với \(a = 10,b = 3 \in \mathbb{N}\).

Vậy \(a + b = 10 + 3 = 13\).

Đáp số:\(13\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 điểm)

(1 điểm). Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_6} = 40}\\{{u_3} + {u_7} = 52}\end{array}} \right.\).

a)Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) đó.

b)Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) đã cho.

Xem đáp án

a) Ta có công thức số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Hệ phương trình đã cho tương đương: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_1} + 5d = 40}\\{{u_1} + 2d + {u_1} + 6d = 52}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 5d = 40\\2{u_1} + 8d = 52\end{array} \right.} \right.\).

Trừ vế theo vế phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất: \(3d = 12 \Leftrightarrow d = 4\).

Thay \(d = 4\) vào phương trình \(2{u_1} + 5d = 40\) ta được: \(2{u_1} + 5 \cdot 4 = 40 \Leftrightarrow 2{u_1} = 20 \Leftrightarrow {u_1} = 10\).

Vậy số hạng đầu \({u_1} = 10\) và công sai \(d = 4\).

b) Tổng của 10 số hạng đầu tiên là: \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left[ {2{u_1} + 9d} \right] = 5 \cdot \left[ {2 \cdot 10 + 9 \cdot 4} \right] = 5 \cdot \left( {20 + 36} \right) = 5 \cdot 56 = 280\).

20. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Tính các giới hạn sau:

a)\(\lim \frac{{3{n^2} - 2n + 5}}{{4{n^2} + 7}}\);

b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {x + 23} - 5}}{{{x^2} - 4}}\).

Xem đáp án

a) Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\): \(\lim \frac{{3{n^2} - 2n + 5}}{{4{n^2} + 7}} = \lim \frac{{3 - \frac{2}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}}}{{4 + \frac{7}{{{n^2}}}}} = \frac{3}{4}\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {x + 23} - 5}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {\sqrt {x + 23} - 5} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x + 23} \right) - 25}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}} = \frac{1}{{40}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\), \(M,N\) lần lượt thuộc các cạnh \(BC,SC\) sao cho \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{3}\).

a)Chứng minh \(\left( {GMN} \right){\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

b)Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SDC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {GMN} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD, M, N lần lượt thuộc các cạnh BC, SC sao cho BM/BC = SN/SC = 1/3.  a) Chứng minh (GMN) song song với (SBD). (ảnh 1)

a) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Khi đó \(CO\) là đường trung tuyến của .

Vì \(G\) là trọng tâm nên: \(\frac{{CG}}{{CO}} = \frac{2}{3}\).

Mặt khác, \(M \in BC\) sao cho \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{2}{3}\).

Trong , ta có: \(\frac{{CG}}{{CO}} = \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow GM{\rm{//}}BO \Rightarrow GM{\rm{//}}BD\).

Vì \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(GM{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\)\(\left( 1 \right)\).

Tương tự, \(N \in SC\) sao cho \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{CN}}{{CS}} = \frac{2}{3}\).

Trong , ta có: \(\frac{{CN}}{{CS}} = \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN{\rm{//}}SB\).

Vì \(SB \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\)\(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), vì \(GM \cap MN = M\) và cùng nằm trong \(\left( {GMN} \right)\), suy ra: \(\left( {GMN} \right){\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

b) Xét hai mặt phẳng \(\left( {SDC} \right)\) và \(\left( {GMN} \right)\):

Điểm \(N \in SC \subset \left( {SDC} \right)\) và \(N \in \left( {GMN} \right)\), nên \(N\) là một điểm chung.

Trong tam giác \(BCD\), kéo dài \[MG\] cắt \[CD\] tại \[K\].

Khi đó \(K \in MG \subset \left( {GMN} \right)\) và \(K \in CD \subset \left( {SDC} \right)\), nên \(K\) là điểm chung thứ hai.

Do đó, giao tuyến của \(\left( {SDC} \right)\) và \(\left( {GMN} \right)\) là đường thẳng \(NK\).

Hơn nữa \(SD \subset \left( {SDC} \right)\) và \(\left( {GMN} \right){\rm{//}}\left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {GMN} \right){\rm{//}}SD\).

Vậy giao tuyến của \(\left( {SDC} \right)\) và \(\left( {GMN} \right)\) là đường thẳng \(NK\) song song với \(SD\).