Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS & THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Thống kê số lượt vi phạm lỗi giao thông trong \(1\) tháng của học sinh lớp \(11\) tại một trường THPT ta thu được bảng sau:

Số lần vi phạm

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;3} \right)\)

\(\left[ {3;5} \right)\)

\(\left[ {5;7} \right)\)

Số học sinh

\(180\)

\(170\)

\(40\)

\(10\)

Tỉ lệ các học sinh vi phạm từ \(3\) lỗi trở xuống chiếm tỉ lệ là:

\(42,5\% \).

\(87,5\% \).

\(45\% \).

\(74\% \).

Xem đáp án

Tổng số học sinh tham gia thống kê là: \(N = 180 + 170 + 40 + 10 = 400\).

Số học sinh vi phạm từ \(3\) lỗi trở xuống gồm số học sinh ở nhóm \(\left[ {0;1} \right)\) và nhóm \(\left[ {1;3} \right)\):

\(n = 180 + 170 = 350\) (học sinh).

Tỉ lệ học sinh vi phạm từ \(3\) lỗi trở xuống là: \(P = \frac{{350}}{{400}} \times 100\% = 87,5\% \).

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\), \(N\) và \(P\) lần lượt là trung điểm của \(SA\), \(SC\) và \(SB\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N và P lần lượt là trung điểm của SA, SC và SB.  Mệnh đề nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây là sai?

\(MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {OMP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(M \in SA\), \(N \in SC\) nên đường thẳng \(MN\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Do đó mệnh đề “\(MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\)” là sai.

Các khẳng định còn lại đều đúng:

Ta có \(O\) là trung điểm \(AC\), \(M\) là trung điểm \(SA \Rightarrow OM\) là đường trung bình của .

\( \Rightarrow OM{\rm{//}}SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Tương tự, \(P\) là trung điểm \(SB \Rightarrow OP{\rm{//}}SD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow \left( {OMP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}AC\), \(MP{\rm{//}}AB \Rightarrow \left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(C'D\).

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Tính góc giữa hai đường thẳng AB và C′D. (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AB{\rm{//}}CD\).

Do đó: \(\left( {AB,C'D} \right) = \left( {CD,C'D} \right)\).

Mặt bên \(CDD'C'\) là hình vuông, đường chéo \(C'D\) tạo với cạnh \(CD\) một góc \(45^\circ \).

Vậy góc giữa \(AB\) và \(C'D\) bằng \(45^\circ \).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mỗi \(x \in \mathbb{R}\), khẳng định nào sau đây đúng?

\({\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2}\).

\({\cos ^2}x = \frac{{1 - \cos 2x}}{2}\).

\({\cos ^2}x = \frac{{1 + \sin 2x}}{2}\).

\({\cos ^2}x = \frac{{1 - \sin 2x}}{2}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức hạ bậc lượng giác: \(\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2}\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\), \(d = 2\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng đó là:

\({u_n} = 2n + 4\).

\({u_n} = 3n + 2\).

\({u_n} = 2n + 1\).

\({u_n} = n - 2\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Thay \({u_1} = 3\) và \(d = 2\) vào ta được: \({u_n} = 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 = 3 + 2n - 2 = 2n + 1\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\tan 5x = \tan 3x\) có nghiệm là:

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}5x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\3x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{{10}} + k\frac{\pi }{5}\\x \ne \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{3}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Phương trình tương đương với: \(5x = 3x + k\pi \Leftrightarrow 2x = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},\quad k \in \mathbb{Z}\).

Biểu diễn điều kiện và thử các giá trị của \(k\):

Nếu \(k\) lẻ (\(k = 2m + 1\)), \(x = \frac{\pi }{2} + m\pi \), làm cho \(\tan 5x\) và \(\tan 3x\) không xác định.

Nếu \(k\) chẵn (\(k = 2m\)), \(x = m\pi \), thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = m\pi \quad \left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(k\), \(m\) là các số nguyên nên ta có thể biểu diễn \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^3}}} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^3} = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n} = 0\).

Xem đáp án

Vì \(q = \frac{4}{3} > 1\) nên theo tính chất giới hạn dãy số lũy thừa: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n} = + \infty \).

Do đó khẳng định ở câu D là sai.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các giới hạn dưới đây, giới hạn nào là \( + \infty \)?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - {x^3} + 2x + 3} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x - 1}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 1}}{{4 - x}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{{2x - 1}}{{4 - x}}\).

Xem đáp án

Xét đáp án B, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {2x - 1} \right) = 7 > 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {4 - x} \right) = 0\quad {\rm{v\`a \;}}\,\,4 - x > 0{\rm{\;khi\;}}x < 4\).

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{{2x - 1}}{{4 - x}} = + \infty \).

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dao động điều hòa với vận tốc tức thời tại thời điểm \(t\) cho bởi công thức:

\(v\left( t \right) = \frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3}} \right){\rm{\;(cm/s)}}\).

Tính \(L = \mathop {\lim }\limits_{t \to 0} v\left( t \right)\).

\(L = \frac{{5\pi }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).

\(L = \frac{{5\pi }}{6}{\rm{\;(cm/s)}}\).

\(L = \frac{{5\pi \sqrt 3 }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).

\(L = 0{\rm{\;(cm/s)}}\).

Xem đáp án

Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{t \to 0} \left[ {\frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{6}t + \frac{\pi }{3}} \right)} \right] = \frac{{5\pi }}{6}\sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{5\pi }}{6} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{5\pi \sqrt 3 }}{{12}}{\rm{\;(cm/s)}}\).

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê thời gian sử dụng mạng xã hội trong \(1\) ngày của học sinh ta thu được bảng số liệu sau:

Thời gian (giờ)

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\( \ge 4\)

Số học sinh

\(80\)

\(150\)

\(200\)

\(120\)

\(50\)

Mốt của mẫu dữ liệu thuộc nhóm:

\(\left[ {2;3} \right)\).

\(\left[ {0;1} \right)\).

\(\left[ {3;4} \right)\).

\(\left[ {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {2;3} \right)\) với tần số \({n_3} = 200\).

Do đó, mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {2;3} \right)\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 5}}\). Giới hạn này bằng:

\(1\).

\( + \infty \).

\(2\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chia cả tử và mẫu cho \(x\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{3}{x}}}{{1 - \frac{5}{x}}} = \frac{{2 + 0}}{{1 - 0}} = 2\).

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 5\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 7\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng:

\(12\).

\(35\).

\(75\).

\(57\).

Xem đáp án

Theo tính chất của giới hạn hữu hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 5 + 7 = 12\).

Chọn A.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Với \(a\) là tham số, cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {{x^2} - 5} + ax}&{{\rm{khi\;}}\,\,x > 3}\\{x + 5}&{{\rm{khi\;}}\,\,x \le 3}\end{array}} \right.\).

a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \).

ĐúngSai
b

Nếu \(a = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 0\).

ĐúngSai
c

Nếu \(a = - 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = + \infty \).

ĐúngSai
d

Hàm số liên tục tại \(x = 3\) khi và chỉ khi \(a = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG.Khi \(x \to - \infty \), ta có \(x \le 3\), do đó \(f\left( x \right) = x + 5\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {x + 5} \right) = - \infty \).

b) SAI.Với \(a = 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 5} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } x\left( {\sqrt {1 - \frac{5}{{{x^2}}}} + 1} \right) = + \infty \).

c) SAI.Với \(a = - 1\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} - 5} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 5}}{{\sqrt {{x^2} - 5} + x}} = 0\).

d) ĐÚNG.Hàm số liên tục tại \(x = 3\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).

Ta có \(f\left( 3 \right) = 3 + 5 = 8\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 8\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {\sqrt {{x^2} - 5} + ax} \right) = \sqrt {{3^2} - 5} + 3a = 2 + 3a\).

Để hàm số liên tục tại \(x = 3\) thì \(2 + 3a = 8 \Leftrightarrow 3a = 6 \Leftrightarrow a = 2\).

Đáp án:

a) Đ - b) S - c) S - d) Đ

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), và vuông tại \(A\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(AD\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, và vuông tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và AD. (ảnh 1)

a

\(ON{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

ĐúngSai
c

\(SB\) cắt mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) tại điểm \(H\) thỏa mãn \(HS = 2 \cdot HB\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song với \(\left( {SBD} \right)\) cắt hình chóp tạo thành một tam giác cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, và vuông tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và AD. (ảnh 1)

a) ĐÚNG.Ta có \(O\) là trung điểm \(AC\), \(N\) là trung điểm \(AD \Rightarrow ON\) là đường trung bình của .

Vì \(ON{\rm{//}}AB\) và \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(ON{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

b) ĐÚNG. Trong  có \(MN\) là đường trung bình \( \Rightarrow MN{\rm{//}}SD \subset \left( {SCD} \right)\).

Trong , \(ON{\rm{//}}CD \subset \left( {SCD} \right)\).

Do \(MN \cap ON = N\), nên \(\left( {OMN} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

c) SAI.Ta có \(M \in SA \subset \left( {SAB} \right)\) và \(M \in \left( {OMN} \right)\) nên \(M\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\).

Lại có mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \(ON\) và \(AB\) song song với nhau nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường thẳng qua \(M\) song song với \(ON\) và \(AB\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), từ \(M\) kẻ đường thẳng song song với \(AB\) cắt \(SB\) tại \(H\).

Khi đó \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\).

Vì \(M\) là trung điểm \(SA\) nên \(H\) là trung điểm \(SB \Rightarrow HS = HB\). Do đó mệnh đề \(HS = 2 \cdot HB\) là sai.

d) ĐÚNG.Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\) và song song với \(\left( {SBD} \right)\). Vì \(M\) là trung điểm \(SA\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt các mặt \(\left( {SAB} \right),\left( {SAD} \right),\left( {SAC} \right)\) theo các đường trung bình song song với \(SB,SD,SO\).

Thiết diện tạo bởi \(\left( \alpha \right)\) với hình chóp là tam giác có các cạnh lần lượt bằng một nửa các cạnh của . Do \(ABCD\) là hình thoi nên \(AB = AD \Rightarrow SB = SD\) (vì \(SA \bot AB,SA \bot AD\)), suy ra cân tại \(S\). Do đó thiết diện thu được cũng là một tam giác cân.

Đáp án:

a) Đ - b) Đ - c) S - d) Đ

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy số \({u_k} = \frac{{ - 5}}{{\left( {k + 2} \right)\left( {k + 3} \right)}}\) với \(k \in {\mathbb{N}^*}\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_n}\).
a

\(\mathop {\lim }\limits_{k \to \infty } {u_k} = 0\).

ĐúngSai
b

\({u_k} = - 5\left( {\frac{1}{{k + 2}} - \frac{1}{{k + 3}}} \right),\forall k \in {\mathbb{N}^*}\).

ĐúngSai
c

\({S_n} = - 5\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{n + 3}}} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } {S_n} = \frac{{ - 5}}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG.\(\mathop {\lim }\limits_{k \to \infty } {u_k} = \mathop {\lim }\limits_{k \to \infty } \frac{{ - 5}}{{{k^2} + 5k + 6}} = 0\).

b) ĐÚNG.Ta phân tích: \(\frac{1}{{k + 2}} - \frac{1}{{k + 3}} = \frac{{\left( {k + 3} \right) - \left( {k + 2} \right)}}{{\left( {k + 2} \right)\left( {k + 3} \right)}} = \frac{1}{{\left( {k + 2} \right)\left( {k + 3} \right)}}\).

\( \Rightarrow {u_k} = \frac{{ - 5}}{{\left( {k + 2} \right)\left( {k + 3} \right)}} = - 5\left( {\frac{1}{{k + 2}} - \frac{1}{{k + 3}}} \right)\)

c) SAI.Ta có tổng \({S_n}\) là \({S_n} = - 5\left[ {\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{5}} \right) + \ldots + \left( {\frac{1}{{n + 2}} - \frac{1}{{n + 3}}} \right)} \right] = - 5\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{n + 3}}} \right)\).

Công thức nêu ở đề bài là \( - 5\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{n + 3}}} \right)\) là SAI (đã nhầm \(\frac{1}{3}\) thành \(\frac{1}{6}\)).

d) SAI.Vì \({S_n} = - 5\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{n + 3}}} \right)\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } {S_n} = - 5\left( {\frac{1}{3} - 0} \right) = - \frac{5}{3}\).

Mệnh đề cho \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } {S_n} = - \frac{5}{6}\) là SAI.

Đáp án:

a) Đ - b) Đ - c) S - d) S

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh bằng \(a\), tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,SD,CD\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, tâm O, SA vuông góc (ABCD), SA = a căn bậc hai 3. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SD, CD. (ảnh 1)

a

\(SA \bot BC\).

ĐúngSai
b

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
c

\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {NP,AC} \right) = 45^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG.Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(BC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BC\).

b) ĐÚNG.Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).

Vì \(AB,SA \subset \left( {SAB} \right)\) và \(AB \cap SA = A\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

c) ĐÚNG. Trong , \(MN\) là đường trung bình \( \Rightarrow MN{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC \subset \left( {SBC} \right)\).

Trong , \(NP\) là đường trung bình \( \Rightarrow NP{\rm{//}}SC \subset \left( {SBC} \right)\).

Do \(MN \cap NP = N\), suy ra \(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

d) SAI.Vì \(NP{\rm{//}}SC\), nên góc giữa \(NP\) và \(AC\) bằng góc giữa \(SC\) và \(AC\): \(\left( {NP,AC} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Xét vuông tại \(A\) có \(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \). Khi đó \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{3}{2}} \Rightarrow \widehat {SCA} \ne 45^\circ \).

Đáp án:

a) Đ - b) Đ - c) Đ - d) S

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Học sinh ghi kết quả từ câu 1 đến câu 6.

Thống kê tổng điểm thi tốt nghiệp THPT xét tuyển \(3\) môn vào ngành Công nghệ thông tin của trường Đại học A ta thu được bảng số liệu:

Tổng điểm

\(\left[ {18,5;20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;22,5} \right)\)

\(\left[ {22,5;24,5} \right)\)

\(\left[ {24,5;26,5} \right)\)

\(\left[ {26,5;28,5} \right)\)

\(\left[ {28,5;30,5} \right)\)

Số thí sinh

\(60\)

\(79\)

\(151\)

\(140\)

\(104\)

\(66\)

Nếu ngành đó lấy \(25\% \) thí sinh có điểm cao nhất trúng tuyển vào vòng phỏng vấn thì điểm trúng tuyển là bao nhiêu? (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị)

Xem đáp án

Tổng số thí sinh: \(N = 60 + 79 + 151 + 140 + 104 + 66 = 600\).

Lấy \(25\% \) số thí sinh cao nhất, nghĩa là điểm trúng tuyển chính là tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) (tương ứng với \(75\% \) thí sinh có điểm từ thấp đến cao, tức \(600 \times 0,75 = 450\) thí sinh).

Ta tính tần số tích lũy:

Nhóm 1 \(\left[ {18,5;20,5} \right)\): \(60\).

Nhóm 2 \(\left[ {20,5;22,5} \right)\): \(60 + 79 = 139\).

Nhóm 3 \(\left[ {22,5;24,5} \right)\): \(139 + 151 = 290\).

Nhóm 4 \(\left[ {24,5;26,5} \right)\): \(290 + 140 = 430\).

Nhóm 5 \(\left[ {26,5;28,5} \right)\): \(430 + 104 = 534\).

Vị trí thứ \(450\) thuộc nhóm 5: \(\left[ {26,5;28,5} \right)\).

Áp dụng công thức tính \({Q_3}\) ta được \({Q_3} = 26,5 + \frac{{450 - 430}}{{104}} \cdot 2 = 26,5 + \frac{{20}}{{104}} \cdot 2 = 26,5 + \frac{{40}}{{104}} \approx 26,885\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ta được \(27\).

KẾT QUẢ:\(27\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm \(f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 5} \right)\). Tính \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 2 \right) = \left( {2 - 1} \right) \cdot \left( {2 - 2} \right) \cdot \left( {2 - 5} \right) = 0\).

Thay vào biểu thức giới hạn: \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\left( {x - 5} \right) - 0}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right) = - 3\).

KẾT QUẢ:\( - 3\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Lương thả một quả bóng cao su từ độ cao \(3{\rm{\;m}}\) so với mặt đất, mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng ba phần tư độ cao lần rơi trước. Biết rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất. Tính quãng đường quả bóng đã di chuyển (từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa, đơn vị: mét)?

Xem đáp án

Quãng đường quả bóng di chuyển bao gồm:

Lần rơi đầu tiên: \({h_0} = 3{\rm{\;m}}\).

Lần nảy lên và rơi xuống thứ \(1\): \(2 \cdot {h_1} = 2 \cdot \left( {3 \cdot \frac{3}{4}} \right)\).

Lần nảy lên và rơi xuống thứ \(2\): \(2 \cdot {h_2} = 2 \cdot \left( {3 \cdot {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} \right)\).

...

Tổng quãng đường là \(S = 3 + 2 \cdot 3 \cdot \left[ {\frac{3}{4} + {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2} + ...} \right] = 3 + 6 \cdot \frac{{\frac{3}{4}}}{{1 - \frac{3}{4}}} = 21\).

KẾT QUẢ:\(21\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(G\) là trọng tâm . Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(G\) và song song với các đường thẳng \(BD',A'D\). Gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(CD'\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{KD'}}{{KC}}\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Gọi G là trọng tâm. Mặt phẳng (P) đi qua G và song song với các đường thẳng BD′, A′D. Gọi K là giao điểm của đường thẳng CD′ và mặt phẳng (P). (ảnh 1)

Trong hình bình hành \(A'B'C'D'\), gọi \(M\) là giao điểm hai đường chéo \(A'C'\) và \(B'D'\) (tức \(M\) là trung điểm của \(A'C'\)).

Trong , \[D'M\] là đường trung tuyến. Do \(G\) là trọng tâm nên \(G \in D'M\) và \(\frac{{D'G}}{{D'M}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(M\) là trung điểm của \(B'D'\) nên \(D'M = \frac{1}{2}D'B'\). Do đó: \(D'G = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}D'B'} \right) = \frac{1}{3}D'B'\).

Suy ra \(G\) nằm trên đường chéo \(B'D'\) của mặt phẳng đáy trên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) và thỏa mãn \(\frac{{D'G}}{{D'B'}} = \frac{1}{3}\).

Dựng giao tuyến của \(\left( P \right)\) với các mặt của hình hộp

Xét mặt phẳng chéo \(\left( {BDD'B'} \right)\) chứa đường thẳng \(BD'\) và điểm \(G \in B'D'\).

Trong \(\left( {BDD'B'} \right)\), qua \(G\) kẻ đường thẳng song song với \(BD'\), cắt cạnh \(BB'\) tại \(I\).

Vì \(\left( P \right){\rm{//}}BD'\) nên đường thẳng \(GI\) nằm trong \(\left( P \right)\).

Xét , do \(GI{\rm{//}}BD'\) nên theo định lý Thales suy ra \(\frac{{BI}}{{BB'}} = \frac{{D'G}}{{D'B'}} = \frac{1}{3}\).

Trong mặt bên \(\left( {BCC'B'} \right)\), qua \(I\) kẻ đường thẳng song song với \(B'C\), cắt cạnh \(BC\) tại \(J\).

Lại có \(B'C{\rm{//}}A'D\), suy ra \(IJ{\rm{//}}A'D\).

Vì \(\left( P \right){\rm{//}}A'D\) nên đường thẳng \(IJ\) nằm trong \(\left( P \right)\).

Xét , do \(IJ{\rm{//}}B'C\) nên theo định lý Thales suy ra \(\frac{{BJ}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BB'}} = \frac{1}{3}\).

Như vậy, mặt phẳng \(\left( P \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {GIJ} \right)\).

Xác định giao điểm \(K\) bằng cách dùng mặt phẳng phụ \(\left( {A'BCD'} \right)\)

Xét mặt phẳng chéo \(\left( {A'BCD'} \right)\): Mặt phẳng này chứa đường thẳng \(BD'\) và \(CD'\).

Ta tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( {A'BCD'} \right)\):

Ta có \(J \in BC \subset \left( {A'BCD'} \right)\) và \(J \in \left( P \right)\) nên \(J\) là một điểm chung.

Lại có hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( {A'BCD'} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \(GI\) và \(BD'\) song song với nhau.

Như vậy, giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( {A'BCD'} \right)\) là đường thẳng qua \(J\) và song song với \(GI\) và \(BD'\) .

Trong mặt phẳng \(\left( {A'BCD'} \right)\), qua \(J\) kẻ đường thẳng song song với \(BD'\) cắt \(CD'\) tại \(K\).

Khi đó \(K\) chính là giao điểm của \(CD'\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xét , do \(JK{\rm{//}}BD'\) nên theo định lý Thales suy ra \(\frac{{D'K}}{{D'C}} = \frac{{BJ}}{{BC}} = \frac{1}{3}\).

 Từ \(\frac{{D'K}}{{D'C}} = \frac{1}{3}\), ta có: \(KD' = \frac{1}{3}CD'\) và \(KC = CD' - KD' = \frac{2}{3}CD'\).

Vậy \(\frac{{KD'}}{{KC}} = \frac{{\frac{1}{3}CD'}}{{\frac{2}{3}CD'}} = \frac{1}{2} = 0,5\).

KẾT QUẢ:\(0,5\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {3x - 5} - 2}}{{x - 3}}\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Nhân liên hợp cả tử và mẫu với \(\left( {\sqrt {3x - 5} + 2} \right)\) ta được:

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {\sqrt {3x - 5} - 2} \right)\left( {\sqrt {3x - 5} + 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {3x - 5} + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {3x - 5} \right) - 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {3x - 5} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{3x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {3x - 5} + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {3x - 5} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{3}{{\sqrt {3x - 5} + 2}} = \frac{3}{4} = 0,75\).

KẾT QUẢ:\(0,75\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA = SB\), vuông tại \(A\) có \(AB = a\sqrt 3 ,AC = a\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(CB\) và \(E,F\) lần lượt nằm trên cạnh \(SA,SB\) sao cho \(SE = SF\). Tính số đo góc tạo bởi hai đường thẳng \(EF\) và \(CH\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB, vuông tại A có AB = a căn bậc hai 3, AC = a. Gọi H là trung điểm của CB và E, F lần lượt nằm trên cạnh SA, SB sao cho SE = SF. Tính số đo góc tạo bởi hai đường (ảnh 1)

Xét : Vì \(SA = SB\) và \(SE = SF\) nên \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SF}}{{SB}} \Rightarrow EF{\rm{//}}AB\) (theo định lý Thales).

Do \(H\) là trung điểm \(CB\) và \(C,H,B\) thẳng hàng nên đường thẳng \(CH\) trùng với đường thẳng \(BC\).

Ta có góc giữa \(EF\) và \(CH\) chính là góc giữa \(AB\) và \(BC\): \(\left( {EF,CH} \right) = \left( {AB,BC} \right) = \widehat {ABC}\).

Xét vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)\( \Rightarrow \widehat {ABC} = 30^\circ \).

Vậy góc giữa hai đường thẳng \(EF\) và \(CH\) bằng \(30^\circ \).

KẾT QUẢ:\(30\).