Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Gia Thiều (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1157 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi học sinh chỉ chọn một phương án.

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = 17\) thì giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left[ {f\left( x \right) + x} \right]\) bằng

\( - 15\).

\(19\).

\( - 19\).

\(15\).

Xem đáp án

Áp dụng định lý về giới hạn hữu hạn của tổng hai hàm số:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left[ {f\left( x \right) + x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} x = 17 + \left( { - 2} \right) = 15\).

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình bình hành và \(M,N,K\) lần lượt là trung điểm cạnh \(BC,AD,SB\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?

Đường thẳng qua \(K\) và song song \(BC\).

Đường thẳng qua \(K\) và song song \(CD\).

Đường thẳng qua \(M\) và song song \(SB\).

Đường thẳng qua \(N\) và song song \(SA\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành và M, N, K lần lượt là trung điểm cạnh BC, AD, SB. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MNK) và (SAB) là đường thẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Tứ giác \(ABMN\) có \(AN{\rm{//}}BM\) và \(AN = BM = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}BC\), nên \(ABMN\) là hình bình hành, suy ra \(MN{\rm{//}}AB\).

Hai mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) có điểm chung \(K\), lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(MN\) và \(AB\).

Do đó, giao tuyến của \(\left( {MNK} \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường thẳng đi qua \(K\) và song song với \(AB\) (mà \(AB{\rm{//}}CD\), nên song song với \(CD\)).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn lượng giác, điểm \(M\left( {\frac{{11}}{{61}}; - \frac{{60}}{{61}}} \right)\) xác định góc lượng giác \(\alpha = \left( {OA,OM} \right)\). Khi đó giá trị lượng giác \(\sin \alpha \) bằng

\( - \frac{{11}}{{60}}\).

\(\frac{{11}}{{61}}\).

\( - \frac{{60}}{{61}}\).

\(\frac{{11}}{{60}}\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa giá trị lượng giác trên đường tròn lượng giác, với điểm \(M\left( {{x_M};{y_M}} \right)\) thuộc đường tròn lượng giác biểu diễn góc \(\alpha \), ta có: \(\sin \alpha = {y_M} = - \frac{{60}}{{61}}\).

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 5\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng đó là

\({u_n} = 3n - 1\).

\({u_n} = 4n - 2\).

\({u_n} = 5n - 3\).

\({u_n} = 6n - 4\).

Xem đáp án

Số hạng tổng quát của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) được tính theo công thức:

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2 + \left( {n - 1} \right) \cdot 5 = 5n - 3\).

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng \(4\) và công bội bằng \( - 3\) thì số hạng thứ hai bằng

\( - \frac{3}{4}\).

\( - \frac{4}{3}\).

\(1\).

\( - 12\).

Xem đáp án

Số hạng thứ hai của cấp số nhân là: \({u_2} = {u_1} \cdot q = 4 \cdot \left( { - 3} \right) = - 12\).

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) và điểm \(M\) bất kì thuộc cạnh \(SB\). Đường thẳng \(AD\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {SCM} \right)\).

\(\left( {OBC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {ACM} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành tâm O và điểm M bất kì thuộc cạnh SB. Đường thẳng AD song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC\).

Ta có \(BC \subset \left( {SBC} \right) \equiv \left( {SCM} \right)\) và \(AD \not\subset \left( {SCM} \right)\).

Do đó, đường thẳng \(AD\) song song với mặt phẳng \(\left( {SCM} \right)\).

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng phương pháp truy hồi: \({u_1} = 19\) và \({u_n} = {u_{n - 1}} + 2\) với mọi \(n \ge 2\). Tìm số hạng thứ ba của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).

\({u_3} = 21\).

\({u_3} = 23\).

\({u_3} = 17\).

\({u_3} = 25\).

Xem đáp án

Ta tính lần lượt các số hạng: \({u_2} = {u_1} + 2 = 19 + 2 = 21\); \({u_3} = {u_2} + 2 = 21 + 2 = 23\).

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 5\) và \({u_2} = 35\). Tính tổng \(S = {u_1} + {u_2} + {u_3} + \ldots + {u_{59}} + {u_{60}}\).

\(S = \frac{{5\left( {{7^{60}} - 1} \right)}}{6}\).

\(S = \frac{{5\left( {{7^{60}} - 1} \right)}}{7}\).

\(S = \frac{{5\left( {1 - {7^{60}}} \right)}}{6}\).

\(S = \frac{{5\left( {1 - {7^{60}}} \right)}}{7}\).

Xem đáp án

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{35}}{5} = 7\).

Tổng \(60\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân là: \({S_{60}} = \frac{{{u_1}\left( {{q^{60}} - 1} \right)}}{{q - 1}} = \frac{{5\left( {{7^{60}} - 1} \right)}}{{7 - 1}} = \frac{{5\left( {{7^{60}} - 1} \right)}}{6}\).

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số lẻ?

\(y = \cos x\).

\(y = x\sin x\).

\(y = x + \sin x\).

\(y = x + \cos x\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x + \sin x\) trên tập xác định \(D = \mathbb{R}\):

  • \(\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\).
  • \(f\left( { - x} \right) = \left( { - x} \right) + \sin \left( { - x} \right) = - x - \sin x = - \left( {x + \sin x} \right) = - f\left( x \right)\).

Vậy hàm số \(y = x + \sin x\) là hàm số lẻ.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = - 4\) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = 12\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right)\) bằng

\(8\).

\( - 48\).

\( - 8\).

\(48\).

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc giới hạn hữu hạn của tổng hai dãy số:

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} + {v_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = - 4 + 12 = 8\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm \(S\) của phương trình \(\sin x = \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) là

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Ta có \(\sin x = \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = x - \frac{\pi }{3} + k2\pi \quad \left( {{\rm{v\^o \;nghiem}}} \right)}\\{x = \pi - \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow 2x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\) và điểm \(N\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(BC = 3NC.\) Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(MN\) là

Trùng nhau.

Cắt nhau.

Song song.

Chéo nhau.

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có M là trung điểm cạnh CD và điểm N thuộc cạnh BC sao cho BC = 3NC. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng AC và MN là (ảnh 1)

Xét vị trí của các điểm:

\(M\) thuộc cạnh \(CD \Rightarrow M \in \left( {BCD} \right)\) và \(M \ne C\) (do \(M\) là trung điểm \(CD\)).

\(N\) thuộc cạnh \(BC \Rightarrow N \in \left( {BCD} \right)\) và \(N \ne C\) (do \(BC = 3NC\)).

Do đó, đường thẳng \(MN\) nằm hoàn toàn trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) và không đi qua điểm \(C\).

Xét vị trí tương đối giữa \(AC\) và \(MN\):

Đường thẳng \(AC\) cắt mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) tại điểm \(C\).

Vì điểm \(C\) không thuộc đường thẳng \(MN\), nên đường thẳng \(AC\) cắt mặt phẳng chứa \(MN\) tại một điểm không nằm trên \(MN\).

Do đó, hai đường thẳng \(AC\) và \(MN\) không cùng thuộc một mặt phẳng, tức là chéo nhau.

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.  

a

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) là một dãy số giảm.

ĐúngSai
b

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 8 + \frac{3}{n}\) có giới hạn bằng \(11\) khi \(n\) dần tới dương vô cực.

ĐúngSai
c

Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 21,{u_8} = 7\) thì số hạng thứ mười sáu là \({u_{16}} = - 9\).

ĐúngSai
d

Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} \ne 0\) và công bội \(q > 1\) thì cấp số nhân đó là một dãy số tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {8 + \frac{3}{{n + 1}}} \right) - \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{n} = - \frac{3}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0\) với mọi \(n \ge 1\). Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

b) SAI: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {8 + \frac{3}{n}} \right) = 8 + 0 = 8 \ne 11\).

c) ĐÚNG: Cấp số cộng có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 7 = 21 + 7d \Leftrightarrow d = - 2\).

Khi đó \({u_{16}} = {u_1} + 15d = 21 + 15 \cdot \left( { - 2} \right) = - 9\).

d) SAI: Nếu \({u_1} < 0\) và \(q > 1\), chẳng hạn \({u_1} = - 2,q = 2\), dãy số thu được là \( - 2, - 4, - 8, - 16, \ldots \) là một dãy số giảm. Do đó mệnh đề phát biểu cho mọi \({u_1} \ne 0\) là sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Phương trình chuyển động của một vật được xác định bởi hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2} + 7x + 4\), trong đó \(f\left( x \right)\) là quãng đường (mét) vật đi được trong thời gian \(x\) (giây). Giá trị \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right) - f\left( {{x_0}} \right)}}{{x - {x_0}}}\) được gọi là vận tốc tức thời \(\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\) của chuyển động tại thời điểm \({x_0}\).
a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \sqrt {f\left( x \right)} = 7\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - 2\).

ĐúngSai
c

Vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \({x_0} = 5\) (giây) là \(16\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}} = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Ta có \(f\left( 5 \right) = {5^2} + 7 \cdot 5 + 4 = 64\). Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \sqrt {f\left( x \right)} = \sqrt {f\left( 5 \right)} = \sqrt {64} = 8 \ne 7\).

b) SAI: Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = {1^2} + 7 \cdot 1 + 4 = 12 \ne - 2\).

c) SAI: Ta tính giới hạn:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 5 \right)}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {{x^2} + 7x + 4} \right) - 64}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} + 7x - 60}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 12} \right)}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left( {x + 12} \right) = 17\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Vì \(17\;{\rm{m}}/{\rm{s}} \ne 16\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) nên ý c là SAI.

d) ĐÚNG: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + 7x + 4}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 + \frac{7}{x} + \frac{4}{{{x^2}}}} \right) = 1\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Góc lượng giác \(\alpha \) thỏa mãn \(3\cos 2\alpha + \sin \alpha - 2 = 0\). Khi đó \(\sin \alpha = \frac{m}{n} < 0\) với \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản, \(n \in {\mathbb{N}^*}\). Tính \(m + n\).

Xem đáp án

Sử dụng công thức biến đổi \(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \), phương trình trở thành:

\(3\left( {1 - 2{{\sin }^2}\alpha } \right) + \sin \alpha - 2 = 0 \Leftrightarrow - 6{\sin ^2}\alpha + \sin \alpha + 1 = 0\).

Giải phương trình bậc hai đối với \(\sin \alpha \) ta được \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) hoặc \(\sin \alpha = - \frac{1}{3}\).

Vì điều kiện \(\sin \alpha < 0\) nên ta chọn \(\sin \alpha = - \frac{1}{3}\).

Do đó \(\frac{m}{n} = - \frac{1}{3} \Rightarrow m = - 1\) và \(n = 3\) (thỏa mãn \(n \in {\mathbb{N}^*}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\) tối giản).

Vậy \(m + n = - 1 + 3 = 2\).

Kết quả:\(2\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 18\) và \({u_2} = 3\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_1} + {u_2} + \ldots + {u_n}} \right)\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{3}{{18}} = \frac{1}{6}\).

Ta có \({S_n} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{18\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{6}} \right)}^n}} \right]}}{{1 - \frac{1}{6}}} = \frac{{108}}{5}\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{6}} \right)}^n}} \right]\).

Vì \(\left| q \right| = \frac{1}{6} < 1\) nên \(S = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_1} + {u_2} + \ldots + {u_n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n} = \frac{{108}}{5} = 21,6\).

Kết quả:\(21,6\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình bình hành. Điểm \(M\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(BC = 3BM\). Gọi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(DM\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{DE}}{{DM}}\) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Điểm M thuộc cạnh BC sao cho BC = 3BM. Gọi E là giao điểm của đường thẳng DM và mặt phẳng (SAC). Tính tỉ số DE/DM. (ảnh 1)

Đường thẳng \(DM\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), cắt đường thẳng \(AC\) tại \(E\).

Vì \(E \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(E\) chính là giao điểm của \(DM\) và \(\left( {SAC} \right)\).

Vì \(AD{\rm{//}}BC \Rightarrow AD{\rm{//}}MC\).

Xét hai tam giác đồng dạng \({\rm{\Delta }}EAD\) và \({\rm{\Delta }}ECM\), suy ra \(\frac{{ED}}{{EM}} = \frac{{AD}}{{MC}}\).

Theo đề bài, \(BC = 3BM \Rightarrow MC = \frac{2}{3}BC = \frac{2}{3}AD\).

Do đó: \(\frac{{ED}}{{EM}} = \frac{{AD}}{{\frac{2}{3}AD}} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{ED}}{3} = \frac{{EM}}{2} = \frac{{ED + EM}}{{3 + 2}} = \frac{{DM}}{5}\).

Suy ra \(\frac{{DE}}{{DM}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

Kết quả:\(0,6\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \({u_1} = 3\) và \({u_n} - {u_{n - 1}} = 2n - 3\) với mọi \(n \ge 2\). Tìm giá trị \(\frac{{{u_{1000}}}}{{109}}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức truy hồi cho các số hạng từ \(2\) đến \(n\):

                                          \({u_2} - {u_1} = 2 \cdot 2 - 3\)

                                          \({u_3} - {u_2} = 2 \cdot 3 - 3\)

                                                            \( \ldots \)

                                           \({u_n} - {u_{n - 1}} = 2n - 3\)

Cộng vế theo vế các đẳng thức trên, ta được: \({u_n} - {u_1} = \mathop \sum \limits_{k = 2}^n \left( {2k - 3} \right) = 2\mathop \sum \limits_{k = 2}^n k - 3\left( {n - 1} \right)\)

Ta có \(\mathop \sum \limits_{k = 2}^n k = \frac{{\left( {n + 2} \right)\left( {n - 1} \right)}}{2}\), suy ra: \({u_n} - 3 = \left( {n + 2} \right)\left( {n - 1} \right) - 3\left( {n - 1} \right) = \left( {n - 1} \right)\left( {n + 2 - 3} \right) = {\left( {n - 1} \right)^2}\)

\( \Rightarrow {u_n} = {\left( {n - 1} \right)^2} + 3 = {n^2} - 2n + 4\).

Thay \(n = 1000\) vào ta tính \({u_{1000}}\) được \({u_{1000}} = {\left( {1000 - 1} \right)^2} + 3 = {999^2} + 3 = 998001 + 3 = 998004\).

Do đó: \(\frac{{{u_{1000}}}}{{109}} = \frac{{998004}}{{109}} = 9156\).

Kết quả:\(9156\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Học sinh trình bày tự luận từ câu 1 đến câu 3.

(0,75 điểm). Giả sử anh Tuấn kí hợp đồng lao động trong 2 năm với điều khoản về tiền lương như sau: Tháng thứ nhất, tiền lương của anh Tuấn là 8 triệu đồng. Kể từ tháng thứ hai trở đi, mỗi tháng tiền lương của anh Tuấn được tăng 100 nghìn đồng so với tháng liền trước. Tính tổng số tiền lương (triệu đồng) mà anh Tuấn nhận được trong 2 năm đi làm.

Xem đáp án

Đổi 100 nghìn đồng = \(0,1\) triệu đồng.

Thời gian làm việc trong 2 năm là \(n = 24\) tháng.

Số tiền lương anh Tuấn nhận được ở mỗi tháng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 8\) (triệu đồng) và công sai \(d = 0,1\) (triệu đồng).

Tổng số tiền lương anh Tuấn nhận được trong 24 tháng là tổng 24 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\):

\({S_{24}} = \frac{{24}}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {24 - 1} \right)d} \right] = 12 \cdot \left[ {2 \cdot 8 + 23 \cdot 0,1} \right] = 12 \cdot \left( {16 + 2,3} \right) = 12 \cdot 18,3 = 219,6\) (triệu đồng).

20. Tự luận
• 1 điểm

(0,75 điểm). Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1}&{{\rm{khi\;}}x < 2}\\{\frac{{{x^2} + 8x - 20}}{{4x - 8}}}&{{\rm{khi\;}}x > 2}\end{array}} \right.\). Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) (nếu có).

Xem đáp án

Tính giới hạn bên trái khi \(x \to {2^ - }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x + 1} \right) = 2 + 1 = 3\).

Tính giới hạn bên phải khi \(x \to {2^ + }\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + 8x - 20}}{{4x - 8}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 10} \right)}}{{4\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 10}}{4} = 3\).

Nhận thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 3\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 3\).

21. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Gọi \(E\) và \(F\) lần lượt là trung điểm cạnh \(BC\) và \(SA\).

a) Chứng minh rằng \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

b) Chứng minh rằng \(\left( {OEF} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

c) Điểm \(K\) thuộc cạnh \(CD\) sao cho \(\widehat {BAE} = \widehat {CAK}\) và điểm \(H\) thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(KH\) song song \(\left( {SBC} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{SH}}{{SA}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông tâm O. Gọi E và F lần lượt là trung điểm cạnh BC và SA. (ảnh 1)

a) Trong \({\rm{\Delta }}ABC\), có \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(E\) là trung điểm của \(BC\).

\( \Rightarrow OE\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow OE{\rm{//}}AB\).

Mà \(AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(OE \not\subset \left( {SAB} \right)\).

Do đó \(OE{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

b) Trong \({\rm{\Delta }}SAC\), \(O\) là trung điểm \(AC\), \(F\) là trung điểm \(SA \Rightarrow OF\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}SAC \Rightarrow OF{\rm{//}}SC\). Mà \(SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OF{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong \({\rm{\Delta }}BCD\), \(O\) là trung điểm \(BD\), \(E\) là trung điểm \(BC\)\( \Rightarrow OE\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}BCD \Rightarrow OE{\rm{//}}CD\). Mà \(CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OE{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {OEF} \right)\), hai đường thẳng \(OF\) và \(OE\) cắt nhau tại \(O\) và cùng song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Suy ra \(\left( {OEF} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

c) Xác định vị trí điểm \(K\) trên cạnh \(CD\):

Đặt cạnh hình vuông \(ABCD\) là \(a\).

Vì \(E\) là trung điểm \(BC\) nên \(BE = \frac{a}{2}\).

Xét \({\rm{\Delta }}ABE\) vuông tại \(B\), có \(\tan \widehat {BAE} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{a} = \frac{1}{2}\).

Theo giả thiết \(\widehat {CAK} = \widehat {BAE} \Rightarrow \tan \widehat {CAK} = \frac{1}{2}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Do đó \(\widehat {BAK} = \widehat {BAC} + \widehat {CAK} = 45^\circ + \widehat {BAE}\).

Áp dụng công thức cộng lượng giác: \(\tan \widehat {BAK} = \tan \left( {{{45}^ \circ } + \widehat {BAE}} \right) = \frac{{\tan {{45}^ \circ } + \tan \widehat {BAE}}}{{1 - \tan {{45}^ \circ } \cdot \tan \widehat {BAE}}} = \frac{{1 + \frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 3\).

Trong \({\rm{\Delta }}ADK\) vuông tại \(D\), ta có \(\widehat {DAK} = {90^ \circ } - \widehat {BAK}\).

Suy ra \(\cot \widehat {DAK} = \tan \widehat {BAK} = 3 \Rightarrow \tan \widehat {DAK} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow DK = AD \cdot \tan \widehat {DAK} = a \cdot \frac{1}{3} = \frac{a}{3}\).

Suy ra \(CK = CD - DK = a - \frac{a}{3} = \frac{{2a}}{3}\).

Do đó \(\frac{{CK}}{{CD}} = \frac{{\frac{{2a}}{3}}}{a} = \frac{2}{3}\).

Xác định tỉ số \(\frac{{SH}}{{SA}}\):

Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AB\) tại \(I\).

Vì \(IK{\rm{//}}BC \Rightarrow IK{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Mặt phẳng chứa \(KH\) và \(IK\) là \(\left( {HKI} \right)\).

Vì \(KH{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) và \(IK{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) nên mặt phẳng \(\left( {HKI} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( {HKI} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) theo hai giao tuyến song song là \(HI\) và \(SB \Rightarrow HI{\rm{//}}SB\).

Áp dụng định lý Thalès trong \({\rm{\Delta }}SAB\) có \(HI{\rm{//}}SB\) ta được \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{{BI}}{{BA}}\).

Vì \(IK{\rm{//}}BC\) và \(ABCD\) là hình vuông nên \(IBCK\) là hình chữ nhật \( \Rightarrow BI = CK = \frac{2}{3}a\).

Do đó: \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{{\frac{2}{3}a}}{a} = \frac{2}{3}\).