Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn

A
Admin
ToánLớp 1179 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Trong mỗi câu học sinh chọn chỉ một đáp án đúng.

Tìm \(x\) để các số \(2;8;x;20\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

\(x = 14\).

\(x = 32\).

\(x = 64\).

\(x = 68\).

Xem đáp án

Các số \(2;8;x;20\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng khi \(8 - 2 = x - 8 = 20 - x\). Suy ra \(x = 14\).

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = - 4\). Giá trị \({u_7}\) bằng:

\( - 2048\).

\(8192\).

\( - 256\).

\(4096\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức số hạng tổng quát: \({u_7} = {u_1} \cdot {q^6} = 2 \cdot {\left( { - 4} \right)^6} = 8192\).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\(\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b.\)

\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\)

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập giá trị của hàm số \(y = 2\sin x\) là:

\(T = \mathbb{R}\).

\(T = \left[ { - 2;2} \right]\).

\(T = \left[ {0;2} \right]\).

\(T = 2\pi \).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow - 2 \le 2\sin x \le 2,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow - 2 \le y \le 2,\forall x \in \mathbb{R}\).

Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là \(T = \left[ { - 2;2} \right]\).

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SD\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SDC} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD. Đường thẳng MN song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\).

Suy ra \(MN{\rm{//}}AD\). Mà \(AD \subset \left( {ABCD} \right)\) và \(MN \not\subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \frac{{n - 8}}{{n + 1}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số giảm.

Dãy số tăng.

Dãy số không tăng, không giảm.

Có số hạng \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 7}}{{n + 2}}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1 - 8}}{{n + 1 + 1}} = \frac{{n - 7}}{{n + 2}}\). Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{n - 7}}{{n + 2}} - \frac{{n - 8}}{{n + 1}} = \frac{9}{{\left( {n + 2} \right)\left( {n + 1} \right)}} > 0,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 2}&{{\rm{khi\;}}x > 0}\\x&{{\rm{khi\;}}x \le 0}\end{array}} \right.\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(f\left( 0 \right) = 0\).

\(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( 0 \right) = 0}\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} x = 0}\\{\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {{x^2} + 2} \right) = {0^2} + 2 = 2}\end{array}} \right.\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right)\) nên không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right)\), suy ra hàm số gián đoạn tại \({x_0} = 0\).

Do đó mệnh đề B sai.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BCB'} \right)\).

\(\left( {D'AC} \right)\).

\(\left( {B'CD'} \right)\).

\(\left( {C'BD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng (AB'D') song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có \[B'D'{\rm{//}}BD\], suy ra \[B'D'{\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\].

Lại có \[B'A{\rm{//}}C'D\], suy ra \[B'A{\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\].

Mà \[B'D' \cap B'A = B'\] và \[B'D',B'A \subset \left( {AB'D'} \right)\], suy ra \[\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {C'BD} \right)\].

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{7{n^2} + 5n + 1954}}{{{n^2} + 1}}\).

\( + \infty \).

\(5\).

\(1954\).

\(7\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{7{n^2} + 5n + 1954}}{{{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{7 + \frac{5}{n} + \frac{{1954}}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = \frac{7}{1} = 7\).

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4x + 1}}{{ - x + 1}}\) bằng

\( - 4\).

\(4\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4x + 1}}{{ - x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4 + \frac{1}{x}}}{{ - 1 + \frac{1}{x}}} = - 4\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G,G'\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\) và \(ABD\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(GG'\) song song với \(AC\).

\(GG'\) song song với \(AB\).

\(GG'\) chéo \(AC\).

\(GG'\) cắt \(AB\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi G, G' lần lượt là trọng tâm các tam giác BCD và ABD. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BD\).

Ta có \(G,G'\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\) và \(ABD\)\( \Rightarrow \frac{{MG}}{{MC}} = \frac{{MG'}}{{MA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GG'{\rm{//}}AC\).

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào sau đây không phải là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\)?

Hình vẽ nào sau đây không phải là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác S.ABCD? (ảnh 1)

Hình vẽ nào sau đây không phải là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác S.ABCD? (ảnh 2)

Hình vẽ nào sau đây không phải là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác S.ABCD? (ảnh 3)

Hình vẽ nào sau đây không phải là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác S.ABCD? (ảnh 4)

Xem đáp án

Quan sát các hình ta thấy hình D không là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\).

Chọn D.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\), \(g\left( x \right) = ax + b\) (\(a,b\) là hằng số khác \(0\)).

a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right) = 0\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt x - 2}} = 12\).

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {f\left( x \right)} }}{{g\left( x \right)}} = \frac{1}{a}\).

ĐúngSai
d

Để \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right)}}{{ax + b}} = 4\) thì \(4a + 2b = - 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - 5x + 4} \right) = 10\).

b) ĐÚNG. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) = 12\).

c) SAI. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {f\left( x \right)} }}{{g\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} - 5x + 4} }}{{ax + b}} = - \frac{1}{a}\).

d) ĐÚNG. Để giới hạn hữu hạn thì \(ax + b = 0\) có nghiệm \(x = 4 \Leftrightarrow 4a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 4a\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right)}}{{ax + b}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{a\left( {x - 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{x - 1}}{a} = \frac{3}{a} = 4 \Leftrightarrow a = \frac{3}{4}\).

Từ đó \(b = - 3 \Rightarrow 4a + 2b = - 3\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AC\) và \(A'B'.\) Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Nếu gọi \(H\) là trung điểm của \(B'C'\) thì \(FH = \frac{1}{2}A'C'\).

ĐúngSai
b

\(EF{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\).

ĐúngSai
c

Nếu gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\) thì tứ giác \(CC'FK\) là hình thang vuông.

ĐúngSai
d

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BB',CC'\). Đường thẳng đi qua trọng tâm \(I\) của tam giác \(ABC\) cắt \(A'B\) và \(MN\) lần lượt tại \(P,Q\). Tỉ số \(\frac{{IP}}{{PQ}} = \frac{2}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và A'B'. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) ĐÚNG: Gọi \(H\) là trung điểm \(B'C'\), ta có \(FH\) là đường trung bình của \({\rm{\Delta }}A'B'C'\) nên \(FH\) song song và bằng nửa độ dài đoạn \(A'C'\).

b) ĐÚNG: Lại có \(E\) là trung điểm \(AC\), \(AC\) song song và bằng \(A'C'\) nên \(EC\) song song và bằng nửa \(A'C'\). Suy ra \(FH\) song song và bằng \(EC\), do đó \(CEFH\) là hình bình hành. Do đó \(EF{\rm{//}}HC\), mà \(HC \subset \left( {BCC'B'} \right)\) nên \(EF{\rm{//}}\left( {BCC'B'} \right)\).

c) SAI: Gọi \(K\) là trung điểm \(AB\). Vì \(F\) là trung điểm \(A'B'\) và \(ABB'A'\) là hình bình hành nên \(FK\) song song và bằng \(AA'\). Do đó \(FK\) song song và bằng \(CC'\), suy ra \(CC'FK\) là hình bình hành.

d) SAI:

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và A'B'. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Qua \(I\) kẻ đường thẳng song song với \(BC\) cắt \(AC,AB\) tại \(G,L\). Ta có \(GL{\rm{//}}BC\).

Mà \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BB',CC'\) nên \(MN{\rm{//}}BC\).

Suy ra \[GL{\rm{//}}MN\], do đó 5 điểm \(M,N,G,L,I\) đồng phẳng.

Lại có \(M \in BB' \subset \left( {ABB'A'} \right)\) và \(L \in AB \subset \left( {ABB'A'} \right)\) nên trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\), đường thẳng \(ML\) cắt \(A'B\) tại \(P\), khi đó \(M,N,G,L,I,P\) đồng phẳng và \(Q = IP \cap MN\).

Gọi \(D\) là trung điểm của \(A'B\), khi đó \(DM{\rm{//}}A'B'\), suy ra \(DM{\rm{//}}LB\).

Từ đó suy ra \(\frac{{LP}}{{PM}} = \frac{{LB}}{{DM}} = \frac{{\frac{1}{3}AB}}{{\frac{1}{2}A'B'}} = \frac{2}{3}\).

Lại có \(QM{\rm{//}}LI\,\,\left( {{\rm{do}}\,MN{\rm{//}}LG} \right)\), suy ra \(\frac{{IP}}{{PQ}} = \frac{{LP}}{{PM}} = \frac{2}{3}\). Vậy \(\frac{{IP}}{{PQ}} = \frac{2}{3}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Năm 2019 dân số tỉnh Bắc Ninh là \(1,38\) triệu người, tỉ suất di cư thuần (tỉ lệ tăng dân số do di cư) ở tỉnh Bắc Ninh là \(8,53\% \). Hỏi nếu giữ nguyên tỉ lệ tăng dân số như năm 2019 thì dân số tỉnh Bắc Ninh sau 30 năm sẽ là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn đến hàng phần mười, giả sử tỉ lệ tăng dân số tự nhiên không ảnh hưởng đến sự tăng dân số của tỉnh này).

Xem đáp án

Gọi \({P_t}\) là dân số tỉnh Bắc Ninh vào năm thứ \(t\) sau năm 2019.

Dân số năm thứ \(t + 1\) sau năm 2019 là: \({P_{t + 1}} = {P_t} + {P_t} \cdot 0,0853 = 1,0853 \cdot {P_t}\).

Dân số tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng theo cấp số nhân với công bội \(q = 1,0853\) tính từ năm 2019.

Công thức tính dân số tỉnh Bắc Ninh: \({P_t} = {P_0} \cdot {\left( {1,0853} \right)^t}\).

Trong đó:

\({P_t}\): Dân số sau \(t\) năm tính từ năm 2019.

\({P_0}\): Dân số ban đầu mốc năm 2019 (\(1,38\) triệu người).

Thay \(t = 30\) vào công thức: \({P_{30}} = 1,38 \cdot {\left( {1,0853} \right)^{30}} \approx 16,08\) (triệu người).

Làm tròn đến hàng phần mười: \(16,1\) triệu người.

Đáp án: 16,1.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(A = \lim \frac{{2\left( {\sqrt n - 3} \right)\left( {n\sqrt n + 1} \right)}}{{\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}}\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \lim \frac{{2\left( {\sqrt n - 3} \right)\left( {n\sqrt n + 1} \right)}}{{\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right)}} = \lim \frac{{2\sqrt n \left( {1 - \frac{3}{{\sqrt n }}} \right) \cdot n\sqrt n \left( {1 + \frac{1}{{n\sqrt n }}} \right)}}{{n\left( {1 - \frac{1}{n}} \right) \cdot n\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}}\)

\( = \lim \frac{{2\left( {1 - \frac{3}{{\sqrt n }}} \right)\left( {1 + \frac{1}{{n\sqrt n }}} \right)}}{{\left( {1 - \frac{1}{n}} \right)\left( {1 - \frac{2}{n}} \right)}} = \frac{{2 \cdot 1 \cdot 1}}{{1 \cdot 1}} = 2\).

Đáp án: 2.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{\left( {1 + x} \right)}^3} - 1}}{x}\).

Xem đáp án

Ta có \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{\left( {1 + x} \right)}^3} - 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {{x^2} + 3x + 3} \right) = 3\).

Đáp án: 3.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, biết đáy lớn \(AD = 6\), đáy nhỏ \(BC = 3\). Gọi \(E,F\) lần lượt lấy trên \(SA\) và \(SD\) sao cho \(SE = y \cdot SA\), \(SF = y \cdot SD\). \(K\) là giao điểm của các đường thẳng \(AB\) và \(CD\). \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {CDE} \right)\), đường thẳng \(SC\) cắt mặt phẳng \(\left( {EFM} \right)\) tại \(N\). Tìm \(y\) để tỉ số diện tích của hai tam giác \(KMN\) và \(KEF\) là \(\frac{4}{9}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, biết đáy lớn AD = 6, đáy nhỏ BC = 3. Gọi E, F lần lượt lấy trên SA và SD sao cho SE = y ⋅ SA, SF = y ⋅ SD. K là giao điểm của các đường thẳng A (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{E \in SA \subset \left( {SAB} \right)}\\{E \in \left( {CDE} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow E \in \left( {CDE} \right) \cap \left( {SAB} \right)\).

\(AB \cap CD = K \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{K \in AB \subset \left( {SAB} \right)}\\{K \in CD \subset \left( {CDE} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow K \in \left( {CDE} \right) \cap \left( {SAB} \right)\).

Nên \(KE = \left( {CDE} \right) \cap \left( {SAB} \right)\).

Lại có: \(SB \subset \left( {SAB} \right),SB \cap \left( {CDE} \right) = M \Rightarrow M = SB \cap KE\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{K \in EM \subset \left( {EFM} \right)}\\{K \in CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow K \in \left( {EFM} \right) \cap \left( {SCD} \right)\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F \in \left( {EFM} \right)}\\{F \in SD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow F \in \left( {EFM} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).

Nên \(KF = \left( {EFM} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).

Lại có: \(SC \subset \left( {SCD} \right)\), \(SC \cap \left( {EFM} \right) = N \Rightarrow N = SC \cap KF \Rightarrow \exists \left( {EFNM} \right)\).

Theo đề bài: \(SE = y \cdot SA\), \(SF = y \cdot SD\), suy ra \[\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SF}}{{SD}} = \frac{{EF}}{{AD}} = \frac{y}{1} \Rightarrow EF{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC \Rightarrow \exists \left( {EFCB} \right)\].

Từ đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {EFCB} \right) \cap \left( {EFNM} \right) = EF\\\left( {EFNM} \right) \cap \left( {SBC} \right) = MN\\\left( {SBC} \right) \cap \left( {EFCB} \right) = BC\end{array} \right. \Rightarrow EF{\rm{//}}MN{\rm{//}}BC \Rightarrow \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{MN}}{{\frac{1}{2}AD}}\,\,\left( 1 \right)\).

BC//ADBC=12ADΔKBC∽ΔKAD⇒KAKB=2.

Kẻ \(BL{\rm{//}}AS\).

Nên △KBL∽△KAE, △MBL∽△MSE:

\(\frac{{KA}}{{KB}} = \frac{{AE}}{{BL}},\quad \frac{{MB}}{{MS}} = \frac{{BL}}{{SE}} \Rightarrow \frac{{KA}}{{KB}} \cdot \frac{{MB}}{{MS}} = \frac{{AE}}{{SE}} \Rightarrow 2\frac{{MB}}{{MS}} = \frac{{AE}}{{SE}} = \frac{{SA - SE}}{{SE}} = \frac{{1 - y}}{y}\).

Nên \(\frac{{MB}}{{MS}} = \frac{{1 - y}}{{2y}} \Rightarrow \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{2y}}{{1 + y}}\quad \left( 2 \right)\).

Kết hợp với \(\left( 1 \right)\) ta có: \(\frac{{MN}}{{\frac{1}{2}AD}} = \frac{{2y}}{{1 + y}} \Rightarrow \frac{{MN}}{{EF}} = \frac{1}{{1 + y}}\).

Mặt khác: \( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = \frac{1}{2}}&{\left( {{\rm{th/m\~a n}}} \right)}\\{y = - \frac{5}{2}}&{\left( {{\rm{loai}}} \right)}\end{array}} \right.\).

Vậy \(y = \frac{1}{2} = 0,5\).

Đáp án: \(0,5\).

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Học sinh làm bài từ câu 1 đến câu 3.

a) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{\sin 2\alpha + \cos \alpha }}{{1 - \cos 2\alpha + \sin \alpha }}\).

b) Giải phương trình: \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) \(A = \frac{{\sin 2\alpha + \cos \alpha }}{{1 - \cos 2\alpha + \sin \alpha }} = \frac{{2\sin \alpha \cos \alpha + \cos \alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha + \sin \alpha }} = \frac{{\cos \alpha \left( {2\sin \alpha + 1} \right)}}{{\sin \alpha \left( {2\sin \alpha + 1} \right)}} = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \cot \alpha \).

b) \(\sin \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + \frac{\pi }{3} = k\pi \Leftrightarrow 3x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{9} + \frac{{k\pi }}{3}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Hàm số \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - {t^2} + 10t + 5}&{{\rm{khi\;}}\,\,0 \le t \le 6}\\{at + 41}&{{\rm{khi\;}}\,\,\,6 < t \le 12}\end{array}} \right.\) mô tả vận tốc (\({\rm{m/s}}\)) của một vật tại thời điểm \(t\) (giây) trong khoảng thời gian 12 giây đầu tiên kể từ khi vật bắt đầu chuyển động. Biết rằng \(v\left( t \right)\) là hàm liên tục trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\) và trong 12 giây đầu tiên đó, có hai lần vật đạt vận tốc \(21{\rm{\;m/s}}\) là vào các thời điểm \({t_1}\) giây và \({t_2}\) giây. Tính \({t_1} + {t_2}\).

Xem đáp án

Hàm số \(v\left( t \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\) nên hàm số liên tục tại \(t = 6\).

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {6^ + }} v\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {6^ - }} v\left( t \right) = v\left( 6 \right)\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{t \to {6^ + }} \left( {at + 41} \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {6^ - }} \left( { - {t^2} + 10t + 5} \right) = 29\)

\( \Leftrightarrow 6a + 41 = 29 \Leftrightarrow 6a = - 12 \Leftrightarrow a = - 2\).

Khi đó \(v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - {t^2} + 10t + 5}&{{\rm{khi\;}}0 \le t \le 6}\\{ - 2t + 41}&{{\rm{khi\;}}6 < t \le 12}\end{array}} \right.\).

Vật đạt vận tốc \(21{\rm{\;m/s}} \Leftrightarrow v\left( t \right) = 21\):

Trường hợp 1: \(0 \le t \le 6\): \( - {t^2} + 10t + 5 = 21 \Leftrightarrow - {t^2} + 10t - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2{\rm{\;(Th/m\~a n)}}}\\{t = 8{\rm{\;(Loai\;v\`i \;}} > 6)}\end{array}} \right.\).

Suy ra \({t_1} = 2\).

Trường hợp 2: \(6 < t \le 12\): \( - 2t + 41 = 21 \Leftrightarrow 2t = 20 \Leftrightarrow t = 10{\rm{\;(Th\;/m\~a n)}}\)

Suy ra \({t_2} = 10\).

Vậy \({t_1} + {t_2} = 2 + 10 = 12\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng.

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng.  a) Chứng minh rằng AD // (BEC). (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng \(AD{\rm{//}}\left( {BEC} \right)\).

b) Gọi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(AFE\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( {AFD} \right)\). Lấy \(N\) là giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(AC\). Tính tỉ số \(\frac{{AN}}{{NC}}\).

Xem đáp án

a) Ta có \(ABCD\) là hình bình hành \( \Rightarrow AD{\rm{//}}BC\).

Mà \(BC \subset \left( {BEC} \right)\) và \(AD \not\subset \left( {BEC} \right)\).

Do đó \(AD{\rm{//}}\left( {BEC} \right)\).

b) Ta có \(\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( P \right){\rm{//}}\left( {BEC} \right)\).

Đường thẳng \(FB\) cắt 3 mặt phẳng song song lần lượt tại \(F,M,B\).

Đường thẳng \(AC\) cắt 3 mặt phẳng song song lần lượt tại \(A,N,C\).

Áp dụng định lý Thales trong không gian: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{{FM}}{{MB}}\).

Vì \(M\) là trọng tâm \({\rm{\Delta }}AFE\) nên \(FM = \frac{1}{2}MB \Rightarrow \frac{{FM}}{{MB}} = \frac{1}{2}\).

Do đó: \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{1}{2}\).