Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 12108 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là amino acid?

Glutamic acid.

Aniline.

Glycine.

Lysine.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử tetrapeptide Gly-Glu-Ala-Val, amino acid đầu N là

valine.

alanine.

glutamic acid.

glycine.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm củacácdungdịchX, Y, Z, T vớicác thuốc thử được ghi lại dưới bảngsau:

Mẫuthử

Thuốcthử

Hiện tượng

X

DungdịchI2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trongmôi trườngkiềm

Có màu tím

Z

DungdịchAgNO3 trongmôi trườngNH3 đun nóng

Kết tủaAgtrắngsáng

T

Nước Br2

Kết tủatrắng

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DungdịchX, Y, Z, T lần lượt là

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.

Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, aniline, glucose.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

Polystyrene.

Poly(vinyl chloride).

Polyisoprene.

Nylon-6,6.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polymer sau: poly(phenol-formaldehyde), capron, poly(vinyl chloride), poly(methyl metacrylate), nylon-6,6. Những polymer nào có thể được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

Poly(vinyl chloride) và nylon-6,6.

Poly(methyl metacrylate) và poly(phenol-formaldehyde).

Capron và nylon-6,6.

Polyethylene và poly(phenol-formaldehyde).

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây?

Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây? (ảnh 1)

Lưu huỳnh.

Na2SO3.

Na2SO4.

Styrene.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ

acetate.

bán tổng hợp.

polyamide.

thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: methylmethacrylate (1), isopropylbenzene (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là

(1), (2) và (3).

(1), (2) và (5).

(1), (3) và (5).

(3), (4) và (5).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), polystyrene, polyethylene, polybuta-1,3-diene, polyisoprene, tơ capron. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng cộng trong điều kiện thích hợp?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho polymer X có công thức cấu tạo như sau:

(HNCH2CH2CH2CH2CH2CO)n

Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?

Polymer X có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng adipic acid với hexamethylenediamine.

Nếu điều chế X từ monomer là caprolactam thì phản ứng thuộc loại phản ứng trùng hợp.

X là chất tan tốt trong nước và dễ phân huỷ sinh học.

X có thể tham gia phản ứng thuỷ phân trong điều kiện thích hợp.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện hoá học nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?

Pin Galvani.

Pin nhiên liệu.

Acquy.

Pin mặt trời.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?

Mg.

Zn.

Cu.

Na.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá- khử ứng với quá trình khử:Fe3++1eFe2+

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?

Mg2+/Mg.

Fe2+/Fe.

Na+/Na.

Al3+/Al.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong pin điện hóa đã cho?

Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá.

Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử.

Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.

Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoákhử: Fe2+/Fe,Na+/Na,Ag+/Ag, Mg2+/Mg,Cu2+/Cu lần lượt là -0,44V,-2,713V,+0,799V,-2,353V,+0,340V.Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?

Na+.

Mg2+.

Ag+.

Fe2+.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: EFe2+/Feo=0,440 V;ECu2+/Cu0=+0,340 V. 

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu

0,920V.

1,660V.

0,100V.

0,780V.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Epin   (NiCu)o=0,59  V ECu2+/Cuo=0,34  V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni  (ENi2+/Nio) 

– 0,25 V.

– 0,34 V.

0,35 V.

0,34 V.

Xem đáp án

Chọn A

19. Tự luận
1 điểm

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ đơn chức E cho kết quả phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Phổ hồng ngoại IR của E có dạng như sau:

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ đơn chức E cho kết quả phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt là  (ảnh 1)

Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y.

Đốt cháy Y với cùng số mol E thì số mol CO2 của Y bằng một nửa của E.

    a. Nhiệt độ sôi của E, X, Y được xếp theo thứ tự tăng dần là Y, E, X.

    b. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y.

    c. Y có vai trò chính trong nước rửa tay sát khuẩn thông thường.

    d. Có thể tách E ra khỏi hỗn hợp E, X, Y bằng phương pháp chiết.

Xem đáp án

a

S

b

S

c

Đ

d

Đ

Đặt công thức cấu tạo của X có dạng: CxHyOz. Ta có:

x:y:z=54,5512:9,091:36,3616=4,55:9,09:2,27=2:4:1

Từ phổ hồng ngoại của E xác định được E là ester.

Lại có E đơn chức nên công thức phân tử của E là: C4H8O2.

Đốt cháy Y (là alcohol) với cùng số mol E thì số mol CO2 của Y bằng một nửa của E. Vậy công thức cấu tạo của E là: CH3COOC2H5; Y là C2H5OH và X là: CH3COONa.

a. Sai vì: Nhiệt độ sôi của E, X, Y được xếp theo thứ tự tăng dần là E, Y, X.

b. Sai vì: Từ CH3COONa không thể điều chế trực tiếp ra C2H5OH.

c. Đúng.

d. Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Mạch nha là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến bánh, kẹo và được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột, mầm ngũ cốc,...Thành phần chính của mạch nha là maltose. Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose và tồn tại ở hai dạng cấu tạo sau:

Mạch nha là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến bánh, kẹo và được sản xuất bằng phương pháp (ảnh 1)

Hai dạng (I) và (II) có thể chuyển hóa lẫn nhau trong dung dịch nước.

    a. Phân tử maltose có 8 nhóm -OH (alcohol).

    b. Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong phân tử maltose là liên kết β-1,4-glycoside.

    c. Dung dịch maltose hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch có màu xanh lam.

    d. Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt saccharose với maltose.

Xem đáp án

a

Đ

b

S

c

Đ

d

Đ

21. Tự luận
1 điểm

Tơ polyamide dùng để dệt vải lót lốp ô tô, máy bay; vải may mặc; bện làm dây cáp, dây dù, lưới đánh cá; làm chỉ khâu vết mổ. Polyamide còn được dùng để đúc những bộ phận máy chạy êm, không gỉ (bách xe răng cưa, chân vịt tàu thuỷ, cánh quạt điện).

    a. Tơ polyamide kém bền dưới tác dụng của acid và kiềm do liên kết -CO-NH- phản ứng được với cả acid và kiềm.

    b. Polymer thuộc loại polyamide là tơ lapsan, nylon-6,6 và tơ enang.

    c. Tơ polyamide là loại tơ có chứa liên kết amide (-NH-CO-).

    d. Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là 160.

Xem đáp án

a

Đ

b

S

c

Đ

d

S

a. Đúng. Tơ polyamide kém bền dưới tác dụng của acid và kiềm do liên kết -CO-NH- phản ứng được với cả acid và kiềm.

b. Sai. Tơ lapsan thuộc loại polyester.

c. Đúng. Tơ polyamide là loại tơ có chứa liên kết amide (-NH-CO-).

d. Sai. Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là: 16950113=150.

22. Tự luận
1 điểm

Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau:

Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau:  a. Tại điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá  thành ion  (ảnh 1)

a. Tại điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá Zn(s) thành ion Zn2+(aq).

b. Sức điện động chuẩn của pin là 0,76 V

c. Tại điện cực anode xảy ra quá trình khử ion \H+(aq) thành khí H2(g).

d. Phản ứng xảy ra trong pin là: H2(g)+Zn2+(aq)Zn(s)+2H+(aq).

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

Cathode (-): ZnZn2++2e

Anode (+): 2H++2eH2

a. Đúng. Tại điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá Zn(s) thành ion Zn2+(aq).

b. Đúng. Dựa trên hình vẽ, sức điện động chuẩn của pin là 0,76 V.

c. Đúng. Tại điện cực anode xảy ra quá trình khử ion H+(aq) thành khí H2(g).

d. Sai. Zn(s)+2H+(aq)Zn2+(aq)+H2(g)

23. Tự luận
1 điểm

Vị tanh của cá, đặc biệt cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Công thức cấu tạo của X là?

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của amine X có dạng CxHyNz.

Ta có: MX100%=12x%C=y%H=14z%N

 x=59.61,0212.100=3;y=59.15,25100=9;z=59.23,7314.100=1

Công thức phân tử của amine X là C3H9N.

X có cấu trúc đối xứng cao nên X có công thức cấu tạo là (CH3)3N.

24. Tự luận
1 điểm

Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào thu được PMMA?

Xem đáp án
methyl methacrylate
25. Tự luận
1 điểm

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene theo sơ đồ sau:

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa (ảnh 1)

Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?

Xem đáp án
CH3 – C6H4 – CH3 + 3O2 to,xtHOOC – C6H4 – COOH + 2H2O.
26. Tự luận
1 điểm

Cellulose triacetate (CTA, [C6H7O2(OOCCH3)3]n) là polymer được sản xuất thương mại lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1954. Polymer này được sử dựng để sản xuất tơ sợi chống nhăn, màng cho màn hình tinh thể lỏng,... Một đoạn mạch cellulose triacetate có phân tử khối là 345 600 thì chứa bao nhiêu mắt xích?

Xem đáp án

Cellulose triacetate (CTA, [C6H7O2(OOCCH3)3]n) hay hay (C12H16O8)ncó phân tử khối là 288n. Số lưọng mắt xích trong đoạn mạch CTA là 345 600 : 288 = 1200.

27. Tự luận
1 điểm

Cho giá trị thế điện cực của một số cặp oxi hóa – khử: EFe2+/Feo=0,44V;EZn2+/Zno=0,76V;ECu2+/Cuo=0,34V;EAg+/Ago=0,80V. Có bao nhiêu ion có thể oxi hóa được kim loại Fe?

Xem đáp án

Thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn từ trái sang phải là: Zn2+/Zn,Fe2+/Fe,Cu2+/Cu,Ag+/Ag.

Theo quy tắc α, thì Cu2+,Ag+ có thể oxi hóa được Fe tạo Fe2+.

28. Tự luận
1 điểm

Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá/khử là M2+/M và Ag+/Ag. Chobiết:

Cặp oxi hoá-khử

Fe2+/Fe

Ni2+/Ni

Sn2+/Sn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,44

-0,257

-0,137

+0,340

+0,799

NếuMmộttrong số các kim loại:Fe,Ni,Sn,Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

 

Xem đáp án

Pin M-Ag có sức điện động lớn nhất khi thế điện cực chuẩn của M2+/M là nhỏ nhất. Vậy M2+/M là cặp Fe2+/Fe.

Khi đó E0pin =0,799 - (-0,44) = 1,239V.

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm được kết quả là: 1,24 V.