Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 12143 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chất nào sau đây thể khí ở điều kiện thường ?

Methyl amine.

Aniline.

Cellulose.

Glucose.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?

Saccharose.

Albumin.

Triglyceride.

Cellulose.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

    (a) Không nên vắt chanh vào sữa khi uống.

    (b) Enzyme bị biến tính không thể thực hiện vai trò xúc tác.

    (c) Khi làm đậu phụ xảy ra sự đông tụ protein.

    (d) Sự thuỷ phân protein xảy ra trong quá trình làm nước mắm hay nấu nước tương.

    (e) Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzyme có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo thành. Các đơn vị nhỏ này được gọi là

mắt xích.

monomer.

hệ số polymer hóa.

hệ số trùng hợp.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là

CH4.

CH2=CH2.

CH3 – CH=CH2.

CH≡CH.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Teflon là polymer nhiệt dẻo, dùng để tráng, phủ lên chảo, nồi để chống dính, được trùng hợp từ monomer là

\({\rm{C}}{{\rm{F}}_2} = {\rm{C}}{{\rm{F}}_2}.\)

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}.\)

\({\rm{CHF}} = {\rm{CHF}}.\)

\({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CHCl}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là

Polyethylene.

Poly(vinyl chloride).

Nylon 6-6.

Cao su thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Tơ visco thuộc loại tơ?

Polyamide.

Polyester.

Thiên nhiên.

Bán tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

PVC.

PET.

Cao su buna.

Teflon.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzene (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là

(1), (2) và (3).

(1), (2) và (5).

(1), (3) và (5).

(3), (4) và (5).

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?

Na+/Na.

2H+/H2.

Al3+/Al.

Cl2/2Cl.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ion: Ag+, Al3+, Na+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?

Na+.

Mg2+.

Ag+.

Al3+.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là

K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.

Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.

Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.

Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode

Ni Ni2+ + 2e.

Cu Cu2+ + 2e.

Cu2+ + 2e Cu.

Ni2+ + 2e Ni.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa Ni Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa:

Ni Ni2+ + 2e.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho pin điện hoá Al – Pb. Biết   EAl3+/Alο=1,66V;  EPb2+/Pbο=0,13V. Sức điện động của pin điện hoá Al – Pb là

1,79V.

−1,79V.

−1,53V.

1,53V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[E_{Pin{\rm{ }}Al{\rm{ }}-{\rm{ }}Pb}^o\]= \(E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o\)\(E_{A{l^{3 + }}/Al}^o\) = – 0,13 – (–1,66)= 1,53 V.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn Epin (Pb  Cu)ο = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn  Epin (Pb  Cu)ο= 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là

0,63 V.

1,57 V.

0,47 V.

0,55 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[E_{pin{\rm{ }}(Pb{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o\]= \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^o - E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o = 0,47V\)

\[E_{pin{\rm{ }}(Zn{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o\]= \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^o - E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^o = 1,10V\)

\[E_{pin{\rm{ }}(Zn{\rm{ }}-{\rm{ }}Pb)}^o\]= \[E_{P{b^{2 + }}/Pb}^o - E_{Z{n^{2 + }}/Zn}^o = E_{pin{\rm{ }}(Zn{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o - E_{pin{\rm{ }}(Pb{\rm{ }}-{\rm{ }}Cu)}^o = 1,10 - 0,47 = 0,63\](V).

Vậy sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là 0,63 V.

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Cho công thức cấu tạo của chất béo như sau:

blobid0-1783739834.png

a

Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên trong điều kiện thích hợp thu được tristearin.

ĐúngSai
b

Chất béo trên có tên là glyceryl trioleate.

ĐúngSai
c

Thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được a mol C17H33COOK và 3a mol C3H5(OH)3.

ĐúngSai
d

Để xà phòng hóa 100 kg triolein có chỉ số acid bằng 7 cần 14,1 kg NaOH thu được khoảng 103 kg xà phòng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng vì

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 xt, t°, p (C17H35COO)3C3H5

       triolein                                                       tristearin

b. Đúng vì (C17H33COO)3C3H5 ngoài tên triolein ra còn có thể gọi là glyceryl trioleate.

c. Sai vì thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được 3a mol C17H33COOK và a mol C3H5(OH)3.

(C17H33COO)3C3H5 + 3KOH t° 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

d. Đúng vì:

1 gam chất béo cần 7 mg KOH để trung hòa

100 kg chất béo cần 700 gam KOH để trung hòa

Vậy nNaOH trung hòa = nKOH = 12,5 mol = 0,0125 kmol

\[{n_{{H_2}O}} = 0,0125{\rm{ }}kmol\]

nNaOH tổng = 0,3525 kmol

nNaOH xà phòng hóa = 0,3525 – 0,0125 = 0,34 mol; \[{n_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}} = \frac{{0,34}}{3}kmol\]

Bảo toàn khối lượng: 100 + 14,1 = m xà phòng + mnước + mglycerol

m xà phòng = 103,448 kg.

20. Tự luận
1 điểm

Glucose thuộc loại monosaccharide, glucose có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây (hoa, lá, rễ,…), đặc biệt là trong các quả chín. Cho hình ảnh phổ hồng ngoại (IR) của glucose như sau:

Glucose thuộc loại monosaccharide, glucose có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây (hoa, lá, rễ,…), đặc biệt là trong các quả chín (ảnh 1)

a. Peak B trên phổ IR thể hiện liên kết C=O của aldehyde có trong phân tử glucose.

b. Peak A trên phổ IR thể hiện liên kết O-H của alcohol có trong phân tử glucose.

c. Phần trăm khối lượng của hydrogen trong glucose là 6,67%.

d. Từ hình ảnh phổ IR cho biết cấu tạo dạng mạch hở của glucose là CH2OH[CHOH]4CHO.

Xem đáp án

Đúng - Đúng - Đúng - Sai

21. Đúng sai
1 điểm

Poly(methyl methacrylate) (viết tắt là PMMA) là một polymer được điều chế từ methyl methacrylate. PMMA được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglass. Plexiglass được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, trong xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, ...

a

Methyl methacrylate có một liên kết đôi C = C trong phân tử.

ĐúngSai
b

Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

ĐúngSai
c

Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là 58%.

ĐúngSai
d

Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Methyl methacrylate (CH2=C(CH3)COOCH3) có một liên kết đôi C = C trong phân tử.

b. Sai. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng hợp.

c. Sai. Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là:

%C=12.5100.100%=60%.

d. Đúng. Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate.

22. Đúng sai
1 điểm
Pin Galvani Zn Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa).
a

Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.

ĐúngSai
b

Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.

ĐúngSai
c

Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.

ĐúngSai
d

Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.

ĐúngSai
Xem đáp án
 

a. Đúng. Khi pin hoạt động, tại điện cực Zn xảy ra quá trình: Zn → Zn2+ + 2e.

b. Sai vì cực dương là Cu xảy ra sự khử Cu2+.

c. Đúng. Dòng electron di chuyển từ cực Zn (cực âm) sang cực Cu (cực dương).

d. Đúng vì Cu được tạo ra và bám vào cực dương

23. Tự luận
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 78,51%; %H = 8,41%; %N = 13,08%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 107. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu đồng phân amine thơm?

Xem đáp án

Gọi công thức phân tử của amine thơm X có dạng CxHyNz.

Ta có: MX100%=12x%C=y%H=14z%N

 x=107.78,5112.100=7;y=107.8,41100=9;z=107.13,0814.100=1

Công thức phân tử của amine thơm X là C7H9N.

Các đồng phân thỏa mãn là: H2NC6H4CH3(o,p,m);C6H5NHCH3.

Tổng có 4 đồng phân amine thơm.

24. Tự luận
1 điểm

Từ glucose điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây:

blobid10-1761618529.dat

Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucose cần dùng là bao nhiêu kg?
Xem đáp án

nGlucose → 2nC2H5OH → (C4H6)n

180 g                                 54 g

32,4.18054.75%=144kgH=75% 32,4 kg

25. Tự luận
1 điểm

Cho các polymer: tinh bột, nitron, tơ tằm, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?

Xem đáp án
Bao gồm: nitron, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6.
26. Tự luận
1 điểm

Một mẫu polystyrene (PS) được dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có chứa hỗn hợp gồm nhiều đoạn mạch PS có số mắt xích khác nhau và có phân tử khối trung bình là 264 160. Số mắt xích trung bình của mẫu PS đó là?

Xem đáp án

Polystyrene có công thức cấu tạo là:

blobid12-1761618636.png

104n = 264160 n = 2 540.

27. Tự luận
1 điểm

Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau: (ảnh 1)

Số kim loại trong dãy gồm: Mg, Al, Zn và Ni có thể khử được ion Cr3+(aq) tạo ra Cr2+(aq) ở điều kiện chuẩn là?

Xem đáp án
Bao gồm 3 kim loại: Mg, Al và Zn.
28. Tự luận
1 điểm

Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: ESn2+/Sn0=0,137V ECu2+/Cu0=+0,340V. Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.

Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.

Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là 0,48 V.