Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 12129 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là

6.

8.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vinyl: − CH = CH2;

Formate: HCOO –

Vinyl formate: HCOOCH=CH2.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là 4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là chất béo?

(CH3COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.

Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài và không phân nhánh.

Vậy (CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

glucose.

saccharose.

fructose.

maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyền để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzymer, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

tinh bột và glucose.

tinh bột và saccharose.

cellulose và saccharose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.

X nhờ xúc tác acid hoặc enzymer, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.

Vậy X là tinh bột và Y là glucose.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc một?

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bậc của amine là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hydrocarbon ⟹ amine bậc một sẽ có dạng RNH2.

Vậy amine bậc một là C6H5NH2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là glycine.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?

Saccharose.

Triglyceride.

Albumin.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một số chất thuộc protein là albumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu), keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), fibroin, ....

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

CH2=CH−Cl.

CH2=CH2.

CH2=CH−CH=CH2.

CH2=CH−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp ethylene CH2=CH2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ visco không thuộc loại

tơ hóa học.

tơ tổng hợp.

tơ bán tổng hợp.

tơ nhân tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tơ hóa học được chia thành tơ tự nhiên, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp (nhân tạo).

Tơ visco thuộc tơ bán tổng hợp (nhân tạo) và đồng thời cũng là tơ hóa học.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?

Nylon-6,6.

Polybutadiene.

Polyethylene.

Poly(vinyl chloride).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tơ nylon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid, chứa liên kết −CO−NH− trong phân tử, nên có chứa nguyên tố nitrogen.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa − khử Fe2+/Fe.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ion: Ag+, Al3+, Na+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?

Na+.

Mg2+.

Ag+.

Al3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo thứ tự trong dãy điện hóa: ion đứng sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn ion đứng trước nên ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+.

13. Tự luận
1 điểm

Khảo sát một số tính chất của ba chất X, Y, Z được ghi lại trong bảng sau:

ChấtNhiệt độ nóng chảy (0C)Quỳ tím
X-6,3Không đổi màu
Y233Không đổi màu
Z247Màu hồng

Biết X, Y, Z là một trong ba chất glycine, aniline, glutamic acid.

(a) Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.

(b) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A thu được 3,0 mol Y và 2,0 mol Z. Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn A thu được hỗn hợp các peptide và các α- amino acid, trong đó có tripeptide Gly-Glu-Glu. Có 3 công thức A thoả mãn tính chất trên.

(c) Tên gọi của Y là 2-aminopropanonic acid.

(d) Các chất X, Y, Z là chất rắn ở điều kiện thường.

Xem đáp án

X là aniline, Y là glycine, Z là glutamic acid.

a. Đúng. T là monosodium glutamate nên khi đặt trong điện trường chất T tồn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương, Na+ di chuyển về cực âm.

b. Đúng. Có 3 công thức cấu tạo:

c. Sai. Tên gọi của Y là 2-aminoethanonic acid.

d. Sai. Aniline là chất lỏng ở điều kiện thường.

14. Tự luận
1 điểm

Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:

(a) A là anode, E là cathode, C là cầu muối.

(b) Nếu A là Zn thì B phải là ZnSO4.

(c) Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.

(d) Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.

Xem đáp án

a. Đúng: Trong pin Galvani thì anode A là thanh Zn, cathode E là thanh Cu.

b. Sai: B có thể là ZnCl2

c. Đúng: Tại cathode E xảy ra: Cu2+ + 2e → Cu. Nồng độ Cu2+ giảm nên K+ di chuyển vào D để duy trì tính trung hoà điện của D.

d. Sai: chiều dòng điện từ E sang A (ngược với dòng chuyển dời electron).

15. Tự luận
1 điểm

Cho các amine: methylamine, ethylamine, propylamine, dimethylamine, diethylamine. Có bao nhiêu amine thể khí điều kiện thường trong các chất trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 3.

Bao gồm: methylamine, ethylamine, dimethylamine.

16. Tự luận
1 điểm

Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số mấy?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5

X có 7 mắt xích, tạo bởi 7 amino acid (Gly, Ala, Val, Glu, Ser, His, Leu) nên mỗi mắt xích chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất.

Sản phẩm Ser-His-Leu và His-Leu-Val → X có đoạn Ser-His-Leu-Val.

Sản phẩm có Val-Glu-Ala → X có đoạn Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala.

Sản phẩm có Gly-Ser-His → X là Gly-Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala.

→ Val ở vị trí số 5.

17. Tự luận
1 điểm

Một phân tử poly(methyl methacrylate) có phân tử khối bằng 42500. Số mắt xích trong phân tử polymer trên bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 425.

Số mắt xích: n = 4 2 5 0 0 1 0 0 = 4 2 5 .

18. Tự luận
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag là E p i n ° = 0,46V; Biết ECu2+/Cu°= 0,34V . Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/ Ag là bao nhiêu volt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,8.

Epin°= EAg+/Ag°−ECu2+/Cu°→EAg+/Ag°= Epin°+ ECu2+/Cu°

EAg+/Ag°= 0,46 + 0,34 = 0,8V .

19. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân saccharose là h%, giá trị của h là?

Xem đáp án

C12H22O11 + H2O → H + , t o C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

Bảo toàn khối lượng ta có: mtrước phản ứng = msau phản ứng

Hay m s a c c h a r o s e + m H 2 O = m s a u ⇒ 1 0 0 + m H 2 O = 1 0 4 , 5 ⇒ m H 2 O = 4 , 5   g a m .

⇒ n H 2 O   p / u = 4 , 5 1 8 = 0 , 2 5   m o l = n s a c c h a r o s e   p / u ⇒ H = m s a c c h a r o s e ​   L T m s a c c h a r o s e   T T . 1 0 0 % = 0 , 2 5 . 3 4 2 1 0 0 . 1 0 0 % = 8 5 , 5 % .

20. Tự luận
1 điểm

Cho 13,95 gam aniline tác dụng hoàn toàn với dung dịch Br2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa trắng. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

n C 6 H 5 N H 2 = 1 3 , 9 5 9 3 = 0 , 1 5 mol

Khối lượng kết tủa thu được là 0,15.330 = 49,5 gam.

21. Tự luận
1 điểm

Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được m kg capron và 12,6 kg H2O với hiệu suất phản ứng 90%. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Sơ đồ của phản ứng trùng ngưng:

Khối lượng capron thu được theo lí thuyết là:

m c a p r o n = 1 2 , 6 × 1 1 3 n 1 8 n = 7 9 , 1   ( k g ) .