Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
Tên gọi của ester HCOOCH3 là
methyl acetate.
methyl formate.
ethyl formate.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là: B
− CH3: methyl;
HCOO −: formate
Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.
Xà phòng hóa ester nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
Vinyl acetate.
Allyl propionate.
Ethyl acrylate.
Methyl methacrylate.
Đáp án đúng là: A
Xà phòng hóa vinyl acetate thu được sản phẩm có aldehyde, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CH3COOCH=CH2 + NaOH → t o CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 → t o CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Hợp chất chiếm thành phần nhiều nhất trong quả nho chín là
glucose.
fructose.
ethanol.
acetic acid.
Đáp án đúng là: A
Glucose có nhiều trong quả nho chín.
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
maltose, glucose.
saccharose, fructose.
saccharose, glucose.
maltose, fructose.
Đáp án đúng là: C
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose
Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là diethylamine.
Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
4.
5.
3.
2.
Đáp án đúng là: A
Ala-Gly-Val-Gly-Ala là pentapeptide, có 4 liên kết peptide trong phân tử.
Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với
Mg(OH)2.
KCl.
NaCl.
Cu(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng
nhiệt phân.
trao đổi.
trùng hợp.
trùng ngưng
Đáp án đúng là: D
Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monomer) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng trùng ngưng.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ tự nhiên.
tơ tổng hợp.
Đáp án đúng là: D
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp được tổng hợp từ hexamethylenediamine và adipic acid.
Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế poly(vinyl alcohol) bằng cách đun nóng PVC trong dung dịch kiềm. Khi đó xảy ra phản ứng sau:

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
giữ nguyên mạch polymer.
phân cắt mạch polymer.
oxi hoá - khử.
tăng mạch polymer.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng giữ nguyên mạch carbon có đặc điểm: các nhóm thế gắn vào mạch polymer có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polymer.
⇒ Phản ứng trên thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Đáp án đúng là: B
Cặp oxi hoá − khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+và Cu2+.
Zn và Cu2+.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa thì:
- Cực âm là Zn (anode), xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
- Cực dương (cathode) xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide.
- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.
(a) Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.
(b) Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
(c) Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.
(d) Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
a. Sai vì sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
b. Đúng vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.
c. Sai vì dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.
d. Đúng vì lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.
Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:
Zn(s) + Cu2+(aq)→Cu(s) + Zn2+(aq)
(a) Điện cực đồng là cực dương.
(b) Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
(c) Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức E p i n o = E C u 2 + / C u o − E Z n 2 + / Z n o .
(d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
a. Đúng. Trong pin điện, cathode là cực dương.
b. Sai. Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực đồng tăng do có đồng bám vào.
c. Đúng. E p i n o = E C a t h o d e o − E A n o d e o = E C u 2 + / C u o − E Z n 2 + / Z n o .
d. Đúng. t = n F I = 0 , 1 . 2 . 9 6 5 0 0 0 , 0 2 = 9 6 5 0 0 0 s = 2 6 8 h .
Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4
Có 4 đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N:
CH3CH2CH2CH2NH2; CH3CH2CH(NH2)CH3;
C H 3 − C | H − C H 2 − N H 2 ; C H 3 N H 2 C H 3 − C | | − C H 3 . C H 3
Để phản ứng hết với m gam glycine (H2NCH2COOH) cần vừa đủ 100 mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 7,5.
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol.
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Theo PTHH: nglycine = nNaOH = 0,1 mol.
⇒ mglycine = 0,1.75 = 7,5 gam.
Polyisoprene tạo nên cao su thiên nhiên có cấu trúc như sau:

Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 544 000 amu chứa bao nhiêu mắt xích?
Đáp án đúng là: 8000.
Một mắt xích của polyisoprene: C5H8 có phân tử khối là 68 amu.
⟹ Số mắt xích của đoạn mạch trên là: 5 4 4 0 0 0 6 8 = 8000 mắt xích.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni ( E N i 2 + / N i 0 = − 0 , 2 5 7 V ) và Cd2+/Cd ( E C d 2 + / C d 0 = − 0 , 4 0 3 V ). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu volt?
Đáp án đúng là: +0,146.
Epin = E°cathode - E°anode = E ° N i 2 + / N i − E ° C d 2 + / C d = − 0 , 2 5 7 V – ( − 0 , 4 0 3 V ) = + 0 , 1 4 6 V .
Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
VC2H5OH=100.70100=70 (L) ⇒ mC2H5OH=D.V=0,8.70=56 ( kg).
PTHH: C6H12O6 → e n z y m e 2C2H5OH + 2CO2
180 gam → 92 gam
m 56 kg
mC6H12O6=56.18092.80%=136,96 kg ←H = 80% 56 kg
Khối lượng glucose cần dùng là m = 136,96 kg.
Vị tanh của cá, đặc biệt cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Công thức cấu tạo của X là?
Gọi công thức phân tử của amine X có dạng C x H y N z .
Ta có: M X 1 0 0 % = 1 2 x % C = y % H = 1 4 z % N
⇒ x = 5 9 . 6 1 , 0 2 1 2 . 1 0 0 = 3 ; y = 5 9 . 1 5 , 2 5 1 0 0 = 9 ; z = 5 9 . 2 3 , 7 3 1 4 . 1 0 0 = 1
⇒ Công thức phân tử của amine X là C 3 H 9 N .
X có cấu trúc đối xứng cao nên X có công thức cấu tạo là ( C H 3 ) 3 N .
Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:
C 2 H 6 → h = 3 0 % C 2 H 4 → h = 8 0 % C 2 H 5 O H → h = 5 0 % C H 2 C H = C H C H 2 → h = 8 0 % C a o s u B u n a
Khối lượng ethane cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên là bao nhiêu kg?
Hquá trình = 0,3 × 0,8 × 0,5 × 0,8 × 100% = 9,6%.
n(C4H6)n=5,454n=0,1n (mol)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có:
2nC2H6 ⟶ (C4H6)n
0 , 1 n × 2 n = 0 , 2 ⟵ 0,1n (kmol)
m C 2 H 6 (thực tế) = 0,2 × 30 × 1 0 0 9 , 6 = 62,5 (kg).








