Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 12117 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có tính base là

CH3NH2.

CH3COOH.

CH3CHO.

C6H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là tripeptide?

Val-Gly.

Ala-Val.

Gly-Ala-Val.

Gly-Ala-Val - Gly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gly-Ala-Val là tripeptide, chứa 3 đơn vị α-amino acid.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là

xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.

xuất hiện dung dịch màu tím.

lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.

xuất hiện dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi cho lòng trắng trứng vào nước sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ, đây là hiện tượng đông tụ của protein khi đun nóng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được 6-aminohexanoic acid. Phản ứng này là

phản ứng cắt mạch polymer.

phản ứng tăng mạch polymer.

phản ứng giữ nguyên mạch polymer.

phản ứng biến đổi mạch polymer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng biến đổi tơ capron (polymer) thành 6-aminohexanoic (monomer) là phản ứng cắt mạch polymer.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây?

Cô cạn ở nhiệt độ cao.

Hydrogen hóa (xt, to, p).

Làm lạnh.

Phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, giúp thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản để sản xuất xà phòng và bơ nhân tạo.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH3.

CH3COOCH=CH – CH3.

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.

X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.

C H 3 C O O C H = C H 2 → + N a O H { C H 3 C O O N a ︸ Y   C H 3 C H O ︸ Z → + A g N O 3 / N H 3 C H 3 C O O N H 4 ︸ T → + N a O H C H 3 C O O N a   ︸ Y

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C6H12O6 (glucose) → e n z y m e 2C2H5OH + 2CO2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

Saccharose.

Glucose.

Maltose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra

cầu nối −O−O−

cầu nối −S−S−

cầu nối −C−S−

cầu nối –C−C−

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối −S−S−.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

n H 2   N [ C H 2 ] 6 N H 2 + n H O O C [ C H 2 ] 4 C O O H → x t , t ° Z + ( n − 1 ) H 2 O

Polymer Z được điều chế bằng phản ứng

trùng hợp.

trùng ngưng.

thế.

trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) lại thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng ra các phân tử nhỏ khác.

Vậy, polymer Z được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là

M → Mn++ ne.

Mn++ ne → M.

Mn+ → M + ne.

M + ne → Mn+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình khử là quá trình nhận electron: Mn++ ne → M.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khửLi+/LiMg2+/MgZn2+/ZnAg+/Ag
Thế điện cực chuẩn, V-3,040-2,356-0,762+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Mg.

Zn.

Ag.

Li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.

(a) Có ba amine bậc một trong số các amine trên.

(b) Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine.

(c) Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.

(d) Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3 là N-methylmethanamine.

Xem đáp án

a. Đúng gồm CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2.

b. Sai vì C6H5NH2 là arylamine.

c. Đúng.

d. Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Pin Galvani Zn − Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa).

(a) Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.

(b) Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.

(c) Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.

(d) Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì cực dương là Cu xảy ra sự khử Cu2+.

c. Đúng.

d. Đúng vì Cu được tạo ra và bám vào cực dương

15. Tự luận
1 điểm

Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 3.

Bao gồm: dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, HNO2.

PTHH:

CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.

3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.

CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O.

16. Tự luận
1 điểm

Cho 15 gam H2N–CH2–COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là 22,3.

nH2N – CH2– COOH=7,515=0,2 (mol)

PTHH: H2N – CH2 – COOH + HCl ⟶ ClH3N – CH2 – COOH

0,2 0,2 (mol).

mmuối = 0,2 × (35,5 + 3 + 14 + 12 + 2 + 12 + 32 + 1) = 22,3 gam.

17. Tự luận
1 điểm

PP được tạo thành từ phản ứng sau

Một đoạn mạch PP có phân tử khối là 5754. Tính số mắt xích trong đoạn mạch trên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 137

Số mắt xích trong đoạn mạch trên là 5754 : 42 = 137.

18. Tự luận
1 điểm

Cho pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/ Cu. Cho E C u 2 + / C u o = 0 , 3 4 V và E Z n 2 + / Z n o = − 0 , 7 6 V . Sức điện động chuẩn của pin Zn – Cu là bao nhiêu volt ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,1.

Epin°= ECu2+/Cu°−EZn2+/Zn° ⇒ Epin°=0,34−(−0,76)=1,1V .

19. Tự luận
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μ m thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam

⇒ mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam

⇒ nAg = 16,784 mol → H   =   7 5 %   m g l u c o   s e = 1 6 , 7 8 4 2 . 1 8 0 7 5 % = 2 0 1 4 , 0 8 .

Vậy giá trị của m là 2014.

20. Tự luận
1 điểm

Cho X là Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino acid, trong đó có 30 gam glycine và 28,48 gam alanine. Giá trị của m là?

Xem đáp án

h h { X :   ( G l y ) 2 ( A l a ) 2 ( V a l ) 2 :   x     m o l Y: (Gly)2AlaGlu: y  mol → { G l y : 0 , 4   m o l A l a : 0 , 3 2   m o l V a l ,   G l u ⇒ { n G l y = 2 x + 2 y = 0 , 4 n A l a = 2 x + y = 0 , 3 2 ⇒ { x = 0 , 1 2   m o l y =   0 , 0 8   m o l ⇒ m = 0 , 1 2 × ( 2 . 7 5 + 2 . 8 9 + 2 . 1 1 7 − 5 . 1 8 ) + 0 , 0 8 × ( 2 . 7 5 + 8 9 + 1 4 7 − 3 . 1 8 ) = 8 3 , 2   g a m .

21. Tự luận
1 điểm

Từ methacrylic acid ( C H 2 = C ( C H 3 ) C O O H ) và methanol có thể điều chế được methyl methacrylate.

Để tổng hợp được 100kg poly(methyl methacrylate) cần dùng bao nhiêu kg methacrylic acid? Biết hiệu suất phản ứng ester hóa đạt là 60% và phản ứng trùng hợp là 86%.

Xem đáp án

Hiệu suất phản ứng trùng hợp là 80% nên khối lượng methyl methacrylate là:

m = 1 0 0 0 , 8 = 1 2 5     k g

⇒ Số mol acid tính theo lí thuyết là: n a c i d = n e s t e r = 1 2 5 . 1 0 3 1 0 0 = 1 2 5 0     m o l

Số mol acid tính theo thực tế là: 1 2 5 0 0 , 6 = 2 0 8 3 , 3 3     m o l

Khối lượng acid CH2 = C(CH3)COOH là: m = 2083,33.86 = 179 166 g = 179,2 kg.