Bộ 25 đề thi học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 (tiếp theo) - Đề 35 có đáp án
Đề thi

Bộ 25 đề thi học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 (tiếp theo) - Đề 35 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1274 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 2{x^4} + 1\) nghịch biến trên khoảng nào?

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \infty ;0} \right)\)

\(\left( {0; + \infty } \right)\)

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Giải bất phương trình \(y' = 0\)

Cách giải:

\(y = 2{x^4} + 1 \Rightarrow y' = 8{x^3} < 0 \Leftrightarrow x < 0\)

Vậy hàm số \(y = 2{x^4} + 1\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên tập xác định của nó?

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)

\(y = - {x^3} + 1\)

\(y = - {x^4} + {x^2}\)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hàm số bậc nhất trên bậc nhất đơn điệu trên từng khoảng xác định của nó.

Cách giải:

Xét \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}},\,\,D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\), ta có:

\(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0,\,\,\forall x \in D \Rightarrow \) Hàm số nào sau đây nghịch biến trên từng khoảng xác định.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 4\) đạt cực tiểu tại điểm \({x_0}\)

\({x_0} = 1\)

\({x_0} = - 1\)

\({x_0} = - 4\)

\({x_0} = 4\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

\(y'\left( {{x_0}} \right) = 0,\,\,y''\left( {{x_0}} \right) > 0 \Rightarrow {x_0}\)là điểm cực tiểu của hàm số . y

Cách giải:

\(y = - {x^3} + 3x + 4 \Rightarrow y' = - 3{x^2} + 3,\,\,\,y'' = - 6x\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y' = 0\\y'' > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm 1\\ - 6x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm 1\\x < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - 1\)

Vậy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại \({x_0} = - 1\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào sau đây sai A. Hàm số có ba điểm cực trị. (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây sai?

Hàm số có ba điểm cực trị.

Hàm số có giá trị cực đại bằng 3

Hàm số có hai điểm cực tiểu bằng 0.

Hàm số có hai điểm cực tiểu.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Dựa vào BBT nhận xét từng mệnh đề.

Cách giải:

Mệnh đề sai là: Hàm số có hai điểm cực tiểu bằng 0. (sửa: Hàm số có hai điểm cực tiểu \(x = \pm 1\))

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau có đồ thị dưới đâyHàm số nào trong các hàm số sau có đồ thị dưới đây A. y = x^3 + 4x^2 + 4x B. y = -x^3  (ảnh 1)

\(y = {x^3} + 4{x^2} + 4x\)

\(y = - {x^3} + 4{x^2} - 4x\)

\(y = - {x^3} + 3{x^2}\)

\(y = {x^3} - 3{x^2}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Nhận biết dạng của đồ thị hàm số bậc ba.

Cách giải:

Quan sát đồ thị hàm số ta thấy: khi \(x \to + \infty \) thì \(y \to + \infty \Rightarrow \) Hệ số \(a > 0 \Rightarrow \) Loại bỏ phương án B và C

Mặt khác, đồ thị hàm số đạt cực trị tại 2 điểm \(x = - 2,\,\,x = {x_0}\left( { - 1 < {x_0} < 0} \right)\)

Xét \(y = {x^3} - 3{x^2} \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x,\,\,y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right. \Rightarrow \) Loại phương án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất m của hàm số \(y = \sqrt {5 - 4x} \) trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) là:

\(m = 3\)

\(m = \sqrt 5 \)

\(m = 1\)

\(m = 0\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Chứng minh hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left[ { - 1;1} \right] \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = y\left( 1 \right)\)

Cách giải:

\(y = \sqrt {5 - 4x} \Rightarrow y' = \frac{{ - 2}}{{\sqrt {5 - 4x} }} < 0,\,\,\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\)

\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;1} \right]} y = y\left( 1 \right) = \sqrt {5 - 4.1} = 1 \Rightarrow m = 1\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = - {x^4} + 4{x^2} + 2\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\)

\(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = 2\)

\(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = 34\)

\(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = 6\)

\(\mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = 5\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Phương pháp tìm GTLN, GTNN của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {a;b} \right]\)

+) Bước 1: Tính y’, giải phương trình \(y' = 0 \Rightarrow {x_i} \in \left[ {a;b} \right]\)

+) Bước 2: Tính các giá trị \(f\left( a \right);\,\,f\left( b \right);\,\,f\left( {{x_i}} \right)\)

+) Bước 3: So sánh các giá trị tính được ở trên và kết luận.  

Cách giải:

\(y = - {x^4} + 4{x^2} + 2 \Rightarrow y' = - 4{x^3} + 8x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm \sqrt 2 \end{array} \right.\)

Ta có: \(f\left( { - 2} \right) = 2,\,\,f\left( { - \sqrt 2 } \right) = 6,\,\,f\left( 0 \right) = 2,\,\,f\left( {\sqrt 2 } \right) = 6,\,\,f\left( 2 \right) = 2 \Rightarrow \mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = 6\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} + x - 2\) có điểm cực tiểu là

\(\left( { - \frac{1}{3}; - \frac{{59}}{{27}}} \right)\)

\(\left( { - 1; - 1} \right)\)

\(\left( {1; - 1} \right)\)

\(\left( { - \frac{1}{3}; - 1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( {{x_0}} \right) = 0\\y''\left( {{x_0}} \right) > 0\end{array} \right. \Rightarrow x = {x_0}\)là điểm cực tiểu của hàm số.

Cách giải:

\(y = - {x^3} + {x^2} + x - 2 \Rightarrow y' = - 3{x^2} + 2x + 1,\,\,\,y'' = - 6x + 2\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y' = 0\\y'' > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\\ - 6x + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\\x < \frac{1}{3}\end{array} \right. \Rightarrow x = - \frac{1}{3} \Rightarrow y = \frac{{ - 59}}{{27}}\)

\( \Rightarrow \) Tọa độ điểm cực tiểu đó là \(\left( { - \frac{1}{3}; - \frac{{59}}{{27}}} \right)\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình là:

\(y = 1\)

\(x = 1\)

\(x = - 1\)

\(x = 2\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}},\,\,\left( {c \ne 0,\,\,ad - bc \ne 0} \right)\) có tiệm cận ngang là \(y = \frac{a}{c}\)

Cách giải:

Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình là: \(y = 1\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) là:

\(y = - 2\)

\(y = - 2x + 1\)

\(y = - 2x - 1\)

\(y = - 1\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là: \(y = f'\left( {{x_0}} \right).\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\)

Cách giải:

\(y = {x^4} - 2{x^2} - 1 \Rightarrow y' = 4{x^3} - 4x \Rightarrow y\left( 1 \right) = - 2;\,\,y'\left( 1 \right) = 0\)

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(y = y'\left( 1 \right).\left( {x - 1} \right) + y\left( 1 \right) \Leftrightarrow y = 0\left( {x - 1} \right) + \left( { - 2} \right) \Leftrightarrow y = - 2\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {{m^2} - 4} \right)x + 3\) đạt cực tiểu tại \(x = 3\)

\(m = 1\)

\(m = - 1\)

\(m = 5\)

\(m = - 7\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Hàm số bậc ba đạt cực tiểu tại \(x = {x_0} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( {{x_0}} \right) = 0\\y''\left( {{x_0}} \right) > 0\end{array} \right.\)

Cách giải:

\(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + \left( {{m^2} - 4} \right)x + 3 \Rightarrow y' = {x^2} - 2mx + {m^2} - 4,\,\,\,y'' = 2x - 2m\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( 3 \right) = 0\\y''\left( 3 \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9 - 6m + {m^2} - 4 = 0\\6 - 2m > 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 6m + 5 = 0\\m < 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 5\end{array} \right.\\m < 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 1\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để đồ thị hàm số \(y = {x^4} - \left( {m - 1} \right){x^2} + m\) có ba điểm cực trị là ba đỉnh của một tam giác có diện tích bằng 1.

\(m = \sqrt 3 \)

\(m = \sqrt 2 \)

\(m = 2\)

\(m = 3\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

+) Tìm điều kiện để hàm số có 3 điểm cực trị.

+) Nhận xét tam giác tạo thành bởi 3 điểm cực trị là tam giác cân, tính diện tích tam giác cân đó.

Cách giải:

\(y = {x^4} - \left( {m - 1} \right){x^2} + m \Rightarrow y' = 4{x^3} - 2\left( {m - 1} \right)x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = \frac{{m - 1}}{2}\end{array} \right.\)

Để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị thì \(\frac{{m - 1}}{2} > 0 \Leftrightarrow m > 1\). Khi đó, giả sử tọa độ ba điểm cực trị là \(A\left( {0;m} \right),\,\,\,B\left( { - \sqrt {\frac{{m - 1}}{2}} ; - \frac{{{m^2} - 6m + 1}}{4}} \right),\,\,\,C\left( {\sqrt {\frac{{m - 1}}{2}} ; - \frac{{{m^2} - 6m + 1}}{4}} \right)\)

Dễ dàng chứng minh tam giác ABC cân tại A, gọi \(H\left( {0; - \frac{{{m^2} - 6m + 1}}{4}} \right)\) là trung điểm của BC, khi đó:

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC = \frac{1}{2}.\left| { - \frac{{{m^2} - 6m + 1}}{4} - m} \right|.2\sqrt {\frac{{m - 1}}{2}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \left| {\frac{{{m^2} - 2m + 1}}{4}} \right|\sqrt {\frac{{m - 1}}{2}} = 1\)

\( \Rightarrow {\left( {m - 1} \right)^2}.\sqrt {m - 1} = 4\sqrt 2 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {m - 1} } \right)^5} = {\left( {\sqrt 2 } \right)^5}\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {m - 1} = \sqrt 2 \Leftrightarrow m - 1 = 2 \Leftrightarrow m = 3\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Tìm tất cả giá trị thực của m để phương trình \(y = f\left( x \right) = m\) có bốn nghiệm phân biệt.

Cho hàm số y  f(x) có đồ thị như hình bên. Tìm tất cả giá trị thực của m để phương trình  (ảnh 1)

\(0 < m < 3\)

\( - 1 < m < 3\)

\(m = 0\)

\(m > - 1\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = m\)

Cách giải:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = m\)

Quan sát đồ thị hàm số ta thấy: để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có bốn nghiệm phân biệt thì \( - 1 < m < 3\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 1\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng 2

\(m = 3\)

\(m = 7\)

\(m = 5\)

\(m = 4\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Phương pháp tìm GTLN, GTNN của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {a;b} \right]\)

+) Bước 1: Tính y’, giải phương trình \(y' = 0 \Rightarrow {x_i} \in \left[ {a;b} \right]\)

+) Bước 2: Tính các giá trị \(f\left( a \right);\,\,f\left( b \right);\,\,f\left( {{x_i}} \right)\)

+) Bước 3: So sánh các giá trị tính được ở trên và kết luận.  

Cách giải:

\(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 1 \Rightarrow y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\)

Tìm m để giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x^3 - 3x^2 + m - 1 trên đoạn [0; 3] bằng 2 A. m = 3 (ảnh 1)

Để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 1\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng 2 thì \(m - 5 = 2 \Leftrightarrow m = 7\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên dưới đây

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên dưới đây Tìm m để phương trình |f(x)| = m có bốn (ảnh 1)

Tìm m để phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = m\) có bốn nghiệm phân biệt

\(0 < m < 3\)

\( - 1 < m < 3\)

\(1 < m < 3\)

\(m > 1\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Lập bảng biến thiên của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\), từ đó nhận xét số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = m\)

Cách giải:

Bảng biến thiên của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\)

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên dưới đây Tìm m để phương trình |f(x)| = m có bốn (ảnh 2)

Số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = m\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng \(y = m\), để phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = m\) có bốn nghiệm phân biệt thì \(1 < m < 3\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x, y là hai số thực dương thỏa mãn \(2x + y = 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = \frac{1}{x} + \frac{1}{y}\)

\(m = 7\)

\(m = 3 + 2\sqrt 2 \)

\(m = 3 - 2\sqrt 2 \)

\(m = 6\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Áp dụng bất đẳng thức \(\frac{{{a^2}}}{x} + \frac{{{b^2}}}{y} + \frac{{{c^2}}}{z} \ge \frac{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}{{x + y + z}},\,\,\left( {a,b,c,x,y,z > 0} \right)\), dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}\)

Cách giải:

Ta có: \(2P = \frac{2}{x} + \frac{2}{y} = \frac{1}{x} + \frac{1}{x} + \frac{2}{y} \ge \frac{{{{\left( {1 + 1 + \sqrt 2 } \right)}^2}}}{{x + x + y}} = \frac{{{{\left( {2 + \sqrt 2 } \right)}^2}}}{1} = 6 + 4\sqrt 2 \Rightarrow P \ge 3 + 2\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow {P_{\min }} = 3 + 2\sqrt 2 \) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{{\sqrt 2 }}{y}\\2x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt 2 x - y = 0\\2x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{2 - \sqrt 2 }}{2}\\y = \sqrt 2 - 1\end{array} \right.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Với số thực dương a, b bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\({\left( {a.b} \right)^{m + n}} = {a^m} + {a^n}\)

\({\left( {ab} \right)^{m + n}} = {a^m}{b^n}\)

\({\left( {ab} \right)^m} = {a^m}{b^m}\)

\({\left( {a.b} \right)^{m + n}} = {a^{m + n}} + {b^{m + n}}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng các công thức liên quan đến lũy thừa.

Cách giải:

Với số thực dương a, b bất kì, ta có: \({\left( {ab} \right)^m} = {a^m}{b^m}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức sau dưới dạng lũy thừa \(P = \sqrt x \sqrt[3]{{{x^2}}}\)

\(P = {x^{\frac{7}{6}}}\)

\(P = {x^{\frac{5}{3}}}\)

\(P = {x^{\frac{1}{2}}}\)

\(P = {x^{\frac{3}{5}}}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng các công thức \(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}};\,\,\,{a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\)

Cách giải: \(P = \sqrt x \sqrt[3]{{{x^2}}} = {x^{\frac{1}{2}}}.{x^{\frac{2}{3}}} = {x^{\frac{7}{6}}}\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a, b là các số thực thỏa mãn \({a^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{2}{3}}}\). Mệnh đề nào sau đây tương đương?

\(b > a > 0\)

\(a < b\)

\(a > b\)

\(a > b > 0\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

\({x^n} > {y^n} \Leftrightarrow x > y > 0\)

Cách giải:

\({a^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{2}{3}}} \Leftrightarrow a > b > 0\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \({\log _{\sqrt[3]{a}}}a\) với \(a > 0,\,\,a \ne 1\) là:

\(\frac{2}{3}\)

2

3

\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

\({\log _{{a^c}}}b = \frac{1}{c}{\log _a}b\), với \(a,b > 0,\,\,a \ne 1\)

Cách giải:

\({\log _{\sqrt[3]{a}}}a = \frac{1}{{\frac{1}{3}}}{\log _a}a = 3\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {2^{{{\log }_2}a}} + {\log _3}{3^a}\) ta được kết quả là

\(P = {a^2}\)

\(P = 2a\)

\(P = 3 + a\)

\(P = a + 1\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

\({\log _{{a^c}}}b = \frac{1}{c}{\log _a}b\), với \(a,b > 0,\,\,a \ne 1\)

Cách giải:

\(P = {2^{{{\log }_2}a}} + {\log _3}{3^a} = {a^{{{\log }_2}2}} + a{\log _3}3 = a + a = 2a\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x là số dương thỏa mãn \({\log _2}x = 2lo{g_2}5 + {\log _2}3\)

\(x = 13\)

\(x = 75\)

\(x = {75^2}\)

\(x = 28\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

\({\log _a}f\left( x \right) + {\log _a}g\left( x \right) = {\log _a}\left[ {f\left( x \right)g\left( x \right)} \right]\)

\({\log _a}f\left( x \right) + {\log _a}g\left( x \right) = {\log _a}\left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}} \right]\)

\(\left( {f\left( x \right);g\left( x \right) > 0;\,\,0 < a \ne 1} \right)\)

Cách giải:

\({\log _2}x = 2{\log _2}5 + {\log _2}3 \Leftrightarrow {\log _2}x = {\log _2}25 + {\log _2}3 \Leftrightarrow {\log _2}x = {\log _2}75 \Leftrightarrow x = 75\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

\(y = {x^2}\)

\(y = {\sqrt 2 ^x}\)

\(y = \ln \left( {1 + {x^2}} \right)\)

\(y = {x^{\sqrt 2 }}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Xét từng đáp án. Hàm số nào có \(y' \le 0\,\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\) thì nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

Cách giải:

+) \(y = {x^2}\) có đồ thị là parabol có đỉnh \(I\left( {0;0} \right)\), nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

+) \(y = {\sqrt 2 ^x}\)\(a = \sqrt 2 > 1 \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên R

+) \(y = \ln \left( {1 + {x^2}} \right),\,\,\left( {D = R} \right) \Rightarrow y' = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\)

\( \Rightarrow y' < 0,\,\,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

+) \(y = {x^{\sqrt 2 }},\,\,\left( {D = \left( {0; + \infty } \right)} \right) \Rightarrow y' = \sqrt 2 {x^{\sqrt 2 - 1}} > 0,\,\,\forall x \in D \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}\left( {3 - x} \right)\)

\(D = \left( {3; + \infty } \right)\)

\(D = \left[ {3; + \infty } \right)\)

\(D = \left( { - \infty ;2} \right)\)

\(D = \left( { - \infty ;3} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hàm số \(y = {\log _a}f\left( x \right)\) xác định \( \Leftrightarrow f\left( x \right) > 0\)

Cách giải:

ĐKXĐ: \(3 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3\). Vậy TXĐ của hàm số là \(D = \left( { - \infty ;3} \right)\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào sau đây có một đường tiệm cận?

\(y = {x^{ - \sqrt 2 }}\)

\(y = {x^{0,5}}\)

\(y = \log \left( {1 - x} \right)\)

\(y = \ln \left( {{x^2} + 1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} y = - \infty \Rightarrow x = {x_0}\) là đường TCĐ của đồ thị hàm số.

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = {y_0} \Rightarrow y = {y_0}\)là đường TCN của đồ thị hàm số.

Cách giải:

+) Đồ thị hàm số \(y = {x^{ - \sqrt 2 }}\) có 1 TCĐ \(x = 0\) và 1 TCN \(y = 0\)

+) Đồ thị hàm số \(y = {x^{0,5}}\) không có tiệm cận

+) Đồ thị hàm số \(y = \log \left( {1 - x} \right)\) có 1 TCĐ \(x = 1\)

+) Đồ thị hàm số \(y = \ln \left( {{x^2} + 1} \right)\) không có tiệm cận.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {e^{ - x}} + \ln x\) là:

\(y' = {e^{ - x}} + \frac{1}{x}\)

\(y' = - {e^{ - x}} - \frac{1}{x}\)

\(y' = - {e^{ - x}} + \frac{1}{x}\)

\(y' = {e^{ - x}} - \frac{1}{x}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:\(\left( {{e^u}} \right)' = {e^u}.u';\,\,\left( {\ln u} \right)' = \frac{{u'}}{u}\)

Cách giải:

\(y = {e^{ - x}} + \ln x \Rightarrow y' = - {e^x} + \frac{1}{x}\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{\ln \,x}}{x}\), kết luận nào sau đây đúng?

xCĐ=1

xCĐ=e

\({x_{CT}} = 1\)

\({x_{CT}} = 1\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Giải phương trình \(y' = 0\), lập bảng xét dấu, điểm \(x = {x_0}\) là điểm cực trị của hàm số khi và chỉ khi qua điểm đó y’ đổi dấu.

Cách giải:

TXĐ: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\)

\(y = \frac{{\ln x}}{x} \Rightarrow y' = \frac{{\frac{1}{x}.x - \ln x.1}}{{{x^2}}} = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \ln x = 1 \Leftrightarrow x = e\)

Bảng xét dấu y’:

x

0

e

\( + \infty \)

y’

        +

0          -

 

Hàm số đạt cực đại tại \(x = e\) hay

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({2^x} = 3\) là:

\(x = \log {2^3}\)

\(x = {\log _3}2\)

\(x = {\log _2}3\)

\(x = \frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:\({a^b} = c \Leftrightarrow b = {\log _a}c\)

Cách giải:

Phương trình \({2^x} = 3 \Leftrightarrow x = {\log _2}3\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({2^{{x^2}}} = {4^x}\) là:

\(T = \left( {1;0} \right)\)

\(T = \left\{ {1;0; - 1} \right\}\)

\(T = \left\{ {0;2} \right\}\)

\(T = \left\{ {1;0;2} \right\}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:\({a^{f\left( x \right)}} = {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = g\left( x \right)\)

Cách giải:

Ta có: \({2^{{x^2}}} = {4^x} \Leftrightarrow {2^{{x^2}}} = {2^{{x^2}}} \Leftrightarrow {x^2} = 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Tập nghiệm của phương trình là: \(T = \left\{ {0;2} \right\}\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {x - 2} \right) = 2\)

\(x = 4\)

\(x = 10\)

\(x = 8\)

\(x = 11\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:\({\log _a}f\left( x \right) = b \Leftrightarrow f\left( x \right) = {a^b}\)

Cách giải:\({\log _3}\left( {x - 2} \right) = 2 \Leftrightarrow x - 2 = {3^2} \Leftrightarrow x = 11\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\log x + \log \left( {x + 9} \right) = 1\)

\(T = \left( {0;9} \right)\)

\(T = \left\{ {1; - 10} \right\}\)

\(T = \left\{ 1 \right\}\)

\(T = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

\({\log _a}f\left( x \right) + {\log _a}g\left( x \right) = {\log _a}\left[ {f\left( x \right)g\left( x \right)} \right]\)

Cách giải:

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + 9 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 0\)

\(\log x + \log \left( {x + 9} \right) = 1 \Leftrightarrow \log \left( {x\left( {x + 9} \right)} \right) = 1 \Leftrightarrow x\left( {x + 9} \right) = {10^1} \Leftrightarrow {x^2} + 9x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 & \left( {tm} \right)\\x = - 10\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\) Tập nghiệm của phương trình là: \(T = \left\{ 1 \right\}\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\ln \left( {x - 1} \right) = \ln \left( {{x^2} + x - 2} \right)\)

\(S = \left\{ 1 \right\}\)

\(S = \left\{ {0;1} \right\}\)

\(S = \left\{ { - 1} \right\}\)

\(S = \emptyset \)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

\({\log _a}f\left( x \right) = {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) = g\left( x \right) > 0\)

Cách giải:

ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{x^2} + x - 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\left[ \begin{array}{l}x > 1\\x < - 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 1\)

\(\ln \left( {x - 1} \right) = \ln \left( {{x^2} + x + 2} \right) \Leftrightarrow x - 1 = {x^2} + x - 2 \Leftrightarrow {x^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 & \left( {ktm} \right)\\x = - 1 & \left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Vậy phương trình vô nghiệm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây có nghiệm \(T = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?

\({2^x} > 1\)

\({3^x} > 2\)

\({2^x} < 0\)

\({3^x} > - 2\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

\({a^x} > b \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > {\log _a}b\,\,khi\,\,a > 1\\x < {\log _a}b\,\,khi\,\,0 < a < 1\end{array} \right.\)

Cách giải:

\({3^x} > - 2\)luôn đúng với mọi x \( \Rightarrow \)Bất phương trình có tập nghiệm \(T = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \({3^{\frac{1}{x}}} > {3^x}\)

\(T = \left( { - \infty ;1} \right)\)

\(T = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {0;1} \right)\)

\(T = \left( { - \infty ; - 1} \right)\)

\(T = \left( { - 1;0} \right) \cup \left( {0;1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Với \(a > 1;\,\,{a^{f\left( x \right)}} > {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow f\left( x \right) > g\left( x \right)\)

Cách giải:

ĐKXĐ: \(x \ne 0\)

Ta có \({3^{\frac{1}{x}}} > {3^x} \Leftrightarrow \frac{1}{x} > x \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 1}}{x} < 0\)

Bảng xét dấu:

x

\( - \infty \)

-1

0

1

\( + \infty \)

\({x^2} - 1\)

            +

0          -

          -

0       +

 

x

          -

          -

0        +

          +

 

\(\frac{{{x^2} - 1}}{x}\)

          -

0        +

          -

0        +

 

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\0 < x < 1\end{array} \right.\). Vậy Tập nghiệm của bất phương trình là: \(T = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {0;1} \right)\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}x > - 1\)

\(T = \left( {0;3} \right)\)

\(T = \left( {3; + \infty } \right)\)

\(T = \left( { - \infty ;3} \right)\)

\(T = \left( { - 3; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

\({\log _a}f\left( x \right) > b \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 1\\f\left( x \right) > {a^b}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\0 < f\left( x \right) < {a^b}\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Cách giải:

Ta có: \({\log _{\frac{1}{3}}}x > - 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 1}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 3\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 3\)

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}x > - 1\)\(T = \left( {0;3} \right)\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật có nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?

4

6

3

9

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hình hộp chữ nhật có nhiều mặt phẳng đối xứng khi nó là hình lập phương.

Cách giải:

Hình hộp chữ nhật có nhiều mặt phẳng đối xứng khi nó là hình lập phương. Khi đó: hình hộp chữ nhật có 9 mặt đối xứng (như hình dưới đây).

Hình hộp chữ nhật có nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng đối xứng A. 4 B. 6 C. 3 D. 9 (ảnh 1)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích V của khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ biết \(AC = 2a\)

\(\frac{{8{a^3}}}{{3\sqrt 3 }}\)

\(2{a^3}\sqrt 2 \)

\(3{a^3}\sqrt 3 \)

\(\frac{{8{a^3}}}{{27}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Thể tích khối lập phương có các cạnh đều bằng a là: \(V = {a^3}\)

Cách giải:

Thể tích V của khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ biết AC = 2a là A. 8x^3 / 3 căn bậc hai 3 (ảnh 1)

ABCD là hình vuông \( \Rightarrow AC = \sqrt 2 AB \Leftrightarrow 2a = \sqrt 2 AB \Leftrightarrow AB = \sqrt 2 a\)

\( \Rightarrow \) Khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ có các cạnh đều bằng \(\sqrt 2 a\)

Thể tích khối lập phương đó là: \(V = {\left( {\sqrt 2 a} \right)^3} = 2\sqrt 3 {a^3}\)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối chóp tam giác có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, biết \(AB = a,\,\,AC = 2a,\,\,SB = 3a\)

\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\)

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 2 }}{3}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}Sh\)

Cách giải:

Thể tích khối chóp tam giác có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc  (ảnh 1)

Tam giác ABC vuông tại B \( \Rightarrow BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 \)

Diện tích tam giác ABC: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{1}{2}.a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\)

Tam giác SAB vuông tại A \( \Rightarrow SA = \sqrt {S{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} - {a^2}} = 2\sqrt 2 a\)

Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.2\sqrt 2 a = V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối chóp tứ giác S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật \[AB = a,{\rm{ }}AD = 2a\]. Đường cao SA bằng 2a. Khoảng cách từ trung điểm M của SB đến mặt phẳng (SCD) là:

\(d = \frac{{3a}}{2}\)

\(d = a\sqrt 2 \)

\(d = \frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\)

\(d = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức đổi điểm.

Cách giải:

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}SB \cap \left( {SCD} \right) = S\\SM = \frac{1}{2}SB\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {M;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right)\)

Mặt khác: do \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B;\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)\)

\( \Rightarrow d\left( {M;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right)\)

Kẻ \(AH \bot SD\), ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {A;\left( {SCD} \right)} \right) = AH\)

Tam giác SAD vuông tại A, AH là đường cao \( \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} \Rightarrow AH = \sqrt 2 a\)

\( \Rightarrow d\left( {M;\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}.a\sqrt 2 = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow d = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối lăng trụ đều ABC.A’B’C’ biết cạnh đáy \[AB = a\], góc giữa A’B và mặt bên (ACC’A’) bằng \({45^0}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{8}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Thể tích của khối lăng trụ đều ABC.A’B’C’ biết cạnh đáy AB = a, góc giữa A’B và mặt bên (ACC'A') (ảnh 1)

Gọi a’ là hình chiếu vuông góc của a trên mặt phẳng (P).

Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa đường thẳng a và a’.

Cách giải:

Thể tích của khối lăng trụ đều ABC.A’B’C’ biết cạnh đáy AB = a, góc giữa A’B và mặt bên (ACC'A') (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AC. \(\Delta ABC\) đều, \(AB = a \Rightarrow B = \frac{{a\sqrt 3 }}{2},\,\,\,{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)\(BI \bot AC\)

\(BI \bot AA'\left( {do\,AA' \bot \left( {ABC} \right)} \right)\)

\( \Rightarrow BI \bot \left( {ACC'A'} \right) \Rightarrow \left( {A'B;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = \left( {A'B;A'I} \right) = IA'B = {45^0}\)

\(\Delta IA'B\) vuông tại I, \(IA'B = {45^0} \Rightarrow \Delta IA'B\) vuông cân tại I

\( \Rightarrow A'B = \sqrt 2 .IB = \sqrt 2 .\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)

\(\Delta ABA'\) vuông tại A \( \Rightarrow AA' = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} = \sqrt {\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{2}} \right) - {a^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Thể tích khối lăng trụ đều ABC.A’B’C’ là: \(V = {S_{ABC}}.AA' = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{8}\)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, \(BC = a\sqrt 2 \), SC là đường cao, \(SC = a\). Mặt phẳng qua C, vuông góc với SB cắt SA, SB lần lượt tại E, F. Tính thể tích khối chóp S.CEF.

\(V = \frac{{{a^3}}}{{18}}\)

\(V = \frac{{{a^3}}}{{36}}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{36}}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{18}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

\(\frac{{{V_{S.CEF}}}}{{{V_{S.CAB}}}} = \frac{{SE}}{{SA}}.\frac{{SF}}{{SB}}\)

Cách giải:

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC = a căn bậc hai 2, SC là đường (ảnh 1)

+) Tính thể tích khối chóp S.ABC:

Tam giác ABC vuông cân tại A, \(BC = a\sqrt 2 \Rightarrow AB = AC = a\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}{a^2} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SC = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}{a^2}.a = \frac{1}{6}{a^3}\)

+) Chứng minh \(CF \bot SB,\,\,CE \bot SA\):

Ta có: \(\left( {CEF} \right) \bot SB \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}CF \bot SB\\CE \bot SB\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\\AB \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow AB \bot CE\), mà \(SB \bot CE \Rightarrow CE \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow CE \bot SA\)

+) Lập tỉ số thể tích của khối chóp S.CEF và S.ABC:

Tam giác SBC vuông tại C, CF là đường cao \[ \Rightarrow S{C^2} = SF.SB \Rightarrow \frac{{S{C^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{{SF}}{{SB}} \Rightarrow \frac{{SF}}{{SB}} = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 2{a^2}}} = \frac{1}{3}\]

Tam giác SAC vuông tại C, CE là đường cao\[ \Rightarrow S{C^2} = SE.SA \Rightarrow \frac{{S{C^2}}}{{S{A^2}}} = \frac{{SE}}{{SA}} \Rightarrow \frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + {a^2}}} = \frac{1}{2}\]

Ta có: \(\frac{{{V_{S.CEF}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SF}}{{SB}}.\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{1}{3}.\frac{1}{2} = \frac{1}{6} \Rightarrow {V_{S.CEF}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{6}.\frac{1}{6}{a^3} = \frac{{{a^3}}}{{36}}\)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Các mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt đáy, còn cạnh bên SC tạo với đáy mặt phẳng đáy một góc \({30^0}\). Thể tích của khối chóp đã cho là

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{9}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Các mặt phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc (ảnh 1)

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}}\)

Cách giải:

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {SC;\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC;AC} \right) = SCA = {30^0}\)

ABCD có đáy là hình vuông cạnh a \( \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \)

Tam giác SAC vuông tại A \( \Rightarrow SA = AC.\tan C = a\sqrt 2 .\tan {30^0} = a\sqrt 2 .\frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)

Thể tích của khối chóp đã cho là: \(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}{a^3}.\frac{{a\sqrt 6 }}{3} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{9}\)

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, tập hợp các điểm M luôn cách đường thẳng d một khoảng không đổi R \[\left( {R > 0} \right)\]

Mặt nón tròn xoay.

Mặt trụ tròn xoay.

Khối cầu.

Mặt trụ tròn xoay.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng khái niệm hình trụ.

Cách giải:

Trong không gian, tập hợp các điểm M luôn cách đường thẳng d một khoảng không đổi R (ảnh 1)

Tập hợp các điểm M luôn cách đường thẳng d một khoảng không đổi R (R > 0) là mặt trụ tròn xoay.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình nón (N) biết chiều cao \(h = 4\) và bán kính đường tròn đáy \(r = 3\)

\({S_{xq}} = 15{\pi ^2}\)

\({S_{xq}} = 24\pi \)

\({S_{xq}} = 15\pi \)

\({S_{xq}} = 12{\pi ^2}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Diện tích xung quanh của hình nón: \({S_{xq}} = \pi Rl\)

Cách giải:

Diện tích xung quanh của hình nón (N) biết chiều cao h = 4 và bán kính đường tròn đáy (ảnh 1)

Ta có: \({l^2} = {h^2} + {r^2} = {4^2} + {3^2} = 25 \Rightarrow l = 5\)

Diện tích xung quanh của hình nón (N) là: \({S_{xq}} = \pi rl = \pi .3.5 = 15\pi \)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối trụ (T) biết bán kính đáy r = 3, chiều cao h = 4 là

\(12{\pi ^3}\)

\(36\pi \)

\(48\pi \)

\(12{\pi ^2}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Thể tích khối trụ: \(V = \pi {r^2}h\)

Cách giải:

Thể tích khối trụ: \(V = \pi {r^2}h = \pi {.3^2}.4 = 36\pi \)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có các cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc, \[AB = 2a,{\rm{ }}AC = 2a,{\rm{ }}AD = a.\] Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD là R.

\(R = \frac{5}{2}a\)

\(R = \frac{3}{2}a\)

\(R = 3a\)

\(R = \frac{9}{2}a\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Cho tứ diện ABCD có các cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc, AB = 2a, AC = 2a, AD = a (ảnh 1)

Tứ diện vuông OABC vuông tại O có \(OA = a;\,\,OB = b;\,\,OC = c\) có bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(r = \frac{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}{2}\)

Cách giải:

Tứ diện ABCD có các cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc

\( \Rightarrow \) ABCD là tứ diện vuông tại đỉnh A

\( \Rightarrow R = \frac{1}{2}.\sqrt {A{B^2} + A{C^2} + A{D^2}} = \frac{1}{2}.\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} = \frac{3}{2}a\)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a là

\(\frac{{\pi {a^3}}}{2}\)

\(\pi {a^2}\)

\(2\pi {a^2}\)

\(3\pi {a^2}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh a là A. pia^3 / 2  (ảnh 1)

Diện tích mặt cầu có bán kính R là: \(S = 4\pi {R^2}\)

Cách giải:

Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có bán kính mặt cầu ngoại tiếp

\(R = \frac{1}{2}AC' = \frac{1}{2}\sqrt {A{C^2} + AA{'^2}} = \frac{1}{2}\sqrt {A{B^2} + A{D^2} + AA{'^2}} = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \)

Diện tích mặt cầu đó là: \(S = 4\pi {R^2} = 4\pi .{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = 3\pi {a^2}\)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều nội tiếp mặt cầu bán kính\(R = 9\), có chiều cao \(h = \frac{{4R}}{3}\), thể tích của khối chóp đó là V.

\(V = 486\)

\(V = 486\sqrt 2 \)

\(V = 576\sqrt 2 \)

\(V = 576\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hình chóp tứ giác đều nội tiếp mặt cầu bán kínhR = 9, có chiều cao h = 4R/3, thể tích của khối  (ảnh 1)

Thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}Sh\)

Cách giải:

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD; M là trung điểm của SB; I là giao điểm của SO với mặt phẳng trung trực của đoạn SB. Khi đó, I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.

Theo đề bài, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}IS = IA = IB = IC = ID = R = 9\\SO = h = \frac{{4R}}{3} = \frac{{4.9}}{3} = 12\end{array} \right.\)

\(\Delta SIM\) đồng dạng

\( \Leftrightarrow S{O^2} + O{B^2} = 2SI.SO \Leftrightarrow {12^2} + O{B^2} = 2.9.12 \Leftrightarrow O{B^2} = 72 \Rightarrow OB = 6\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow AB = \sqrt 2 .OB = \sqrt 2 .6 = 12 \Rightarrow {S_{ABCD}} = {12^2} = 144\)

Thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SO = \frac{1}{3}.144.12 = 576\)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu (S) có bán kính R, hình trụ (H) có đường tròn hai đáy thuộc (S) và có chiều cao \(h = \frac{{2R}}{{\sqrt 3 }}\). Tính tỉ số thể tích \({V_1}\) của (H) và \({V_2}\) của (S).

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{9}{{16}}\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Thể tích khối trụ: \(V = \pi {r^2}h\)

Thể tích khối cầu: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

Cách giải:

Cho mặt cầu (S) có bán kính R, hình trụ (H) có đường tròn hai đáy thuộc (S) và có chiều cao (ảnh 1)

Thể tích khối cầu: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)

Tam giác OIA vuông tại O \( \Rightarrow OA = \sqrt {I{A^2} - O{I^2}} = \sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{R}{{\sqrt 3 }}} \right)}^2}} = \frac{{R\sqrt 6 }}{3}\)

Thể tích khối trụ: \({V_1} = \pi {r^2}h = \pi .\left( {\frac{{R\sqrt 6 }}{3}} \right).\frac{{2R}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{4\sqrt 3 \pi {R^3}}}{9}\)

\( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{\frac{{4\sqrt 3 \pi {R^3}}}{9}}}{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD biết \(AB = CD = \sqrt 5 ,\,\,\,BC = AD = \sqrt {10} ,\,\,\,AC = BD = \sqrt {13} \)

\(R = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\)

\(R = \frac{{\sqrt {28} }}{2}\)

\(R = \frac{{\sqrt 7 }}{2}\)

\(R = \sqrt 7 \)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD; O là trung điểm của IJ.

Ta chứng minh O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.

Cách giải:

Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD biết AB = CA = căn bậc hai 5, BC= AD = căn bậc hai 10 (ảnh 1)

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD; O là trung điểm của IJ.

Ta chứng minh O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD:

Theo đề bài, ta có: \(AB = CD = \sqrt 5 ,\,\,BC = AD = \sqrt {10} ,\,\,AC = BD = \sqrt {13} \)

\( \Rightarrow \Delta BCD = \Delta ADC,\,\,\,\Delta ABD = \Delta BAC\)

\( \Rightarrow BJ = AJ,\,\,ID = IC\)

\( \Rightarrow \Delta JAB,\,\,\Delta ICD\) lần lượt là tam giác cân tại J, I

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IJ \bot AB\\IJ \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow IJ\) là trung trực của các đoạn thẳng AB và CD

Mà O là trung điểm của IJ \( \Rightarrow OA = OB = OC = OD \Rightarrow \) O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.

Tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD:

Xét tam giác ACD: \(I{A^2} = \frac{{2\left( {A{C^2} + A{D^2}} \right) - C{D^2}}}{4} = \frac{{2\left( {13 + 10} \right) - 5}}{4} = \frac{{41}}{4} \Rightarrow JA = \frac{{\sqrt {41} }}{2}\)

Tam giác IJA vuông tại I \( \Rightarrow OA = \sqrt {I{A^2} + I{O^2}} = \sqrt {\frac{5}{4} + \frac{9}{4}} = \frac{{\sqrt {14} }}{2} \Rightarrow R = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\)