Bộ 25 đề thi học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 (tiếp theo) - Đề 34 có đáp án
50 câu hỏi
Cho bảng biến của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:

Đồ thị của hàm số đã cho có tổng số bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?
3
1
0
2
Đáp án D
Phương pháp:
Dựa vào BBT xác định các đường tiệm cận của đồ thị hàm số
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } = a \Rightarrow y = a\) là đường TCN.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} y = \infty \Rightarrow x = {x_0}\) là đường TCĐ.
Cách giải:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = 3 \Rightarrow y = 3\) là đường TCN.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} y = \infty \Rightarrow x = 0\) là đường TCĐ.
Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.
Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^0}\). Thể tích V của hình chóp S.ABCD.
\(V = \frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
\(V = 4\sqrt 3 {a^3}\)
\(V = \frac{{4{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)
\(V = 4{a^2}\sqrt 6 \)
Đáp án C
Phương pháp:
Gọi O là tâm hình vuông ABCD \( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}}\)
Cách giải:

Gọi O là tâm hình vuông ABCD
\( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SB;\left( {ABCD} \right)} \right) = \angle \left( {SB;OB} \right) = \angle = {60^0}\)
\( \Rightarrow SO = OB.\tan {60^0} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2}.\sqrt 3 = a\sqrt 6 \)
\( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a\sqrt 6 .4{a^2} = \frac{{4{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)
Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại B, \(AB = a,\,\,BC = a\sqrt 2 \), mặt \(\left( {A'BC} \right)\) hợp với đáy \(\left( {ABC} \right)\) một góc \({30^0}\). Tính thể tích V của khối lăng trụ đó?
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)
Đáp án C

Phương pháp:
+) Đặt \(AA' = x\), chứng minh tam giác AB’C’ vuông tại B’
+) Xác định góc giữa hai mặt phẳng (AB’C’) và (A’B’C’)
+) Tính AA’. Tính thể tích khối lăng trụ.
Cách giải:
Xét tam giác vuông ABC có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = a\)
Đặt \(AA' = x\) ta có:
\(A'B = \sqrt {{x^2} + {a^2}} \)
\(A'C = \sqrt {{x^2} + 2{a^2}} \)
Xét tam giác A’BC có
\(A'{B^2} + B{C^2} = {x^2} + {a^2} + {a^2} = {x^2} + 2{a^2} = A'{C^2}\)
\( \Rightarrow \Delta A'BC\) vuông tại B.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {A'BC} \right) \supset A'B \bot BC\\\left( {ABC} \right) \supset AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {A'BC} \right);\left( {ABC} \right) = \left( {AB;A'B} \right) \Rightarrow ABA' = {30^0}\)
Xét tam giác vuông AA’B có: \(AA' = AB.tan{30^0} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\)
Vậy \(V{ & _{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}.\frac{1}{2}{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)
Khẳng định nào dưới đây về hàm số \(y = - {x^4} - 3{x^2} + 2\) là đúng?
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\)
hàm số có cực đại, không có cực tiểu
Hàm số có một cực đại và 2 cực tiểu
Hàm số không có cực trị
Đáp án B
Phương pháp:
Điểm \({x_0}\) được gọi là điểm cực đại của hàm số \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( {{x_0}} \right) = 0\\y''\left( {{x_0}} \right) < 0\end{array} \right.\)
Điểm \({x_0}\) được gọi là điểm cực tiểu của hàm số \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( {{x_0}} \right) = 0\\y''\left( {{x_0}} \right) > 0\end{array} \right.\)
Cách giải:
TXĐ: \(D = R\)
\(y' = - 4{x^3} - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
\(y'' = - 12x - 6 \Rightarrow y''\left( 0 \right) = - 6 < 0\)
\( \Rightarrow \)Hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\) và không có cực tiểu.
Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Bất kì một hình hộp nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
Bất kì một hình chóp đều nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
Bất kì một tứ diện nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp.
Bất kì một hình hộp chữ nhật nào cũng có một mặt cầu ngoại tiếp
Đáp án A
Phương pháp:
Khối đa diện bất kì muốn có mặt cầu ngoại tiếp thì các mặt của nó phải nội tiếp được đường tròn.
Cách giải:
Một hình hộp bất kì có đáy là hình bình hành không là tứ giác nội tiếp nên hình hộp bất kì không phải lúc nào cũng có mặt cầu ngoại tiếp. Do đó đáp án A sai.
Hình bát diện đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
3
6
9
12
Đáp án C
Phương pháp:
Dựa vào khái niệm mặt phẳng đối xứng.
Cách giải:
Hình bát diện đều có 9 mặt phẳng đối xứng.
Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^{{x^2} + 1}} \ge {\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)^{3x - 1}}\)
3
2
1
0
Đáp án B
Phương pháp:
\({a^{f\left( x \right)}} \ge {a^{g\left( x \right)}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 1\\f\left( x \right) \ge g\left( x \right)\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\f\left( x \right) \le g\left( x \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Cách giải:
Ta có \(\sqrt 3 - \sqrt 2 < 1 \Rightarrow bpt \Leftrightarrow {x^2} + 1 \le 3x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\)
\( \Rightarrow \) Các nghiệm nguyên của bất phương trình là \(x = 1;\,\,x = 2\)
Biết đồ thị hình bên là đồ thị một trong bốn hàm số dưới đây, hỏi đó là hàm số nào?

\(y = {2^x}\)
\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\)
\(y = {\log _2}x\)
\(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\)
Đáp án C
Phương pháp:
Nhận dạng đồ thị hàm số.
Cách giải:
Đồ thị hàm số nằm bên phải trục tung \( \Rightarrow \) Loại đáp án A và B.
Đồ thị hàm số đi lên \( \Rightarrow \)Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Tính \(T = {a^{{{\log }_{{a^2}}}4}}\)
\(T = 2\)
\(T = 4\)
\(T = 8\)
\(T = \sqrt 2 \)
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng công thức \({a^{{{\log }_a}x}} = a;\,\,\,{\log _{{a^m}}}{x^n} = \frac{n}{m}{\log _a}x\,\,\,\left( {0 < a \ne 1;\,\,x > 0} \right)\)
Cách giải:
\(T = {a^{{{\log }_{{a^2}}}4}} = {a^{\frac{1}{2}{{\log }_a}4}} = {\left( {a{{\log }_a}4} \right)^{\frac{1}{2}}} = {4^{\frac{1}{2}}} = \sqrt 4 = 2\)
Cho đường cong \(\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 4\). Hỏi \(\left( C \right)\) nhận điểm nào dưới đây làm tâm đối xứng?
\(E\left( {1;2} \right)\)
\(M\left( { - 1;0} \right)\)
\(K\left( {\frac{1}{2};\frac{{27}}{8}} \right)\)
\(I\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{8}} \right)\)
Đáp án A
Phương pháp:
Đồ thị hàm đa thức bậc ba nhận điểm uốn làm tâm đối xứng.
Cách giải:
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x;\,\,y'' = 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow \) Đồ thị hàm số nhận \(E\left( {1;2} \right)\) làm tâm đối xứng.
Cho hình chữ nhật ABCD, cạnh \(AB = 8,\,\,AD = 6\). Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh BC và AD. Quay hình chữ nhật ABCD quanh đường thẳng MN, ta được một hình tròn xoay. Tính thể tích V của khối tròn xoay đó?
\(V = 24\pi \)
\(V = 128\pi \)
\(V = 48\pi \)
\(V = 72\pi \)
Đáp án C
Phương pháp:
Quay hình chữ nhật ABCD quanh MN ta được hình trụ có chiều cao AB và bán kính đáy \(\frac{{BC}}{2}\)
Cách giải:
Quay hình chữ nhật ABCD quanh MN ta được hình trụ có:
Chiều cao \(h = AB = 8\)
Bán kính đáy \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{AD}}{2} = 3\)
Vậy thể tích khối trụ là \(V = \pi {R^2}h = \pi {.3^2}.8 = 48\pi \)
\({\log _2}5 = a\) . Tính \({\log _4}1250\) theo a?
\({\log _4}1250 = 2\left( {1 + 4a} \right)\)
\({\log _4}1250 = 2\left( {1 + 4a} \right)\)
\({\log _4}1250 = 2\left( {1 - 4a} \right)\)
\({\log _4}1250 = \frac{{1 + 4a}}{2}\)
Đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng các công thức:
\({\log _a}x + {\log _a}y = {\log _a}\left( {xy} \right)\)
\({\log _{{a^m}}}{x^n} = \frac{n}{m}{\log _a}x\)
\(\left( {0 < a \ne 1;\,\,x,y > 0} \right)\)
Cách giải:
\[{\log _{42}}1250 = {\log _{{2^2}}}\left( {{5^4}.2} \right) = \frac{1}{2}\left[ {4.\log 5 + 1} \right] = 2.{\log _2}5 + \frac{1}{2} = 2a + \frac{1}{2} = \frac{{1 + 4a}}{2}\]
Tìm phương trình các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} + 2x}}{x}\)
\(y = 2\,\,v\`a \,\,y = 0\)
\(y = 2\,\,v\`a \,\,x = 0\)
\(y = 4\,\,v\`a \,\,y = 0\)
\(y = 4\,\,v\`a \,\,x = 0\)
Đáp án C
Phương pháp :
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = a \Rightarrow y = a\)là đường TCN của đồ thị hàm số.
Cách giải :
\(y = \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} + 2x}}{x},\) TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ 0 \right\}\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} + 2x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} + 2}}{1} = 4\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} + 2x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} + 2}}{1} = 0\)
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 4\) và \(y = 0\)
Tính đạo hàm của hàm số \(y = {2^x}{.3^x}\)
\(y' = {2^x} + {3^x}\)
\(y' = {6^x}\)
\(y' = {6^x}\ln 6\)
\(y' = x{.6^{x - 1}}\)
Đáp án C
Phương pháp:
\({a^x}.{b^x} = {\left( {a.b} \right)^x}\)
\(\left( {{a^x}} \right)' = {a^x}\ln a\)
Cách giải:
Ta có \(y = {2^x}{.3^x} = {6^x} \Rightarrow y' = {6^x}\ln 6\)
Đồ thị hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 3\) có điểm cực đại nằm trên đồ thị hàm số nào dưới đây?
\(y = 2{x^3} - x + 1\)
\(y = \frac{{x - 6}}{{x - 2}}\)
\(y = 2x - 3\)
\(y = {x^4} - {x^2} + 2\)
Câu 15: Đáp án B
Phương pháp:
Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y' = 0\\y'' < 0\end{array} \right.\) xác định điểm cực đại của hàm số và thử từng đáp án.
Cách giải:
Ta có \(y' = 4{x^3} - 4x;\,\,\,y'' = 12{x^2} - 4\)
Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y' = 0\\y'' < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{x^3} - 4x = 0\\12{x^2} - 4 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow y = 3 \Rightarrow \) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 6}}{{x - 2}}\)
Tìm tập xác định D của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + x - 2} \right)^{ - 2}}\)
\(D = R\)
\(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\)
\(D = \left( { - 2;1} \right)\)
\(D = R\backslash \left\{ { - 2;1} \right\}\)
Đáp án D
Phương pháp:
Hàm số \(y = {x^n}\) xác định:
\(x \in {Z^ + }\) | \(D = R\) |
\(x \in {Z^ - }\) | \(D = R\backslash \left\{ 0 \right\}\) |
\(x \ne Z\) | \(D = \left( {0; + \infty } \right)\) |
Cách giải:
Hàm số xác định khi và chỉ khi \({x^2} + x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne - 2\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow D = R\backslash \left\{ { - 2;1} \right\}\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} - 12x + 1\). Tính giá trị \(S = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y + \mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y\)
\(S = 12\)
\(S = 19\)
\(S = 8\)
\(S = - 1\)
Đáp án C
Phương pháp:
+) Tính \(y'\). Giải phương trình \(y' = 0 \Rightarrow \) các nghiệm \({x_i} \in \left[ { - 1;2} \right]\)
+) Tính \(y\left( { - 1} \right);\,\,y\left( 2 \right);\,\,y\left( {{x_i}} \right)\)
+) So sánh và kết luận.
Cách giải:
TXĐ: \(D = R\)
\(y = f\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} - 12x + 1 \Rightarrow y' = 6{x^2} + 6x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 1} \right) = 14;\,\,\,y\left( 2 \right) = 5;\,\,\,y\left( 1 \right) = - 6 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = - 6\\\mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y = 14\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow S = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} y + \mathop {max}\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} = - 6 + 14 = 8\)
Với mọi bộ ba số thực a, b, c thỏa mãn \(a > 0,\,\,a \ne 1;\,\,b + c > 0\) và \({\log _a}\left( {b + c} \right) = 2\), mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(b + c = 2a\)
\(b + c = \frac{a}{2}\)
\(b + c = {2^a}\)
\(b + c = {a^2}\)
Đáp án D
Phương pháp:
\({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\)
Cách giải:
\({\log _a}\left( {b + c} \right) = 2 \Leftrightarrow b + c = {a^2}\)
Một hình nón có chiều cao bằng \(\sqrt 5 \), đường kính đáy bằng 6. Tính thể tích V của khối nón đó?
\(V = 9\pi \sqrt 5 \)
\(V = 3\pi \sqrt 5 \)
\(V = 2\pi \sqrt 5 \)
\(V = 12\pi \sqrt 5 \)
Đáp án B
Phương pháp:
Thể tích nón: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)
Cách giải:
\(R = 3 \Rightarrow V = \frac{1}{3}{.3^2}.\sqrt 5 = 3\pi \sqrt 5 \)
Cho bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:
![Cho bảng biến thiên của hàm số y = f(x) như sau: Gọi M = max[-2; 3] f(x) và m = min[-2; 3] f(x) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/02/blobid15-1677081747.png)
Gọi \(M = \mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} f\left( x \right)\) và \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} f\left( x \right)\). Tìm giá trị của M và m?
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 3\\m = - 2\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 0\\m = 3\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 2\\m = - 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}M = 1\\m = - 1\end{array} \right.\)
Đáp án C
Phương pháp:
Dựa vào BBT của đồ thị hàm số.
Cách giải:
\(\left\{ \begin{array}{l}M = \mathop {max}\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} f\left( x \right) = 2\\m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {2;3} \right]} f\left( x \right) = - 1\end{array} \right.\)
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị trong hình bên. Khẳng định nào dưới đây là sai?

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang.
\(c = d\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;5} \right)\)
Hàm số không có cực trị.
Đáp án A
Phương pháp:
Dựa vào đồ thị hàm số.
Cách giải:
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang và \(x = - 1\) là tiệm cận đứng \( \Rightarrow \) A sai
Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng \( \Rightarrow - \frac{d}{c} = - 1 \Leftrightarrow c = d \Rightarrow \) B đúng
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). Có \(\left( {0;5} \right) \subset \left( { - 1; + \infty } \right) \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;5} \right) \Rightarrow \) C đúng
Ta có: \(y' = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}} \ne 0\) nên hàm số không có cực trị \( \Rightarrow \) D đúng
Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác vuông cân có diện tích là 50. Tính bán kính R của hình nón đó?
\(R = 5\sqrt 2 \)
\(R = 10\)
\(R = 5\)
\(R = 10\sqrt 2 \)
Đáp án A
Phương pháp:
Tính độ dài đường sinh của hình nón.
Sử dụng định lí Pytago.
Cách giải:
Gọi độ dài đường sinh của hình nón là l ta có: \(\frac{1}{2}{l^2} = 50 \Leftrightarrow l = 10\)
Bán kính đáy của hình nón là \(R = \frac{{l\sqrt 2 }}{2} = 5\sqrt 2 \)
Tính hiệu số h giữa giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3\)
\(h = 6\)
\(h = 4\)
\(h = 2\)
\(h = - 2\)
Đáp án B

Khối đa diện đều loại \(\left\{ {5;3} \right\}\) có bao nhiêu mặt?
12 mặt
6 mặt
10 mặt
8 mặt
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng công thức \(pD = 2C = nM\) trong đó \(\left\{ {n;p} \right\}\) là loại khối đa diện đều, D, C, M lần lượt là số đỉnh, số cạnh, số mặt của khối đa diện.
Cách giải:
Khối đa diện đều loại \(\left\{ {5;3} \right\} \Rightarrow n = 5;\,\,p = 3\)
\( \Rightarrow 3D = 2C = 5M \Rightarrow M\) chia hết cho 6
Khi \(M = 6\) thì khối đa diện đều là khối lập phương thuộc loại \(\left\{ {4;3} \right\}\,\,\left( {ktm} \right)\)
Vậy \(M = 12\)
Với mọi cặp số thực a; b thỏa mãn \({\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^a} \le {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^b}\), mệnh đề nào sau đây đúng?
\(a = b\)
\(a \ge b\)
\(a \le b\)
\(a > b\)
Đáp án B
Phương pháp:
\({a^x} \le {a^y} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 1\\x \le y\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\x \ge y\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Cách giải:
Ta có \(\sqrt 2 - 1 < 1 \Rightarrow {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^a} \le {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^b} \Leftrightarrow a \ge b\)
Phương trình \({\log _4}\left( {x + 2} \right) = {\log _2}x\) có bao nhiêu nghiệm?
2 nghiệm
1 nghiệm
Vô số nghiệm
Vô nghiệm
Đáp án B
Phương pháp:
Đưa về cùng cơ số.
Cách giải:
ĐK: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 > 0\\x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 2\\x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 0\)
\({\log _4}\left( {x + 2} \right) = {\log _2}x \Leftrightarrow {\log _{{2^2}}}\left( {x + 2} \right) = {\log _2}x\)
\( \Leftrightarrow {\log _2}\sqrt {x + 2} = {\log _2}x \Leftrightarrow \sqrt {x + 2} = x\)
\( \Leftrightarrow x + 2 = {x^2} \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\left( {tm} \right)\\x = - 1\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(y' = f'\left( x \right) = - {x^2} - 3x + 10\). Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\)
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 5;2} \right)\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\), nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\)
Hàm số đồng biến trên khoảng\(\left( { - 5;2} \right)\), nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\)
Đáp án D
Phương pháp :
Nếu \(f'\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {a;b} \right)\)
Nếu \(f'\left( x \right) > 0\,\,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {a;b} \right)\)
Cách giải:
Ta có: \(y' = f'\left( x \right) = - {x^2} - 3x + 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 5\end{array} \right.\)
\(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)
\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 5;2} \right)\)
\( \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {5;2} \right)\), nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\)
Tính thể tích V của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a.
\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}\)
\(V = \frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\)
\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{2}\)
\(V = \frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{4}\)
Đáp án A
Phương pháp:
Thể tích khối lăng trụ \(V = Bh\) trong đó B là diện tích đáy và h là chiều cao khối lăng trụ.
Cách giải:

Cho bảng dấu đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau:
x | \( - \infty \) | \( - \sqrt 3 \) | 0 | \(\sqrt 3 \) | \( + \infty \) |
y’ | - | 0 + | 0 - | 0 + |
|
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) và \(\left( {\sqrt 3 ;0} \right)\)
Hàm số nghịch biến trên tập \(\left( { - \infty ; - \sqrt 3 } \right) \cup \left( {0;\sqrt 3 } \right)\)
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - \sqrt 3 } \right)\) và \(\left( {0;\sqrt 3 } \right)\)
Hàm số nghịch biến trên tập \(\left( { - \sqrt 3 ;0} \right) \cup \left( {\sqrt 3 ; + \infty } \right)\)
Đáp án C
Phương pháp :
Nếu \(f'\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {a;b} \right)\)
Nếu \(f'\left( x \right) > 0\,\,\forall x \in \left( {a;b} \right)\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {a;b} \right)\)
Cách giải:
\(f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow \left( { - \infty ; - \sqrt 3 } \right) \cup \left( {0;\sqrt 3 } \right) \Rightarrow \)Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - \sqrt 3 } \right)\) và \(\left( {0;\sqrt 3 } \right)\)
Tính thể tích V của khối lập phương có cạnh bằng 2cm.
\(V = 8\left( {c{m^3}} \right)\)
\(V = 4\left( {c{m^3}} \right)\)
\(V = 2\left( {c{m^3}} \right)\)
\(V = 16\left( {c{m^3}} \right)\)
Đáp án A
Phương pháp:
Thể tích của khối lập phương cạnh a là \(V = {a^3}\)
Cách giải:\(V = {2^3} = 8\left( {c{m^3}} \right)\)
Tìm m để phương trình \({\log _2}\sqrt {{x^2} - 3x + 2} + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - m} \right) = x - m - \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \) có nghiệm?
\(m \in R\backslash \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\)
\(M \in \left( {1;2} \right)\)
\(m \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {\frac{3}{2};2} \right)\)
\(m \in \left( {1;\frac{3}{2}} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\)
Đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp hàm số.
Cách giải:
ĐK: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 > 0\\x - m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\\x > m\end{array} \right.\)
\({\log _2}\sqrt {{x^2} - 3x + 2} + {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - m} \right) = x - m - \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \)
\( \Leftrightarrow {\log _2}\sqrt {{x^2} - 3x + 2} - {\log _2}\left( {x - m} \right) = x - m - \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \)
\( \Leftrightarrow {\log _2}\sqrt {{x^2} - 3x + 2} + \sqrt {{x^2} - 3x + 2} = {\log _2}\left( {x - m} \right) + x - m\)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + t\,\,\left( {t > 0} \right)\) ta có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + 1 > 0\,\,\forall t > 0 \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Rightarrow \sqrt {{x^2} - 3x + 2} = x - m\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = {x^2} - 2mx + {m^2}\)
\( \Leftrightarrow \left( {2m - 3} \right)x + 2 - {m^2} = 0\,\,\left( * \right)\)
TH1: \(2m - 3 = 0 \Leftrightarrow m = \frac{3}{2} \Rightarrow \) Phương trình \(\left( * \right) \Leftrightarrow 0.x - \frac{1}{4} = 0\) (vô nghiệm)
TH2: \(m \ne \frac{3}{2} \Rightarrow x = \frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}}\)
Để phương trình có nghiệm \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\\x > m\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}} < 1\\\frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}} > 2\end{array} \right.\\\frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}} > m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}} - 1 < 0\\\frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}} - 2 > 0\end{array} \right.\\\frac{{{m^2} - 2}}{{2m - 3}} - m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\frac{{{m^2} - 2 - 2m + 3}}{{2m - 3}} < 0\\\frac{{{m^2} - 2 - 4m + 6}}{{2m - 3}} > 0\end{array} \right.\\\frac{{{m^2} - 2 - 2{m^2} + 3}}{{2m - 3}} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}\frac{{{m^2} - 2m + 1}}{{2m - 3}} < 0\\\frac{{{m^2} - 4m + 4}}{{2m - 3}} > 0\end{array} \right.\\\frac{{ - {m^2} + 3m - 2}}{{2m - 3}} > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m \in \left( { - \infty ;\frac{3}{2}} \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\\m \in \left( {\frac{3}{2}; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\end{array} \right.\\m \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {\frac{3}{2};2} \right)\end{array} \right. \Rightarrow m \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {\frac{3}{2};2} \right)\)
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình \(m\left( {x - 1} \right) < {\left( {x + 1} \right)^2}\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( {1;4} \right]\).
\(m < \frac{{25}}{3}\)
\(m \le 8\)
\(m < 8\)
\(m \le \frac{{25}}{3}\)
Đáp án C
Phương pháp:
+) Biến đổi phương trình về dạng \(m < f\left( x \right)\,\,\forall x \in \left( {1;4} \right] \Rightarrow m < \mathop {\min }\limits_{\left( {1;4} \right]} f\left( x \right)\)
+) Khảo sát hàm số \(y = f\left( x \right)\) và tìm \(\mathop {\min }\limits_{\left( {1;4} \right]} f\left( x \right)\)
Cách giải:
\(\forall x \in \left( {1;4} \right] \Rightarrow x - 1 > 0 \Rightarrow m < \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{x - 1}}\,\,\forall x \in \left( {1;4} \right]\)
Đặt \(f\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{x - 1}}\) ta có \(m < f\left( x \right)\,\,\forall x \in \left( {1;4} \right] \Rightarrow m < \mathop {\min }\limits_{\left( {1;4} \right]} f\left( x \right)\)
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - {{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2 - {x^2} - 2x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\)
BBT:

Dựa vào BBT ta có: \(\mathop {\min }\limits_{\left( {1;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = 8 \Rightarrow m < 8\)
Có một mô hình kim tự tháp là một chóp tứ giác đều có cạnh bằng 6cm; cạnh đáy bằng 4cm được đặt trên một bàn trưng bày (đáy nằm trên mặt bàn). Một chú kiến tinh nghịch đang ở đỉnh của đáy và có ý định khám phá một vòng qua tất cả các mặt và trở về vị trí ban đầu. Tính quãng đường ngắn nhất của chú kiến (nếu kết quả lẻ thì làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
\(12,25\left( {cm} \right)\)
\(11,73\,\left( {cm} \right)\)
\(10\left( {cm} \right)\)
\(16\left( {cm} \right)\)
Đáp án B
Phương pháp:
Trải tất cả các mặt bên của khối chóp ra cùng một mặt phẳng.
Cách giải:

Trải hình chóp S.ABCD trên cùng một mặt phẳng \(\left( {{A_1} \equiv A} \right)\)
Giả sử quãng đường của con kiến đi từ A đến \({A_1}\) là , khi đó quãng đường con kiến đi ngắn nhất là độ dài đoạn \(A{A_1}\)
Xét tam giác SAB có:
\(\cos \angle ASB = \frac{{S{A^2} + S{B^2} - A{B^2}}}{{2SA.SB}} = \frac{{{6^2} + {6^2} - {4^2}}}{{{{2.6}^2}}} = \frac{7}{9}\)
\( \Rightarrow \angle ASB \approx 38,{9^0}\)
\( \Rightarrow \angle AS{A_1} = 4\angle ASB = 155,{8^0}\)
Xét tam giác \(AS{A_1}\) có:
\[{\rm{AA}}_1^2 = S{A^2} + SA_1^2 - 2SA.S{A_1}.{{\mathop{\rm cosASA}\nolimits} _1} \approx 11,73\left( {cm} \right)\]
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Một hình nón có đỉnh là tâm của hình vuông ABCD và có đường tròn đáy ngoại tiếp hình vuông A’B’C’D’. Tính diện tích xung quanh S của hình nón đó?
\(S = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{2}\)
\(S = \pi {a^2}\sqrt 3 \)
\(S = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 6 }}{2}\)
\(S = \frac{{\pi {a^2}\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{2}\)
Đáp án A
Phương pháp:
Diện tích xung quanh của hình nón \(S = \pi rl\)
Cách giải:
Hình nón đã cho có chiều cao \(h = a\) và bán kính đáy \(r = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)
\({S_{xq}} = \pi rl = \pi \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{{a\sqrt 6 }}{2} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{2}\)
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng 2a. Tính thể tích V của khối cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD.
\(V = \frac{{64\pi {a^3}}}{3}\)
\(V = 8\pi {a^2}\)
\(V = \frac{{32\pi {a^3}}}{3}\)
\(V = \frac{{8\sqrt 2 \pi {a^3}}}{3}\)
Đáp án D
Phương pháp:

Thể tích khối cầu bán kính R là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)
Cách giải:
Gọi O là tâm hình vuông ABCD \( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi M là trung điểm của SB.
Trong (SBD) qua M kẻ \(MI \bot SB\,\,\left( {I \in SO} \right) \Rightarrow \) I là tâm khối cầu ngoại tiếp chóp S.ABCD.
Xét tam giác vuông SAO có:
\(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {4{a^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} = a\sqrt 2 \) ta có
\(\Delta SOB \sim \Delta SMI \Rightarrow \frac{{SI}}{{SB}} = \frac{{SM}}{{SO}} \Rightarrow SI = \frac{{2a.a}}{{a\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow {V_{cau}} = \frac{4}{3}\pi {\left( {a\sqrt 2 } \right)^3} = \frac{{8\sqrt 2 \pi {a^3}}}{3}\)
Cho hình chóp S.ABCD, M là trung điểm của SA. Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua M và song song với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chia khối chóp S.ABCD thành hai khối gồm khối chứa điểm S có thể tích \({V_1}\) và khối chứa điểm A có thể tích \({V_2}\). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)?
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = 1\)
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{7}\)
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{8}\)
Đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng công thức tỉ số thể tích.
Cách giải:
Gọi N, P, Q lần lượt là trung điểm của SB, SC, SD ta có \(\left( {MNPQ} \right)//\left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {MNPQ} \right) \equiv \left( \alpha \right)\)
Ta có:
\(\frac{{{V_{SMNP}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SA}}.\frac{{SN}}{{SB}}.\frac{{SP}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{S.MNP}} = \frac{1}{8}{V_{S.ABC}}\)

\(\frac{{{V_{SMPQ}}}}{{{V_{S.ACD}}}} = \frac{{SM}}{{SA}}.\frac{{SP}}{{SC}}.\frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{SMPQ}} = \frac{1}{8}{V_{S.ACD}}\)
\( \Rightarrow {V_1} = {V_{SMNP}} + {V_{SMPQ}} = \frac{1}{8}\left( {{V_{S.ABC}} + {V_{S.ACD}}} \right) = \frac{1}{8}{V_{S.ABCD}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{7}\)
Chú ý và sai lầm: Công thức tỉ số thể tích chỉ áp dụng với chóp tam giác.
Tính diện tích S của mặt cầu nội tiếp hình lập phương cạnh a (mặt cầu tiếp xúc với cả 6 mặt của hình lập phương)
\(S = 4\pi {a^2}\)
\(S = \pi {a^2}\)
\(S = \frac{{\pi {a^2}}}{4}\)
\(S = \frac{{\pi {a^2}}}{3}\)
Đáp án B
Phương pháp:
Diện tích mặt cầu \(S = 4\pi {R^2}\)
Cách giải:
Bán kính của mặt cầu nội tiếp hình lập phương cạnh a là \(r = \frac{a}{2}\)
\( \Rightarrow S = 4\pi {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \pi {a^2}\)
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{mx - 1}}\) đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)
\(m \ge 1\)
\(m \ge \frac{1}{2}\)
\(m > \frac{1}{2}\)
\(m < 0\)
Đáp án A
Phương pháp:
TH1: \(m = 0\)
TH2: \(m \ne 0\)
Để hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y' > 0\\\frac{1}{m} \notin \left( {1; + \infty } \right)\end{array} \right.\)
Cách giải:
TH1: \(m = 0 \Rightarrow y = \frac{{x - 2}}{{ - 1}} = - x + 2\) nghịch biến trên R \( \Rightarrow m = 1\left( {ktm} \right)\)
TH2: \(m \ne 0\). TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ {\frac{1}{m}} \right\}\)
Để hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y' = \frac{{ - 1 + 2m}}{{{{\left( {mx - 1} \right)}^2}}} > 0\\\frac{1}{m} \notin \left( {1; + \infty } \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 + 2m > 0\\\frac{1}{m} \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{1}{2}\\\frac{1}{m} - 1 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow
\left\{ \begin{array}{l}m > \frac{1}{2}\\\frac{{1 - m}}{m} \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{1}{2}\\\left[ \begin{array}{l}m \ge 1\\m < 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 1\)
Tìm tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x\sqrt {4 - {x^2}} }}{{{x^2} - 3x + 2}}\)
3
1
2
4
Đáp án C
Phương pháp:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = a \Rightarrow y = a\)là đường TCN.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} y = \infty \Rightarrow x = {x_0}\) là đường TCĐ.
Cách giải:
TXĐ: \(\left[ { - 2;2} \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\), do đó đồ thị hàm số không có TCN.
Dễ thấy đồ thị hàm số có 2 TCĐ \(x = 2;\,\,x = 1\)
Cho a, b, c, x, y, z là các số dương khác 1. Biết \({\log _x}a,\,\,{\log _y}b,\,\,{\log _z}c\) theo thứ tự lập thành 1 cấp số cộng. Hãy biểu diễn \({\log _b}y\) theo \({\log _x}a,\,\,{\log _z}c\)?
\({\log _b}y = \frac{{{{\log }_a}x.{{\log }_c}z}}{{{{\log }_a}x + {{\log }_c}z}}\)
\({\log _b}y = \frac{{2\left( {{{\log }_a}x + {{\log }_c}z} \right)}}{{{{\log }_a}x.{{\log }_c}z}}\)
\({\log _b}y = \frac{{\left( {{{\log }_a}x + {{\log }_c}z} \right)}}{{2.{{\log }_a}x.{{\log }_c}z}}\)
\({\log _b}y = \frac{{2.{{\log }_a}x.{{\log }_c}z}}{{{{\log }_a}x + {{\log }_c}z}}\)
Đáp án D
Phương pháp:
+) a, b, c theo thứ tự lập thành 1 CSC \( \Rightarrow a + c = 2b\)
+) Sử dụng công thức \({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_a}b}}\,\,\left( {0 < a,\,b \ne 1} \right)\)
Cách giải:
Vì \({\log _x}a,\,\,{\log _y}b,\,\,{\log _z}c\) theo thứ tự lập thành 1 cấp số cộng nên ta có:
\({\log _x}a + {\log _z}c = 2{\log _y}b \Rightarrow {\log _y}b = \frac{{{{\log }_x}a + {{\log }_z}c}}{2}\)
\( \Leftrightarrow {\log _b}y = \frac{1}{{{{\log }_x}a + {{\log }_z}c}}\)
\( \Rightarrow {\log _b}y = \frac{2}{{\frac{1}{{{{\log }_a}x}} + \frac{1}{{{{\log }_c}z}}}} = \frac{2}{{\frac{{{{\log }_a}x + {{\log }_c}z}}{{lo{g_a}x.{{\log }_c}z}}}}\)
\( \Rightarrow {\log _b}y = \frac{{2.lo{g_a}x.{{\log }_c}z}}{{lo{g_a}x + {{\log }_c}z}}\)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình \({2^{2x + 1}} - {2^{x + 3}} - 2m = 0\) có hai nghiệm phân biệt?
5
4
3
2
Đáp án C
Phương pháp:
Đặt \(t = {2^x}\), đưa về phương trình bậc hai ẩn t. Tìm điều kiện để phương trình bậc hai ẩn t có 2 nghiệm dương phân biệt.
Cách giải:
\({2^{2x + 1}} - {2^{x + 3}} - 2m = 0 \Leftrightarrow {2.2^{2x}} - {8.2^x} - 2m \Leftrightarrow {2^{2x}} - {4.2^x} - m = 0\)
Đặt \(t = {2^x}\,\left( {t > 0} \right)\), khi đó phương trình trở thành \({t^2} - 4t - m = 0\,\,\left( * \right)\)
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm dương phân biệt \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 + m > 0\\4 > 0\\ - m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 4\\m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 4 < m < 0\)
\(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\)
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm tất cả các giá trị m để hàm số \(y = mx + 2\sin x - 3\cos \,x\) nghịch biến trên R.
\(m \ge 5\)
\(m \le - 5\)
\(m \ge \sqrt {13} \)
\(m \le - \sqrt {13} \)
Đáp án D
Phương pháp:
Để hàm số nghịch biến trên R thì \(y' \le 0\,\,\forall x \in R\)
Tính \(y'\), cô lập m, đưa về hàm \(m \ge f\left( x \right)\,\,\forall x \in R\) hoặc \(m \le f\left( x \right)\,\,\forall x \in R\)
Lập BBT của hàm số \(y = f\left( x \right)\) và kết luận
+) \(m \ge f\left( x \right)\,\,\forall x \in R \Rightarrow m \ge \mathop {max}\limits_R f\left( x \right)\)
+) \(m \ge f\left( x \right)\,\,\forall x \in R \Rightarrow m \le \mathop {\min }\limits_R f\left( x \right)\)
Cách giải:
TXĐ: \(D = R\)
Ta có \(y' = m + 2\cos \,x + 3\sin \,x\)
Để hàm số nghịch biến trên R thì \(y' = m + 2\cos \,x + 3sin\,x \le 0\,\,\forall x \in R\)
\( \Leftrightarrow 3\sin x + 2\cos \,x \le - m\,\,\forall x \in R\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {13} \left( {\frac{3}{{\sqrt {13} }}\sin x + \frac{2}{{\sqrt {13} }}\cos \,x} \right) \le - m\,\,\forall x \in R\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {13} \left( {\sin x\cos \alpha + \cos \,x\,sin\alpha } \right) \le - m\,\,\forall x \in R\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {13} \sin \left( {x + \alpha } \right) \le - m\,\,\forall x \in R\)
\( \Rightarrow \sqrt {13} \le - m \Leftrightarrow m \le - \sqrt {13} \)
Tính khoảng cách d giữa 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\)
\(d = 5\sqrt 2 \)
\(d = 4\sqrt 2 \)
\(d = 2\sqrt 5 \)
\(d = \sqrt 5 \)
Đáp án C
Phương pháp:
+) Giải phương trình \(y' = 0\) tìm các điểm cực trị của hàm số
+) Tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị.
Cách giải:
TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ 1 \right\}\)
Ta có \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = x + \frac{1}{{x - 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = - 1\\x = 2 \Rightarrow y = 3\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \) Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( {0; - 1} \right);\,\,\,B\left( {2;3} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = 2\sqrt 5 \)
Cho \(\left( {{C_m}} \right):y = 2{x^3} - \left( {3m + 3} \right){x^2} + 6mx - 4\). Gọi T là tập các giá trị của m thỏa mãn \(\left( {{C_m}} \right)\) có đúng hai điểm chung với Ox, tính tổng S các phần tử của T.
\(S = \frac{8}{3}\)
\(S = 7\)
\(S = 6\)
\(S = \frac{2}{3}\)
Đáp án A
Phương pháp:
Xét phương trình hoành độ giao điểm, tìm điều kiện để phương trình đó có 2 nghiệm phân biệt.
Cách giải:
Xét phương trình hoành độ giao điểm \(2{x^3} - \left( {3m + 3} \right){x^2} + 6mx - 4 = 0\,\,\left( 1 \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {2{x^2} + \left( {1 - 3m} \right)x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\2{x^2} + \left( {1 - 3m} \right)x + 2 = 0\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)
Để đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) có đúng hai điểm chung với Ox \( \Rightarrow \) Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
TH1: (*) có 2 nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm \(x = 2\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - 3m} \right)^2} - 8 > 0\\8 + 2\left( {1 - 3m} \right) + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - 3m} \right)^2} > 8\\m = 2\end{array} \right.\left( {tm} \right)\)
TH2: (*) có nghiệm duy nhất khác 2.
\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - 3m} \right)^2} - 8 = 0\\8 + 2\left( {1 - 3m} \right) + 2 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - 3m} \right)^2} = 8\\m \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 - 3m = \pm 2\sqrt 2 \Leftrightarrow m = \frac{{1 \mp 2\sqrt 2 }}{3}\)
\( \Rightarrow S = \left\{ {2;\frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{3};\frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{3}} \right\}\)
\( \Rightarrow 2 + \frac{{1 - 2\sqrt 2 }}{3} + \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{3} = \frac{8}{3}\)
Tìm giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số \(y = {\sin ^3}x - 3{\sin ^2}x - 1\)
Hàm số không có giá trị nhỏ nhất
\(\min y = - 3\)
\(\min y = - 1\)
\(\min y = - 5\)
Đáp án D
Phương pháp:
+) Đặt \(t = \sin x\left( {t \in \left[ { - 1;1} \right]} \right)\)
+) Sử dụng phương pháp tìm GTNN, GTLN của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\)
Cách giải:
Đặt \(t = \sin x\left( {t \in \left[ { - 1;1} \right]} \right)\), khi đó \(y = {t^3} - 3{t^2} - 1\)
Có \(y' = 3{t^2} - 6t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \in \left[ { - 1;1} \right]\\t = 2 \notin \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 1} \right) = - 5;\,\,\,y\left( 1 \right) = - 3;\,\,\,y\left( 0 \right) = - 1 \Rightarrow \min y = - 5\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Mặt bên SAB là tam giác vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD?
\(S = 2\pi {a^2}\)
\(S = 8\pi {a^2}\)
\(S = \pi {a^2}\)
\(S = 4\pi {a^2}\)
Đáp án A
Phương pháp:

+) Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD và tam giác SAB.
+) Dựng hai trục của hai mặt SAB và ABCD.
+) Xác định giao điểm của hai trục vừa dựng, đó chính là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp.
Cách giải:
Gọi I là trung điểm của AB ta có \(OI \bot AB \Rightarrow OI \bot \left( {SAB} \right)\)
Tam giác SAB vuông tại S nên I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SAB.
\( \Rightarrow OS = OA = OB\)
Lại có \(OA = OB = OC = OD\)
\( \Rightarrow OS = OA = OB = OC = OD \Rightarrow \) O là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD
Khi đó bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp là \(140000 = 100000.{e^{\frac{{1,75}}{{100}}.n}} \Leftrightarrow {e^{\frac{{1,75}}{{100}}.n}} = \frac{7}{5} \Leftrightarrow n \approx 19,22\)
Hiện nay, huyện X có 100.000 người. Giả sử với tỉ lệ tăng dân số hằng năm không đổi là 1,75%, hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì thì dân số huyện X vượt trên 140.000 người. Biết sự tăng dân số được tính theo công thức lãi kép liên tục là \(S = A{e^{nr}}\), với S là dân số sau n năm, A là số dân của năm lấy làm mốc tính, r là tỉ lệ tăng dân số hằng năm.
18 năm
20 năm
19 năm
21 năm
Đáp án B
Phương pháp:
Áp dụng công thức bài toán cho.
Cách giải:
Áp dụng công thức ta có:
\(140000 = 100000.{e^{\frac{{1,75}}{{100}}.n}} \Leftrightarrow {e^{\frac{{1,75}}{{100}}.n}} = \frac{7}{5} \Leftrightarrow n \approx 19,22\)
Vậy phải sau 20 năm dân số huyện X mới vượt trên 140.000 người.
Tính khoảng cách d ngắn nhất giữa hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\)
\(d = 3\sqrt 2 \)
\(d = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)
\(d = \frac{{3\sqrt {10} }}{2}\)
\(d = 2\sqrt 6 \)
Đáp án D
Phương pháp:
+) Gọi hai điểm A, B thuộc đồ thị hàm số, lưu ý điều kiện nằm ở hai nhánh khác nhau.
+) Tính AB, sử dụng BĐT Cauchy để tìm GTNN của AB.
Cách giải:
TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)
Ta có: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\)
Đồ thị hàm số có TCĐ \(x = - 1\), gồm hai nhánh nằm về hai phía đường thẳng \(x = - 1\).
Gọi A là điểm thuộc nhánh trái của đồ thị hàm số \( \Rightarrow {x_A} < - 1 \Rightarrow - 1 - {x_A} > 0\)
Đặt \(a = - 1 - {x_A} > 0 \Rightarrow {x_A} = - 1 - a \Rightarrow A\left( { - 1 - a;2 + \frac{3}{a}} \right)\)
Gọi B là điểm thuộc nhánh phải của đồ thị hàm số \( \Rightarrow {x_B} > - 1 \Rightarrow {x_B} + 1 > 0\)
Đặt \(b = 1 + {x_B} > 0 \Rightarrow {x_B} = - 1 + b \Rightarrow B\left( { - 1 + b;2 - \frac{3}{b}} \right)\)
\( \Rightarrow A{B^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {\frac{3}{b} + \frac{3}{a}} \right)^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + \frac{{9{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{a^2}{b^2}}} = {\left( {a + b} \right)^2}\left( {1 + \frac{9}{{{a^2}{b^2}}}} \right) = \left( {{a^2} + {b^2} + 2ab} \right)\left( {1 + \frac{9}{{{a^2}{b^2}}}} \right)\) Áp dụng BĐT Cauchy ta có \(A{B^2} \ge \left( {2ab + 2ab} \right).2\sqrt {\frac{9}{{{a^2}{b^2}}}} = 4ab.2.\frac{3}{{ab}} = 24 \Rightarrow AB \ge 2\sqrt 6 \)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = b > 0\\1 = \frac{3}{{ab}}\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = \sqrt 3 \)
Vậy \(A{B_{\min }} = 2\sqrt 6 \)
Một người vay 500 triệu đồng ngân hàng để lấy vốn làm ăn theo thể thức lãi kép với lãi suất không đổi trong suốt quá trình trả nợ là 1%/tháng (tính lãi ngân hàng). Mỗi tháng người đó phải trả 10 triệu đồng cho đến tháng cuối thì số tiền phải trả còn ít hơn 10 triệu. Hỏi số tiền phải trả trong tháng cuối là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng ngàn)
6.552.000 đồng
6.553.000 đồng
6.554.000 đồng
6.555.000 đồng
Đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng công thức trả góp: \(P{\left( {1 + r} \right)^n} = \frac{M}{r}\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right]\) trong đó:
P: Số tiền vay ban đầu
M: Số tiền trả hàng kì
r: lãi suất
n: số kì hạn
Cách giải:
\(500{\left( {1 + 0,01} \right)^n} = \frac{{10}}{{0,01}}\left[ {{{\left( {1 + 0,01} \right)}^n} - 1} \right]\)
\( \Leftrightarrow 500{\left( {1 + 0,01} \right)^n} = 1000{\left( {1 + 0,01} \right)^n} - 1000\)
\( \Leftrightarrow 500{\left( {1 + 0,01} \right)^n} = 1000\)
\( \Leftrightarrow 1,{01^n} = 2 \Leftrightarrow n \approx {\log _{1,01}}2 \approx 69,99\)
\( \Rightarrow \)Số tiền phải trả trong tháng cuối là \(500{\left( {1 + 0,01} \right)^{69}} - \frac{{10}}{{0,01}}\left[ {{{\left( {1 + 0,01} \right)}^{69}} - 1} \right] \approx 6,553\) (triệu đồng)
Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số \({4^{{{\sin }^2}x}} + {2^{1 + \cos 2x}}\)
\(m = 4\)
\(m = 2\sqrt 2 \)
\(m = 5\)
\(m = \frac{9}{2}\)
Đáp án A
Phương pháp:
+) Sử dụng công thức nhân đôi: \(1 + \cos 2x = 2{\cos ^2}x\)
+) Sử dụng BĐT Co-si cho 2 số \(a,b \ge 0:a + b \ge 2\sqrt {ab} \)
Cách giải:
\({4^{{{\sin }^2}x}} + {2^{1 + \cos 2x}} = {4^{{{\sin }^2}x}} + {2^{2{{\cos }^2}x}} = {4^{{{\sin }^2}x}} + {4^{{{\cos }^2}x}} = \frac{4}{{{4^{{{\cos }^2}x}}}} + {4^{{{\cos }^2}x}}\mathop \ge \limits^{Co - si} 2\sqrt {\frac{4}{{{4^{{{\cos }^2}x}}}}{{.4}^{{{\cos }^2}x}}} = 4\)
Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \frac{4}{{{4^{{{\cos }^2}x}}}} = {4^{{{\cos }^2}x}} \Leftrightarrow {4^{2{{\cos }^2}x}} = 4 \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x = 1 \Leftrightarrow \cos \, = \frac{{ \pm 1}}{{\sqrt 2 }}\)
Vậy \({y_{\min }} = 4 \Rightarrow m = 4\)








