Bộ 25 đề thi học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 (tiếp theo) - Đề 30 có đáp án
Đề thi

Bộ 25 đề thi học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 (tiếp theo) - Đề 30 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào sau đây có ba điểm cực trị?

\(y = {x^4} + 2{x^2} - 1\)

\(y = - {x^4} - 2{x^2} - 1\)

\(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\)

\(y = 2{x^4} + 4{x^2} - 1\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Giải phương trình \(y' = 0\) và kết luận số cực trị của hàm số.

Cách giải:

Xét hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\)\(y' = 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\) có 3 điểm cực trị.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\)

\(f'\left( x \right) = x{2^{x - 1}}\ln 2\)

\(f'\left( x \right) = x{2^{x - 1}}\)

\(f'\left( x \right) = {2^{x - 1}}\ln 2\)

\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:\(\left( {{a^x}} \right)' = {a^x}\ln a\)

Cách giải:\(f'\left( x \right) = \left( {{2^x}} \right)' = {2^x}\ln 2\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\log {\left( {x - 1} \right)^2} = 2\) là:

Kết quả khác

1

0

2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:\({\log _a}f\left( x \right) = b \Leftrightarrow f\left( x \right) = {a^b}\)

Cách giải:

\(\log {\left( {x - 1} \right)^2} = 2 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = {10^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 10\\x - 1 = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 11\\x = - 9\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 1} \right)\) là:

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {3; + \infty } \right)\)

\(\left( {2; + \infty } \right)\)

\(\left( {1; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:\({\log _a}f\left( x \right) < {\log _a}g\left( x \right);\,\,\,0 < a < 1 \Rightarrow f\left( x \right) > g\left( x \right) > 0\)

Cách giải:

\({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 > x - 1 > 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\{x^2} - 3x + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 2\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {2; + \infty } \right)\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{ - x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\)

0

1

–5

–2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Hàm số bậc nhất trên bậc nhất đơn điệu trên từng khoảng xác định của nó.

Cách giải:

TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ta có: \(y' = \frac{3}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\,\,\forall x \in R\backslash \left\{ 1 \right\} \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên \(\left[ {2;3} \right]\)

\( \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ {2;3} \right]} y = y\left( 2 \right) = \frac{\begin{array}{l}2.2\\2.2 + 1\end{array}}{{ - 1 + 1}} = - 5\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, \(BC = 2a;\,\,\,AA' = 2a\).

 Tính thể tích V của lăng trụ ABC.A’B’C’.

\(V = \frac{{8{a^3}}}{3}\)

\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\)

\(V = 2{a^3}\)

\(V = 4{a^3}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Cách giải:

ABC là tam giác vuông cân tại A \( \Rightarrow AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)

Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.AA' = \frac{1}{2}A{B^2}.AA' = \frac{1}{2}{\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}.2a = 2{a^3}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 cắt các trục Ox, Oy tại các điểm \(A\left( {a;0} \right);\,\,B\left( {0;b} \right)\). Khi đó giá trị của \(P = 5a + b\) là:

\(P = \frac{{17}}{5}\)

\(P = 0\)

\(P = 17\)

\(P = 34\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

+) Viết phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là: \(y = y'\left( 2 \right)\left( {x - 2} \right) + y\left( 2 \right)\)

+) Xác định tọa độ các điểm A, B \( \Rightarrow \) a, b và tính giá trị của P.

Cách giải:

TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ta có \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 2 \right) = - 5\)

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là: \(y = - 5\left( {x - 2} \right) + 7 = - 5x + 17\left( d \right)\)

\(A = d \cap Ox \Rightarrow A\left( {\frac{{17}}{5};0} \right);\,\,\,B = \left( d \right) \cap Oy \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{17}}{5}\\b = 17\end{array} \right. \Rightarrow P = 34\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \({x_1};\,{x_2}\) là các nghiệm của phương trình \({\left( {{{\log }_{\frac{1}{3}}}x} \right)^2} - \left( {\sqrt 3 + 1} \right){\log _3}x + \sqrt 3 = 0\).

 Khi đó, tích \({x_1}{x_2}\):

3

\({3^{\sqrt 3 }}\)

\({3^{\sqrt 3 + 1}}\)

\({3^{ - \sqrt 3 }}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng công thức \({\log _{{a^n}}}{b^m} = \frac{m}{n}{\log _a}b\left( {0 < a \ne 1;\,\,b > 0} \right)\), đưa các logarit về cùng cơ số.

Cách giải:

\({\left( {{{\log }_{\frac{1}{3}}}x} \right)^2} - \left( {\sqrt 3 + 1} \right){\log _3}x + \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( { - {{\log }_3}x} \right)^2} = \left( {\sqrt 3 + 1} \right){\log _3}x + \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \log _3^2x - \left( {\sqrt 3 + 1} \right){\log _3}x + \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _3}x = 1\\{\log _3}x = \sqrt 3 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = 3\\{x_2} = {3^{\sqrt 3 }}\end{array} \right. \Leftrightarrow {x_1}{x_2} = {3.3^{\sqrt 3 }} = {3^{\sqrt 3 + !}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}m{x^2} + \frac{1}{2}\) đạt cực tiểu tại \(x = 2\) khi m nhận giá trị nào sau đây?

\(m = 2\)

\(m = 4\)

\(m = 1\)

\(m = 3\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( 2 \right) = 0\\y''\left( 2 \right) > 0\end{array} \right.\)

Cách giải:

Ta có: \(y' = {x^2} - mx;\,\,\,y'' = 2x - m\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( 2 \right) = 0\\y''\left( 2 \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 - 2m = 0\\4 - m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2\\m < 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm cực đại của hàm số \(y = {x^4} + 100\) là:

3

1

2

0

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hàm số đạt cực đại tại \(x = {x_0} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( {{x_0}} \right) = 0\\y''\left( {{x_0}} \right) < 0\end{array} \right.\)

Cách giải:

Ta có: \(y' = 4{x^3};\,\,\,y'' = 12{x^2}\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = {x_0} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y'\left( {{x_0}} \right) = 0\\y''\left( {{x_0}} \right) < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x_0^3 = 0\\12x_0^2 < 0\end{array} \right.\)(vô nghiệm)

Vậy hàm số đã cho không có cực đại.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp S.ABC \(SA \bot \left( {ABC} \right),\,\,SA = a\), đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Tính thể tích V của khối tứ diện S.ABC?

\(V = {a^3}\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{7}\)

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{2}SA.{S_{ABC}}\)

Cách giải:\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{2}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh bằng a. Tính thể tích của khối tứ diện A’B’AC.

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

\(\frac{{{a^3}}}{6}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:\({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}}\)

Cách giải:\({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} = a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\)

Tứ diện có 4 đỉnh là 4 đỉnh của lăng trụ tam giác có \(V = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi tiền vào ngân hàng 100 triệu đồng thể thức lãi kép, kỳ hạn là 1 tháng với lãi suất 0,5% một tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng, người đó có nhiều hơn 125 triệu đồng?

44 tháng

45 tháng

47 tháng

46 tháng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng công thức lãi kép \({A_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\)

Cách giải:

Ta có: \({A_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n}\)

\( \Rightarrow 100{\left( {1 + \frac{{0,5}}{{100}}} \right)^n} > 125 \Leftrightarrow n > {\log _{\left( {1 + \frac{{0,5}}{{100}}} \right)}}\frac{{125}}{{100}} \simeq 44,74\)

Vậy sau ít nhất 45 tháng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với \(AB = 3a;\,\,BC = 4a;\,\,SA = 12a\) và SA vuông góc với mặt đáy. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABCD.

\(S = 25\pi \)

\(S = 289\pi \)

\(S = 169\pi \)

\(S = 144\pi \)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Hình chóp có cạnh bên vuông góc với đay có bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp là

Cách giải:

Hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy

Với

\( \Rightarrow R = \sqrt {{{\left( {6a} \right)}^2} + \frac{{25{a^2}}}{4}} = \frac{{13a}}{2} \Rightarrow S = 4\pi {R^2} = 169\pi \)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) biết rằng đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(M\left( {0;1} \right)\) và giao điểm hai đường tiệm cận của hàm số là \(I\left( {1; - 1} \right)\)

\(y = \frac{{x - 2}}{{ - x - 2}}\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{1 - x}}\)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {ad \ne bc} \right)\) có TCN \(y = \frac{a}{c}\) và TCĐ \(y = \frac{{ - d}}{c}\)

Cách giải:

\(M\left( {0;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \( \Rightarrow \frac{b}{d} = 1 \Leftrightarrow b = d \Rightarrow \) Loại D.

Giao điểm 2 đường tiệm cận của hàm số là \(I\left( {1; - 1} \right)\) nên

Đồ thị hàm số có TCĐ \(x = 1 \Rightarrow \) Loại A.

Đồ thị hàm số có TCN \(y = - 1 \Rightarrow \) Loại C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 4}}\)

\(x = - 2\)

\(x = 2;\,\,x = - 2\)

\(x = 4\)

\(x = 2\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = {y_0} \Rightarrow y = {y_0}\) là đường TCN của đồ thị hàm số.

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} y = \infty \Rightarrow x = {x_0}\) là đường TCĐ của đồ thị hàm số.

Cách giải:

\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 2}} \Rightarrow \)Đồ thị hàm số có TCĐ \(x = - 2\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^0}\). Tính thể tích khối chóp S.ABCD?

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

+) Xác định góc giữa cạnh bên và đáy.

+) Tính đường cao của chóp.

+) Tính thể tích của chóp Cho khối chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng  (ảnh 1)

Cách giải:

Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\)

Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^0} \Rightarrow SBO = {60^0}\)

  Ta có \(OB = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow SO = OB.\tan 60 = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 6 }}{2} = {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị nhận đường thẳng \(x = 2\) làm tiệm cận đứng?

\(y = \frac{1}{{x + 1}}\)

\(y = \frac{2}{{x + 2}}\)

\(y = x - 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)

\(y = \frac{{5x}}{{2 - x}}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = {y_0} \Rightarrow y = {y_0}\) là đường TCN của đồ thị hàm số.

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} y = \infty \Rightarrow x = {x_0}\) là đường TCĐ của đồ thị hàm số.

Cách giải:

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{5x}}{{2 - x}}\) nhận đường thẳng \(x = 2\) làm tiệm cận đứng.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{{x^2} + 4x + 4}}\) có tiệm cận đứng \(x = a\) và tiệm cận ngang \(y = b\). Khi đó giá trị của \(a + 2b\) bằng:

2

-2

-4

4

Xem đáp án

Đáp án B

Kết hợp điều kiện \(y = \frac{{2x - 3}}{{{x^2} + 4x + 4}} = \frac{{2x - 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)

Đồ thị hàm số có TCN \(y = 0\) và TCĐ \(x = - 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b = - 2\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp tam giác S.ABC. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của cạnh SA, SB, SC. Khi đó thể tích khối chóp S.ABC gấp bao nhiêu lần thể tích khối chóp S.A’B’C’.

6

4

8

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng công thức Simpson tính tỉ lệ thể tích.

Cách giải:

Ta có: \(\frac{{{V_{S.A'B'C'}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SA'}}{{SA}}.\frac{{SB'}}{{SB}}.\frac{{SC'}}{{SC}} = \frac{1}{8} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = 8{V_{S.A'B'C'}}\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 4\) trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) là:

–1

–4

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Phương pháp tìm GTLN, GTNN của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {a;b} \right]\)

Bước 1: Tính y’, giải phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {x_i} \in \left[ {a;b} \right]\)

+) Bước 2: Tính các giá trị \(f\left( a \right);\,\,f\left( b \right);\,\,f\left( {{x_i}} \right)\)

+) Bước 3: So sánh các giá trị tính được ở bước 2 và kết luận GTLN, GTNN của hàm số.

Cách giải:

Ta có: \(y' = - 2x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \notin \left[ {2;4} \right]\)

\(y\left( 2 \right) = 4;\,\,\,y\left( 4 \right) = - 4 \Rightarrow \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;4} \right]} y = - 4\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương a, b. Mệnh đề nào sau đây đúng ?

\({\log _2}{a^2} = \frac{1}{2}{\log _2}a\)

\({\log _{{a^2} + 1}}a \ge {\log _{{a^2} + 1}}b \Leftrightarrow a \le b\)

\({\log _2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 2{\log _2}\left( {a + b} \right)\)

\({\log _{\frac{3}{4}}}a < {\log _{\frac{3}{4}}}b \Leftrightarrow a > b\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng các công thức \({\log _{{a^n}}}{b^m} = \frac{m}{n}{\log _a}b\,\,\left( {0 < a \ne 1;\,\,b > 0} \right)\)

\({\log _a}f\left( x \right) < {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 1\\f\left( x \right) < g\left( x \right)\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\f\left( x \right) > g\left( x \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\left( {0 < a \ne 1;\,\,f\left( x \right);g\left( x \right) > 0} \right)\)

Cách giải:

\({\log _2}{a^2} = 2{\log _2}a\left( {a > 0} \right) \Rightarrow \) A sai

\({\log _{{a^2} + 1}}a \ge {\log _{{a^2} + 1}}b \Leftrightarrow a \ge b\,\,do\,\,{a^2} + 1 > 1\,\,\left( {0 < a \ne 1} \right) \Rightarrow \) B sai

\({\log _2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = 2{\log _2}\left( {a + b} \right)\) sai

\({\log _{\frac{3}{4}}}a < {\log _{\frac{3}{4}}}b \Leftrightarrow a > b\) đúng do \(\frac{3}{4} < 1\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\) biết \(\left( {a;b} \right)\) là khoảng nghịch biến ngắn nhất của hàm số với \(a,\,b \in Z\). Tính giá trị của \(5 - b\) là:

– 1

6

– 5

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Giải bất phương trình \(y' < 0\) tìm các khoảng nghịch biến của hàm số.

Cách giải:

TXĐ: \(D = R\)

Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Bảng xét dấu:

\( \Rightarrow \) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {0;1} \right)\) là khoảng nghịch biến cần tìm \( \Rightarrow a = 0;\,\,b = 1 \Rightarrow 5a - b = - 1\)

Cho hàm số y = x^4 - 2x^2 + 1 biết (a; b) là khoảng nghịch biến ngắn nhất của hàm số với (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối hộp chữ nhật có ba cạnh xuất phát từ một đỉnh lần lượt có độ dài a, b, c là :

\(V = \frac{1}{6}abc\)

\(V = \frac{1}{a}abc\)

\(V = abc\)

\(V = \frac{4}{3}abc\)

Xem đáp án

Đáp án C

Cách giải:\(V = abc\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(\log \left( {2{x^2} - 11x + 25} \right) \le 1\) là:

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

\({\log _a}f\left( x \right) < {\log _a}g\left( x \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a > 1\\f\left( x \right) < g\left( x \right)\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\f\left( x \right) > g\left( x \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\left( {0 < a \ne 1;\,\,f\left( x \right);g\left( x \right) > 0} \right)\)

Cách giải:

\(\log \left( {2{x^2} - 11x + 25} \right) \le 1\)

\( \Leftrightarrow 0 \le 2{x^2} - 11x + 25 \le 10\)

 

\( \Leftrightarrow \frac{5}{2} \le x \le 3\)

Vậy nghiệm nguyên của bất phương trình là \(x = 3\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{ - \frac{1}{2}}}\) là:

\(D = \left( { - \infty ;1} \right)\)

\(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)

\(D = \left( {0;1} \right)\)

\(D = \left( {1; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Cho hàm số \(y = {x^n}\)

Tập xác định của hàm số y = (x - 1)^(-1/2) là: A. D = (- vô cùng; 1) B. D = [1; + vô cùng) (ảnh 1)

Cách giải:

\( - \frac{1}{2} \notin Z \Rightarrow \) Hàm số xác định \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( {1; + \infty } \right)\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Đồ thị hàm số logarit không nằm bên dưới trục hoành

Đồ thị hàm mũ với cơ số dương nhỏ hơn 1 thì nằm dưới trục hoành

Đồ thị hàm số logarit luôn nằm bên phải trục tung

Đồ thị hàm số mũ với số mũ âm luôn có hai tiệm cận.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Dựa vào hình dáng đồ thị các hàm số mũ và logarit.

Cách giải:

A sai vì độ thị hàm số logarit \(y = {\log _a}x\) có thể nằm trên trục hoành.

B sai vì đồ thị hàm số mũ \(y = {a^x}\) luôn nằm trên trục hoành và nhận Ox làm tiệm cận ngang.

C đúng vì đồ thị hàm số logarit \(y = {\log _a}x\) luôn nằm bên phải trục tung và nhận Oy làm tiệm cận đứng.

D sai vì đồ thị hàm số mũ \(y = {a^x}\)luôn có một tiệm cận duy nhất là trục Ox.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và đáy bằng \({60^0}\). Tính diện tích xung quanh \({S_{xq}}\) của hình nón đỉnh S và có đường tròn đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác đáy ABC.

\({S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt {10} }}{8}\)

\({S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 7 }}{6}\)

\({S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 3 }}{3}\)

\({S_{xq}} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 7 }}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

+) Xác định góc giữa mặt bên và đáy.

+) Tính chiều cao h, bán kính đáy R và đường sinh l của hình nón.

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và đáy bằng 60 độ. Tính diện tích (ảnh 1)

+) Sử dụng công thức \({S_{xq}} = \pi Rl\)

Cách giải: Gọi M là trung điểm của AB, G là trọng tâm tam giác ABC ta có:

\(SG \bot \left( {ABC} \right)\)\(\left( {\left( {SAB} \right);\left( {ABC} \right)} \right) = SMG = {60^0}\)

Ta có

\(MG = \frac{1}{3}CM = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} \Rightarrow SG = MG.\tan {60^0} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\sqrt 3 = \frac{a}{2} = h\)

\(CG = \frac{2}{3}CM = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = R \Rightarrow l = \sqrt {{h^2} + {R^2}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\)

Vậy \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi .\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\frac{{a\sqrt {21} }}{6} = \frac{{\pi {a^2}\sqrt 7 }}{6}\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( H \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( H \right)\) tại giao điểm của \(\left( H \right)\) với trục hoành là:

\(y = \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

\(y = x - 3\)

\(y = 3x\)

\(y = 3x - 3\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = {x_0}\) là: \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + f\left( {{x_0}} \right)\)

Cách giải:

TXĐ: \(D = R\backslash \left\{ { - 2} \right\}\)

Gọi A là giao điểm của \(\left( H \right)\) với trục hoành \( \Rightarrow A\left( {1;0} \right)\)

Ta có: \(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 1 \right) = \frac{1}{3}\)

Vậy tiếp tuyến của \(\left( H \right)\) tại \(A\left( {1;0} \right)\) là: \(y = \frac{1}{3}\left( {x - 1} \right) = \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ \(AD = 8;\,\,CD = 6;\,\,AD' = 12\). Tính diện tích toàn phần của khối trụ có hai đường tròn đáy ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD A’B’C’D’.

\({S_{tp}} = 5\left( {4\sqrt {11} + 5} \right)\pi \)

\({S_{tp}} = 26\pi \)

\({S_{tp}} = 576\pi \)

\({S_{tp}} = 10\left( {2\sqrt {11} + 5} \right)\pi \)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Diện tích toàn phần của hình trụ bán kính R, đường cao h là \({S_{tp}} = 2\pi R\left( {R + h} \right)\)

Cách giải:

Xét tam giác vuông ACD có: \(AC = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10 \Rightarrow OA = 5 = R\)

Xét tam giác vuông AA’C’ có: \(AA' = \sqrt {AC{'^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {{10}^2}} = 2\sqrt {11} = h\)

Vậy Tính diện tích toàn phần của khối trụ có hai đường tròn đáy ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD A’B’C’D’ là: \(2\pi R\left( {h + R} \right) = 2\pi .5\left( {5 + 2\sqrt {11} } \right) = 10\pi \left( {2\sqrt {11} + 5} \right)\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 2\) có tâm đối xứng là:

\(I\left( {2; - 20} \right)\)

\(I\left( { - 1;7} \right)\)

\(I\left( { - 2;0} \right)\)

\(I\left( {1; - 9} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hàm đa thức bậc ba có tâm đối xứng là điểm uốn.

Cách giải:

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x - 9 \Rightarrow y'' = 6x - 6 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y\left( 1 \right) = - 9\)

Vậy \(I\left( {1; - 9} \right)\) là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A’B’C’D’ có đáy ABCD là hình thang cân với cạnh \(AB = BC = a,\,\,\,AD = 2a\). Chiều cao của hình lăng trụ bằng 2a. Tính tổng thể tích V của khối trụ ngoại tiếp lăng trụ đã cho:

\(V = 3\pi {a^3}\)

\(V = 4\pi {a^3}\)

\(V = \pi {a^3}\)

\(V = 2\pi {a^3}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức tính thể tích khối trụ: \(V = \pi {R^2}h\)

Cách giải:

Hình thang ABCD là nửa lục giác đều \( \Rightarrow R = \frac{{AD}}{2} = a;\,\,h = 2a \Rightarrow V = \pi {R^2}h = 2\pi {a^3}\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số y = f(x) xác định trên R \ {-1] và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây  (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây là đúng?

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là – 4

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\)

Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu \(x = 0\)

Đồ thị hàm số chỉ có hai tiệm cận.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào BBT của đồ thị hàm số và nhận xét các kết luận.

Cách giải:

A sai vì khi \(x \to \infty \Rightarrow y = - 4 \Rightarrow - 4\) không là GTNN của hàm số.

B sai vì hàm số không xác định tại \(x = - 1\)

C sai vì đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là \(\left( {0;1} \right)\)

D đúng vì đồ thị hàm số có TCN \(y = - 4\) và TCĐ \(x = - 1\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số các giá trị nguyên của tham số m để hàm số \(y = \left( {m + 1} \right){x^4} + \left( {3m - 10} \right){x^2} + 2\) có ba cực trị ?

3

5

4

0

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Để hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\left( {a \ne 0} \right)\) có ba điểm cực trị thì phương trình \(y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt.

Cách giải:

Ta có: \(y' = 4\left( {m + 1} \right){x^3} + 2\left( {3m - 10} \right)x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\2\left( {m + 1} \right){x^2} = 10 - 3m\end{array} \right.\)

Hàm số có ba cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 \ne 0\\\frac{{10 - 3m}}{{2\left( {m + 1} \right)}} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne - 1\\ - 1 < m < \frac{{10}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow - 1 < m < \frac{{10}}{3}\)

Kết hợp điều kiện \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi n, d lần lượt là số tiệm cận ngang và số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{x}\). Tính giá trị của \(T = 2n + 3d\)?

\(T = 7\)

\(T = 4\)

\(T = 5\)

\(T = 8\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = {y_0} \Rightarrow y = {y_0}\) là đường TCN của đồ thị hàm số.

+) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} y = \infty \Rightarrow x = {x_0}\) là đường TCĐ của đồ thị hàm số.

Cách giải:

Sử dụng MTCT ta tìm được TCN của đồ thị hàm số là \(y = \pm 1\) và TCĐ của đồ thị hàm số là \(x = 0\)

\(n = 2;\,\,d = 1 \Rightarrow T = 2n + 3d = 2.2 + 3.1 = 7\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 4\) có hai điểm cực trị là A, B. Tính diện tích tam giác OAB.

\(S = 4\)

\(S = 8\)

\(S = 2\sqrt 5 \)

\(S = 2\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

+) Giải phương trình \(y' = 0\) xác định tọa độ các điểm cực trị AB.

+) Nhận xét các điểm A, B. Chứng minh tam giác OAB vuông tại O.

+) \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB\)

Cách giải:

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 4 \Rightarrow A\left( {0;4} \right) \in Oy\\x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B\left( {2;0} \right) \in Ox\end{array} \right. \Rightarrow \Delta OAB\) vuông tại O.

\(OA = 4;\,\,OB = 2 \Rightarrow {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.4.2 = 4\)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4. Tính tỉ số thể tích của hai khối tròn xoay sinh ra khi lần lượt quay hình vuông đã cho quanh các đường chứa cạnh AB và đường chéo AC của hình vuông?

\(3\sqrt {} \)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)

3

\(\frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ và hình nón.

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 4. Tính tỉ số thể tích của hai khối tròn xoay sinh ra khi (ảnh 1)

Cách giải:

Khi quanh hình vuông ABCD quanh cạnh AB ta được hình trụ có bán kính AD và đường cao AB

\( \Rightarrow V = \pi AD.AB = \pi {.4^2}.4 = 64\pi \)

Khi quay hình vuông ABCD quanh đường chéo AC ta được 2 hình nón chiều cao \(\frac{{AC}}{2}\), bán kính đáy \(\frac{{BD}}{2}\)

\( \Rightarrow V' = 2.\frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{BD}}{2}} \right)^2}.\frac{{AC}}{2} = \frac{{2\pi }}{3}.{\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}} \right)^2}.\frac{{4\sqrt 2 }}{2} = \frac{{32\pi \sqrt 2 }}{3}\)

\( \Rightarrow \frac{V}{{V'}} = \frac{{64\pi }}{{\frac{{32\pi \sqrt 2 }}{3}}} = 3\sqrt 2 \)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {{x^2} - 2x} \right){e^{ - x}}\). Xác định tổng các nghiệm của phương trình \(y' - y = 0\)

– 3

\(3 - \sqrt 5 \)

3

\(3 + \sqrt 5 \)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

+) Tính \(y'\), sử dụng quy tắc đạo hàm của tích \(\left( {uv} \right)' = u'v + uv'\)

+) Thay vào và giải phương trình \(y' - y = 0\)

Cách giải:

Ta có: \(y' = \left( {2x - 2} \right){e^{ - x}} - \left( {{x^2} - 2x} \right){e^{ - x}} = \left( { - {x^2} + 4x - 2} \right){e^{ - x}}\)

\(y' - y = 0 \Leftrightarrow \left( { - {x^2} + 4x - 2} \right){e^{ - x}} - \left( {{x^2} - 2x} \right){e^{ - x}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( { - 2{x^2} + 6x - 2} \right){e^x} = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 6x - 2 = 0\,\,\left( {do\,\,{e^{ - x}} > 0} \right) \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm \sqrt 5 }}{2}\)

Ta có: \(\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} + \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} = 3\)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tấm nhôm hình chữ nhật ABCD có \(AD = 24cm\). Ta gấp tấm nhôm theo hai cạnh MN, QP vào phía trong đến khi AB, CD trùng nhau như hình vẽ dưới đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy. Tìm x để thể tích khối lăng trụ lớn nhất?

Cho một tấm nhôm hình chữ nhật ABCD có AD = 24cm. Ta gấp tấm nhôm theo hai cạnh  (ảnh 1)

\(x = 8\)

\(x = 10\)

\(x = 9\)

\(x = 6\)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

\(V = {S_{\Delta ANP}}.MN,\,\,\,\,{V_{max}} \Leftrightarrow {S_{\Delta ANP}}max\), sử dụng BĐT Cô-si.

Cách giải:

Đáy là tam giác cân có cạnh bên là x (cm) và cạnh đáy là \(24 - 2x\left( {cm} \right)\,\,\left( {x < 12} \right)\)

Gọi H là trung điểm của NP \( \Rightarrow AH \bot NP\)

Xét tam giác vuông ANH có: \(AH = \sqrt {A{N^2} - N{H^2}} = \sqrt {{x^2} - {{\left( {12 - x} \right)}^2}} = \sqrt {24x - 144} \) (ĐK: \(24x - 144 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\))

\( \Rightarrow {S_{\Delta ANP}} = \frac{1}{2}AH.NP = \frac{1}{2}\sqrt {24x - 144} .\left( {24 - 2x} \right) = S\)

\(V = {S_{ANP}}.AB;\,\,\,{V_{max}} \Leftrightarrow {S_{ANPmax}}\) (Do AB không đổi).

Ta có:

\({S^2} = \frac{1}{4}{\left( {24 - 2x} \right)^2}\left( {24x - 144} \right) = \frac{1}{{{{4.6}^2}}}{\left( {144 - 12x} \right)^2}\left( {24x - 144} \right)\) \( \le \frac{1}{{{{4.6}^2}}}{\left( {\frac{{144 - 12x + 144 - 12x + 24x - 144}}{3}} \right)^2} = \sqrt {786} = 16\sqrt 3 \)

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow 144 - 12x = 24x - 144 \Rightarrow x = 8\)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {2^{{{\sin }^2}x}} + {2^{{{\cos }^2}x}}\) lần lượt là m, M. Tính giá trị của \(P = M.m\)

\(P = 4\sqrt 2 \)

\(P = 3\sqrt 2 \)

\(P = 6\)

\(P = 6\sqrt 2 \)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Đặt \(t = {2^{{{\sin }^2}x}}\left( {0 \le {{\sin }^2}x \le 1 \Rightarrow t \in \left[ {1;2} \right]} \right)\)

Cách giải:

Đặt \(t = {2^{{{\sin }^2}x}}\left( {0 \le {{\sin }^2}x \le 1 \Rightarrow t \in \left[ {1;2} \right]} \right)\)

Ta có: \({2^{{{\cos }^2}x}} = {2^{1 - {{\sin }^2}x}} = \frac{2}{t}\), khi đó ta có \(f\left( t \right) = 2 + \frac{2}{t}\,\,\left( {t \in \left[ {1;2} \right]} \right)\)

\(f'\left( t \right) = 1 - \frac{2}{{{t^2}}} \Leftrightarrow {t^2} - 2 = 0 \Leftrightarrow t = \pm \sqrt 2 \)

\(f\left( 1 \right) = 3;\,\,\,f\left( {\sqrt 2 } \right) = 2\sqrt 2 ;\,\,\,f\left( 2 \right) = 3 \Rightarrow m = \min f\left( t \right) = 2\sqrt 2 ;\,\,\,M = \max \,f\left( t \right) = 3 \Rightarrow M.n = 6\sqrt 2 \)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình trụ có trục \(OO' = 2\sqrt 7 \), ABCD là hình vuông có cạnh bằng 8 sao cho các đỉnh nằm trên đường tròn đáy và tâm hình vuông trùng với trung điểm OO’. Thể tích khối trụ là:

\(25\pi \sqrt 7 \)

\(50\pi \sqrt 7 \)

\(16\pi \sqrt 7 \)

\(25\pi \sqrt {14} \)

Xem đáp án

Đáp án B

Cho hình trụ có trục OO' = 2 căn bậc hai 7, ABCD là hình vuông có cạnh bằng 8 sao cho các đỉnh nằm trên đường tròn  (ảnh 1)

Phương pháp:

Sử dụng công thức tính thể tích khối trụ \(V = \pi {R^2}h\)

Cách giải:

Gọi H, K lần lượt là trug điểm của AB và CD suy ra HK đi qua tâm của hình vuông ABCD và ta có \(MK = \frac{1}{2}AB = 4\).

OO’ là trục của hình trụ nên OO’ vuông góc với 2 mặt đáy.

\( \Rightarrow OO' \bot OK \Rightarrow OK = \sqrt {M{K^2} - M{O^2}} = 3\)

Vì K là trung điểm của AB \( \Rightarrow OK \bot AB\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung)

Xét tam giác vuông OKB \( \Rightarrow OB = \sqrt {O{K^2} + K{B^2}} = 5 = R\)

 

Vậy \(V = \pi {R^2}h = \pi {.5^2}.2\sqrt 7 = 50\pi \sqrt 7 \)

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nối trung điểm các cạnh của hình hộp chữ nhật rồi cắt bỏ các hình chóp tam giác ở các góc của hình hộp như hình vẽ bên. Hình còn lại là một đa diện có số đỉnh và số cạnh là:

Người ta nối trung điểm các cạnh của hình hộp chữ nhật rồi cắt bỏ các hình chóp tam giác (ảnh 1)

12 đỉnh, 24 cạnh

10 đỉnh, 24 cạnh

10 đỉnh, 48 cạnh

12 đỉnh, 20 cạnh

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Tính số cạnh và số đỉnh nằm trên một mặt của hình hộp chữ nhật.

Cách giải:

Hình hộp chữ nhật có tất cả 12 cạnh \( \Rightarrow \) Số đỉnh của hình cần biết là 12 đỉnh \( \Rightarrow \) Loại B, C.

Mỗi mặt của hình hộp chữ nhật chứa 4 cạnh của hình cần biết mà hình hộp chữ nhật có 6 mặt \( \Rightarrow \) Số cạnh của hình cần biết là 24 cạnh.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây là đồ thị của ba hàm số \(y = {a^\alpha };\,\,y = {x^\beta };\,\,y = {x^\gamma }\) với điều kiện \(x > 0\)\(\alpha ,\,\beta ,\,\gamma \) là các số thực cho trước. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hình vẽ sau đây là đồ thị của ba hàm số y = a^alpha; y = x^beta; y = x^gamma với điều kiện x > 0 (ảnh 1)

\(\gamma > \beta > \alpha \)

\(\beta > \alpha > \gamma \)

\(\alpha > \beta > \gamma \)

\(\beta > \gamma > \alpha \)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Dựa vào tính đơn điệu của đồ thị hàm số.

Cách giải:

Hàm số \(y = {x^\alpha }\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right) \Rightarrow \alpha < 0\)

Đồ thị hàm số \(y = {x^\beta };\,\,\,y = {x^\gamma }\) đồng biến trên \(\left( {0;\infty } \right) \Rightarrow \beta ;\,\,\gamma > 0\)

Kẻ đường thẳng \(x = {x_0} > 1\) cắt \(y = {x^\beta };\,\,y = {x^\gamma }\) lần lượt tại A và B ta có \(x_0^\beta > x_0^\gamma \Rightarrow \beta > \gamma \)

Vậy \(\beta > \gamma > \alpha \)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập hợp các giá trị của tham số m để phương trình \(\log _5^2x + 2\sqrt {\log _5^2x + 1} - m - 2 = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1;{5^{\sqrt 3 }}} \right]\)?

\(\left[ { - 2;3} \right]\)

\(\left[ {2;6} \right]\)

\(\left[ {0;5} \right]\)

\(\left[ { - 1;6} \right]\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Đặt \(t = \sqrt {\log _5^2x + 1} \)

Cách giải:

Đặt \(t = \sqrt {\log _5^2x + 1} \) với \(x \in \left[ {1;{5^{\sqrt 3 }}} \right] \Rightarrow t \in \left[ {1;2} \right]\), khi đó phương trình trở thành \({t^2} + 2t - 3 = m\) có nghiệm trên \(\left[ {1;2} \right]\)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {t^2} + 2t - 3 \Rightarrow f'\left( t \right) = 2t + 2 = 0 \Leftrightarrow t = - 1\)

BBT:

Tìm tập hợp các giá trị của tham số m để phương trình log2 5 x + 2 căn bậc hai (log 2 5 x + 1) - m (ảnh 1)

Dựa vào BBT \( \Rightarrow m \in \left[ {0;5} \right]\)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \( - {x^3} + 3mx - 2 < - \frac{1}{{{x^3}}}\) nghiệm đúng với mọi \(x \ge 1\)

\(m \in \left( { - \infty ;1} \right)\)

\(m \in \left( { - \infty ;\frac{2}{3}} \right)\)

\(m \in \left( {\frac{2}{3};1} \right)\)

\(m \in \left[ {\frac{2}{3}; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Cô lập m, đưa bất phương trình về dạng \(m < f\left( x \right)\,\,\forall x \in \left[ {a;b} \right] \Rightarrow m < \mathop {\min }\limits_{\left[ {a;b} \right]} f\left( x \right)\)

Cách giải:

\( - {x^3} + 3mx - 2 < - \frac{1}{{{x^3}}} \Leftrightarrow 3mx < {x^3} + 2 - \frac{1}{{{x^3}}}\,\,\forall x \ge 1 \Leftrightarrow {x^2} + \frac{2}{x} - \frac{1}{{{x^4}}}\,\,\,\forall x \ge 1\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + \frac{2}{x} - \frac{1}{{{x^4}}}\) với mọi \(x \ge 1 \Leftrightarrow 3m < \mathop {\min }\limits_{\left[ {1; + \infty } \right)} f\left( x \right)\)

Ta có: \(f'\left( x \right) = 2x - \frac{2}{{{x^2}}} + \frac{4}{{{x^4}}} = \frac{{2{x^6} - 2{x^3} + 4}}{{{x^5}}} = \frac{{2\left( {{x^3} - \frac{1}{2}} \right) + \frac{7}{2}}}{{{x^5}}} > 0\,\,\,\forall x \ge 1\)

\( \Rightarrow 3m < f\left( 1 \right) = 2 \Leftrightarrow m < \frac{2}{3}\)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(R\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x)xác định trên R \ {1} (ảnh 1)

Hỏi khi đó đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu tiệm cận?

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Cách vẽ đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\)

+) Vẽ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)

+) Giữ nguyên phần đồ thị hàm số bên phải trục Oy.

+) Xóa đi toàn bộ phần đồ thị bên trái trục Oy.

+) Lấy đối xứng phần đồ thị bên phải Oy qua Oy.

Cách giải:

Từ BBT của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta suy ra BBT của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như sau

Cho hàm số y = f(x)xác định trên R \ {1} (ảnh 2)

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có TCN \(y = 3\) và TCĐ \(x = \pm 1\)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có \(AB = a;\,\,BC = 3a\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi G là trọng tâm tam giác SAB. Tính khoảng cách từ G đến mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\):

\(a\sqrt {10} \)

\(\frac{{a\sqrt {10} }}{3}\)

\(\frac{{a\sqrt {10} }}{3}\)

\(\frac{{a\sqrt {10} }}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức đổi điểm đưa về tính khoảng cách từ B đến (SAC).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = a, BC = 3a và SA vuông góc (ABCD) (ảnh 1)

Cách giải:

Gọi M là trung điểm của SA ta có:

\(BG \cap \left( {SAC} \right) = M \Rightarrow \frac{{d\left( {G;\left( {SAC} \right)} \right)}}{{d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right)}} = \frac{{GM}}{{BM}} = \frac{1}{3}\)

\( \Rightarrow d\left( {G;\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right)\)

Trong (ABCD) kẻ \(BH \bot AC\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}BH \bot AC\\BH \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BH \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right) = BH\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC có: \(AH = \frac{{AB.BC}}{{\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} }} = \frac{{a.3a}}{{\sqrt {{a^2} + 9{a^2}} }} = \frac{{3a}}{{\sqrt {10} }}\)

\( \Rightarrow d\left( {G;\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {10} }}{{10}}\)

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cắt hình nón \(\left( N \right)\) có đỉnh S bởi một mặt phẳng chứa trục hình nón ta dược một tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng \(a\sqrt 2 \); BC là một dây cung của hình tròn đáy của \(\left( N \right)\) sao cho mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) tạo với đáy góc \({60^0}\). Tính diện tích S của tam giác SBC.

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\)

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{3}\)

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{3}\)

\(S = \frac{{{a^2}}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

+) Gọi M là trung điểm của BC, xác định góc giữa (SBC) và đáy.

Cắt hình nón (N) có đỉnh S bởi một mặt phẳng chứa trục hình nón ta dược một tam giác (ảnh 1)

+) \({S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}SM.BC\)

Cách giải: Gọi M là trung điểm của BC \( \Rightarrow OM \bot BC\) (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).

 Ta có: \(SM = \frac{{SO}}{{\sin {{60}^0}}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3} \Rightarrow BC = 2BM = 2\sqrt {S{B^2} - S{M^2}} = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\)

Vậy \({S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}SM.BC = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{3}\)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có thể tích bằng 81. Gọi M, N, P lần lượt là trọng tâm các mặt bên \(\left( {SAB} \right);\,\left( {SBC} \right);\,\left( {SCD} \right);\,\left( {SDC} \right)\). Tính thể tích V của khối chóp S.MNPQ?

\(V = 18\)

\(V = 24\)

\(V = 12\)

\(V = 54\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng công thức Simpson tính tỉ lệ thể tích, lưu ý chỉ áp dụng đối với chóp tam giác.

Cách giải:

Cho khối chóp S.ABCD có thể tích bằng 81. Gọi M, N, P lần lượt là trọng tâm các mặt bên  (ảnh 1)

Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA.

Ta có \({S_{EFGH}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}} \Rightarrow {V_{S.EFGH}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}}\)

\(\frac{{{V_{S.MQN}}}}{{{V_{S.EHF}}}} = \frac{{SM}}{{SE}}.\frac{{SQ}}{{SH}}.\frac{{SN}}{{SF}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{8}{{27}} \Rightarrow {V_{S.MQN}} = \frac{8}{{27}}{V_{S.EFH}} = \frac{8}{{27}}.\frac{1}{2}{V_{S.EFGH}} = \frac{4}{{27}}{V_{S.EFGH}}\)

\(\frac{{{V_{S.PQN}}}}{{{V_{S.GHF}}}} = \frac{{SP}}{{SG}}.\frac{{SQ}}{{SH}}.\frac{{SN}}{{SF}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{8}{{27}} \Rightarrow {V_{S.PQN}} = \frac{8}{{27}}{V_{S.GFH}} = \frac{8}{{27}}.\frac{1}{2}{V_{S.EFGH}} = \frac{4}{{27}}{V_{S.EFGH}}\)

\( \Rightarrow {V_{S.MQN}} + {V_{S.PQN}} = 2.\frac{4}{{27}}{V_{S.EFGH}} = \frac{8}{{27}}{V_{EFGH}} = \frac{4}{{27}} = \frac{4}{{27}}{V_{S.ABCD}} = 12\)

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có \(SA = a;\,\,\,SB = a\sqrt 2 ;\,\,\,SC = a\sqrt 3 \). Tính thể tích lớn nhất \({V_{max}}\) của khối chóp đã cho?

\({V_{max}} = {a^3}\sqrt 6 \)

\({V_{max}} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\)

\({V_{max}} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)

\({V_{max}} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Chứng minh \({V_{S.ABC}} \le \frac{1}{6}SA.SB.SC\)

Cách giải:

Gọi H là hình chiếu của A trên (SBC) \( \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\)

Ta có: \({S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{2}SB.SC.\sin BSC\)

\( \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}AH.{S_{\Delta SBC}} = \frac{1}{6}AH.SB.SC.\sin BSC \le \frac{1}{6}SA.SB.SC = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)

Vậy \({V_{max}} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)