Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1151 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trìnhaa\(\cos x = m - 1\)nghiệm khi

\(\left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\)

\(\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < 0\end{array} \right.\)

\(0 \le m \le 2\).

\( - 1 \le m \le 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình\(\cos x = m - 1\)nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \alpha + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(x = \pm \alpha + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp\(ABCD.A'B'C'D'\)(như hình vẽ). Mặt phẳng\(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (như hình vẽ). Mặt phẳng AB'D' song song  (ảnh 1)

\(\left( {BC'D} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BCA'} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng\(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BC'D} \right)\).

Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)\(C'B//D'A;\;\;BD//B'D'\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau đây là đúng?

Phép chiếu song song biến hình chữ nhật thành hình vuông.

Phép chiếu song song biến tam giác đều thành một tam giác đều.

Phép chiếu song song giữ nguyên tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng bất kỳ.

Phép chiếu song song biến hình thang \(ABCD\)\(BC\parallel AD\) thành hình thang \(A'B'C'D'\) thỏa mãn \(B'C'//A'D'\).

Xem đáp án

Chọn C

Phép chiếu song song không thể biến hình chữ nhật thành hình vuông vì tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật không thay đổi

Phép chiếu song song không thể biến tam giác đều thành một tam giác đều vì tỉ lệ giữa các cạnh không thay đổi

Phép chiếu song song giữ nguyên tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng bất kỳ. Là mệnh đề đúng

Phép chiếu song song biến hình thang \(ABCD\)\(BC\parallel AD\) thành hình thang \(A'B'C'D'\) thỏa mãn \(B'C'//A'D'\) vì tỉ lệ giữa các cạnh của hình thang là không đổi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian có bao nhiêu vị trí tương đối của hai đường thẳng?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn A

Giữa hai đường thẳng trong không gian có 4 vị trí: cắt nhau, song song, trùng nhau và chéo nhau

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\)\({u_2} = 12\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

\(9\).

\(2\).

\(4\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \Rightarrow {u_2} = {u_1}.q \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 4\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(K = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\)

-∞.

1.

+∞.

–1.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(K = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = 1 > 0;\;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0;x \to {1^ + }\) tức là \(x > 1 \Rightarrow x - 1 > 0\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng \(0\)?

\({\left( {\frac{5}{4}} \right)^n}\).

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).

\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).

\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^n}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{} {q^n} = 0\) với \(\left| q \right| < 1\); suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{} {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của n số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)có công bội \(q \ne 1\)

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)

\({S_n} = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n + 1}}} \right)}}{{1 - q}}\)

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n - 1}}} \right)}}{{1 - q}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Tổng của n số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)có công bội \(q \ne 1\)\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\)có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\)là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \cot x\).

\(y = \tan x\)

Xem đáp án

Chọn A

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\)là đồ thị của hàm số \(y = \sin x\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2{x^3} - 3x + 3} \right)\)bằng

\(3\).

\( - \infty \).

\( + \infty \).

\(\frac{7}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2{x^3} - 3x + 3} \right) = + \infty \). Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {{x^3}\left( { - 2 - \frac{3}{{{x^2}}} + \frac{3}{{{x^3}}}} \right)} \right] = + \infty \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^3} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2 - \frac{3}{{{x^2}}} + \frac{3}{{{x^3}}}} \right) = - 2 < 0\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\).

\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a\).

Xem đáp án

Chọn A

Công thức nào sai \(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Một điểm và một đường thẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Ba điểm phân biệt.

Bốn điểm phân biệt.

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng duy nhất

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)

\(SD\)

\(SB\)

\(SC\)

\(SO\)

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

\(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

Do đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(3{x^5} + 5{x^3} + 10 = 0\) có nghiệm duy nhất \({x_0}\)thuộc khoảng nào sau đây?

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 10; - 2} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(f(x) = 3{x^5} + 5{x^3} + 10\) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\), Do đó \(f(x)\) liên tục trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\)\(f( - 2) = - 110;f( - 1) = 2\); \(f( - 2).f( - 1) < 0\)do đó \(\exists {x_0} \in \left( { - 2; - 1} \right):f({x_0}) = 0\) Hay phương trình \(3{x^5} + 5{x^3} + 10 = 0\) có nghiệm duy nhất \({x_0}\)thuộc khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mặt của hình lăng trụ tam giác là

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn A

Hình lăng trụ tam giác có ba mặt bên, hai mặt đáy nên số mặt là 5.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

\(\mathop {\lim }\limits_{} {q^n} = 0,\;q > 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{1}{n} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{} c = 0\)(c là hằng số).

\(\mathop {\lim }\limits_{} {n^k} = + \infty \).

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{1}{n} = 0\). Đúng; còn lại sai

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo theo đơn vị rađian của góc \({225^0}\)

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{5}\).

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{{5\pi }}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức \({1^0} = \frac{\pi }{{180}}\;\;rad \Rightarrow {225^0} = \frac{{225.\pi }}{{180}} = \frac{{5\pi }}{4}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\)song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Nếu mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(b\) thì   là hai đường thẳng

Cắt nhau.

Chéo nhau.

Trùng nhau.

Song song với nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có đường thẳng \(a\)song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(b\) thì   là hai đường thẳng song song với nhau

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[{u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\]. Chọn đáp án đúng.

\({u_3} = \frac{1}{8}\).

\({u_5} = \frac{1}{{16}}\)

\({u_5} = \frac{1}{{32}}\).

\({u_4} = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[{u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\]. Nên \({u_3} = \frac{3}{8};\;{u_5} = \frac{5}{{32}};\;{u_5} = \frac{1}{{32}};\;{u_4} = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 1;\;{u_2} = 5\)Tính công sai \(d\)\({u_{11}}\)

Xem đáp án

Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 6.\)

Khi đó \({u_{11}} = {u_1} + 10d = - 1 + 10.6 = 59.\)

22. Tự luận
1 điểm

Tìm các giới hạn sau:

                                   a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} - 3n + 1}}{{{n^2} + 1 \Rightarrow }}\).              b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}}\)               c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} - 2x}}{{2x + 5}}\)

Xem đáp án

a)  \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} - 3n + 1}}{{{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 2.\]

b)  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {\sqrt {x + 3} - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}} = \frac{1}{4}.\)

c)  \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} - 2x}}{{2x + 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} - 2x}}{{2x + 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} - 2}}{{2 + \frac{5}{x}}} = - \frac{3}{2}.\]

23. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số sau liên tục tại \({x_0} = 2\)

\(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}}\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} khi\;\;x \ne 2\\ - mx + 2023\;\;\;khi\;\;x = 2\end{array} \right.\)

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)\({x_0} = 2 \in \mathbb{R}\)

Ta có \(f\left( 2 \right) = - 2m + 2023\)

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 1} \right) = 1.\)

Hàm số liên tục tại \({x_0} = 2\) khi \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right).\]

\( \Leftrightarrow - 2m + 2023 = 1 \Leftrightarrow m = 1011.\)

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình thang, \(AD//BC;\;AD = 2BC\) Gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\)\(BD\)\(M\) là điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \(MD = 2MA\)\(N\)là điểm trên cạnh \(SD\) sao cho \(ND = 2NS\)

a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)

b) Chứng minh \(MN\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)

c) Gọi là \(K\) giao điểm của \(SC\)với \(\left( {OMN} \right)\) Tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{SC}}\)

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]

Ta có S là điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\] Mặt khác

\(\left. \begin{array}{l}AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD\,\parallel \,BC\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\) đi qua S và song song với \(AD,\,BC.\)

b) Chứng minh \(MN\) song song với mặt phẳng

Trong tam giác \(SAD\) ta có \(\frac{{DN}}{{DS}} = \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN\parallel SA\)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}MN\parallel SA\\SA \subset \left( {SAB} \right)\\MN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow MN\parallel \left( {SAB} \right)\,\,\,\,\,\,\,\)

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1}\) có cạnh bằng \(a = 4\) và có diện tích \({S_1}.\) Nối các trung điểm các cạnh được tam giác đều \({A_2}{B_2}{C_2}\) và có diện tích \({S_2}\) (như hình vẽ). Tiếp tục như thế ta được dãy các tam giác đều. Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + ...\)

Cho tam giác đều A_1, B_1, C_1 có cạnh bằng a = 4 và có diện tích S_1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có diện tích của tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\)\({S_1} = {4^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 .\)

Với cách xác định như trên ta có tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) là tam giác đều có cạnh bằng 2 nên ta có \({S_2} = {2^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 .\)

Tiếp tục quá trình như trên thì ta có \({S_1},\,{S_2},\,...\) lập thành 1 cấp số nhân lùi vô hạn với \({S_1} = 4\sqrt 3 \) và công bội \(q = \frac{1}{4}.\)

Khi đó ta có \(S = {S_1} + {S_2} + ... = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{{16\sqrt 3 }}{3}.\)