Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 6
25 câu hỏi
Phương trìnhaa\(\cos x = m - 1\)có nghiệm khi
\(\left[ \begin{array}{l}m > 1\\m < - 1\end{array} \right.\)
\(\left[ \begin{array}{l}m > 2\\m < 0\end{array} \right.\)
\(0 \le m \le 2\).
\( - 1 \le m \le 1\).
Chọn C
Phương trình\(\cos x = m - 1\)có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m - 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\)
Công thức nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \alpha \) là
\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \alpha + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\(x = \pm \alpha + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn D
Phương trình \(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Cho hình hộp\(ABCD.A'B'C'D'\)(như hình vẽ). Mặt phẳng\(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BC'D} \right)\).
\(\left( {A'C'C} \right)\).
\(\left( {BCA'} \right)\).
\(\left( {BDA'} \right)\).
Chọn A
Mặt phẳng\(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BC'D} \right)\).
Trong hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) vì \(C'B//D'A;\;\;BD//B'D'\)
Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau đây là đúng?
Phép chiếu song song biến hình chữ nhật thành hình vuông.
Phép chiếu song song biến tam giác đều thành một tam giác đều.
Phép chiếu song song giữ nguyên tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng bất kỳ.
Phép chiếu song song biến hình thang \(ABCD\) có \(BC\parallel AD\) thành hình thang \(A'B'C'D'\) thỏa mãn \(B'C'//A'D'\).
Chọn C
Phép chiếu song song không thể biến hình chữ nhật thành hình vuông vì tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật không thay đổi
Phép chiếu song song không thể biến tam giác đều thành một tam giác đều vì tỉ lệ giữa các cạnh không thay đổi
Phép chiếu song song giữ nguyên tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng bất kỳ. Là mệnh đề đúng
Phép chiếu song song biến hình thang \(ABCD\) có \(BC\parallel AD\) thành hình thang \(A'B'C'D'\) thỏa mãn \(B'C'//A'D'\) vì tỉ lệ giữa các cạnh của hình thang là không đổi.
Trong không gian có bao nhiêu vị trí tương đối của hai đường thẳng?
4.
3.
2.
1.
Chọn A
Giữa hai đường thẳng trong không gian có 4 vị trí: cắt nhau, song song, trùng nhau và chéo nhau
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 12\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng
\(9\).
\(2\).
\(4\).
\(\frac{1}{4}\).
Chọn C
Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \Rightarrow {u_2} = {u_1}.q \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 4\)
Tính giới hạn \(K = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\)
-∞.
1.
+∞.
–1.
Chọn C
Ta có \(K = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \) vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = 1 > 0;\;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0;x \to {1^ + }\) tức là \(x > 1 \Rightarrow x - 1 > 0\)
Dãy số nào sau đây có giới hạn bằng \(0\)?
\({\left( {\frac{5}{4}} \right)^n}\).
\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).
\({\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}\).
\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^n}\).
Chọn B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{} {q^n} = 0\) với \(\left| q \right| < 1\); suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{} {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\)
Tổng của n số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)có công bội \(q \ne 1\)là
\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)
\({S_n} = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)
\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n + 1}}} \right)}}{{1 - q}}\)
\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n - 1}}} \right)}}{{1 - q}}\)
Chọn A
Tổng của n số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)có công bội \(q \ne 1\)là \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)
Cho hàm số \(y = f(x)\)có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\)là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
\(y = \sin x\).
\(y = \cos x\).
\(y = \cot x\).
\(y = \tan x\)
Chọn A
Đồ thị hàm số \(y = f(x)\)là đồ thị của hàm số \(y = \sin x\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2{x^3} - 3x + 3} \right)\)bằng
\(3\).
\( - \infty \).
\( + \infty \).
\(\frac{7}{2}\).
Chọn C
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2{x^3} - 3x + 3} \right) = + \infty \). Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {{x^3}\left( { - 2 - \frac{3}{{{x^2}}} + \frac{3}{{{x^3}}}} \right)} \right] = + \infty \)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^3} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 2 - \frac{3}{{{x^2}}} + \frac{3}{{{x^3}}}} \right) = - 2 < 0\)
Trong các công thức sau, công thức nào sai?
\(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\).
\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).
\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).
\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a\).
Chọn A
Công thức nào sai là \(\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\)
Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?
Một điểm và một đường thẳng.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Ba điểm phân biệt.
Bốn điểm phân biệt.
Chọn B
Hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng duy nhất
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là
\(SD\)
\(SB\)
\(SC\)
\(SO\)
Chọn D

Và \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)
Do đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)
Phương trình \(3{x^5} + 5{x^3} + 10 = 0\) có nghiệm duy nhất \({x_0}\)thuộc khoảng nào sau đây?
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 10; - 2} \right)\)
Chọn C
Ta có \(f(x) = 3{x^5} + 5{x^3} + 10\) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\), Do đó \(f(x)\) liên tục trên \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và \(f( - 2) = - 110;f( - 1) = 2\); \(f( - 2).f( - 1) < 0\)do đó \(\exists {x_0} \in \left( { - 2; - 1} \right):f({x_0}) = 0\) Hay phương trình \(3{x^5} + 5{x^3} + 10 = 0\) có nghiệm duy nhất \({x_0}\)thuộc khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\)
Số mặt của hình lăng trụ tam giác là
5.
3.
4.
2.
Chọn A
Hình lăng trụ tam giác có ba mặt bên, hai mặt đáy nên số mặt là 5.
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
\(\mathop {\lim }\limits_{} {q^n} = 0,\;q > 1\).
\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{1}{n} = 0\).
\(\mathop {\lim }\limits_{} c = 0\)(c là hằng số).
\(\mathop {\lim }\limits_{} {n^k} = + \infty \).
Chọn B
\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{1}{n} = 0\). Đúng; còn lại sai
Số đo theo đơn vị rađian của góc \({225^0}\) là
\(\frac{{4\pi }}{3}\).
\(\frac{{4\pi }}{5}\).
\(\frac{{3\pi }}{4}\).
\(\frac{{5\pi }}{4}\).
Chọn D
Áp dụng công thức \({1^0} = \frac{\pi }{{180}}\;\;rad \Rightarrow {225^0} = \frac{{225.\pi }}{{180}} = \frac{{5\pi }}{4}\).
Cho đường thẳng \(a\)song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Nếu mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(b\) thì và là hai đường thẳng
Cắt nhau.
Chéo nhau.
Trùng nhau.
Song song với nhau.
Chọn D
Ta có đường thẳng \(a\)song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Và mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến \(b\) thì và là hai đường thẳng song song với nhau
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[{u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\]. Chọn đáp án đúng.
\({u_3} = \frac{1}{8}\).
\({u_5} = \frac{1}{{16}}\)
\({u_5} = \frac{1}{{32}}\).
\({u_4} = \frac{1}{4}\).
Chọn D
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \[{u_n} = \frac{n}{{{2^n}}}\]. Nên \({u_3} = \frac{3}{8};\;{u_5} = \frac{5}{{32}};\;{u_5} = \frac{1}{{32}};\;{u_4} = \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\)
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 1;\;{u_2} = 5\)Tính công sai \(d\) và \({u_{11}}\)
Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 6.\)
Khi đó \({u_{11}} = {u_1} + 10d = - 1 + 10.6 = 59.\)
Tìm các giới hạn sau:
a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} - 3n + 1}}{{{n^2} + 1 \Rightarrow }}\). b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}}\) c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} - 2x}}{{2x + 5}}\)
a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2{n^2} - 3n + 1}}{{{n^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{n^2}}}}} = 2.\]
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {\sqrt {x + 3} - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}} = \frac{1}{4}.\)
c) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} - 2x}}{{2x + 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} - 2x}}{{2x + 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} - 2}}{{2 + \frac{5}{x}}} = - \frac{3}{2}.\]
Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số sau liên tục tại \({x_0} = 2\)
\(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}}\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} khi\;\;x \ne 2\\ - mx + 2023\;\;\;khi\;\;x = 2\end{array} \right.\)
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\) và \({x_0} = 2 \in \mathbb{R}\)
Ta có \(f\left( 2 \right) = - 2m + 2023\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 1} \right) = 1.\)
Hàm số liên tục tại \({x_0} = 2\) khi \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right).\]
\( \Leftrightarrow - 2m + 2023 = 1 \Leftrightarrow m = 1011.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình thang, \(AD//BC;\;AD = 2BC\) Gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD\)\(M\) là điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \(MD = 2MA\) và \(N\)là điểm trên cạnh \(SD\) sao cho \(ND = 2NS\)
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right)\)
b) Chứng minh \(MN\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)
c) Gọi là \(K\) giao điểm của \(SC\)với \(\left( {OMN} \right)\) Tính tỉ số \(\frac{{SK}}{{SC}}\)

a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]và \[\left( {SBC} \right)\]
Ta có S là điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\]và \[\left( {SBC} \right)\] Mặt khác
\(\left. \begin{array}{l}AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD\,\parallel \,BC\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\) đi qua S và song song với \(AD,\,BC.\)
b) Chứng minh \(MN\) song song với mặt phẳng
Trong tam giác \(SAD\) ta có \(\frac{{DN}}{{DS}} = \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN\parallel SA\)
Ta có \(\left. \begin{array}{l}MN\parallel SA\\SA \subset \left( {SAB} \right)\\MN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow MN\parallel \left( {SAB} \right)\,\,\,\,\,\,\,\)
Cho tam giác đều \({A_1}{B_1}{C_1}\) có cạnh bằng \(a = 4\) và có diện tích \({S_1}.\) Nối các trung điểm các cạnh được tam giác đều \({A_2}{B_2}{C_2}\) và có diện tích \({S_2}\) (như hình vẽ). Tiếp tục như thế ta được dãy các tam giác đều. Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + ...\)

Ta có diện tích của tam giác \({A_1}{B_1}{C_1}\) là \({S_1} = {4^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 .\)
Với cách xác định như trên ta có tam giác \({A_2}{B_2}{C_2}\) là tam giác đều có cạnh bằng 2 nên ta có \({S_2} = {2^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \sqrt 3 .\)
Tiếp tục quá trình như trên thì ta có \({S_1},\,{S_2},\,...\) lập thành 1 cấp số nhân lùi vô hạn với \({S_1} = 4\sqrt 3 \) và công bội \(q = \frac{1}{4}.\)
Khi đó ta có \(S = {S_1} + {S_2} + ... = \frac{{{S_1}}}{{1 - q}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{1 - \frac{1}{4}}} = \frac{{16\sqrt 3 }}{3}.\)








