2048.vn

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} - 25}}\). Hỏi hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên khoảng nào sau đây?

\[\left( {4; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;4} \right)\].

\[\left( { - \infty ; - 6} \right)\].

\[\left( {1;2023} \right)\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (\({u_n}\) ) với số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 4\). Tổng của năm số hạng đầu của cấp số nhân (\({u_n}\) ) là

\({S_5} = 170.\)

\({S_5} = 420.\)

\({S_5} = 682.\)

\({S_5} = 470.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, phát biểu nào sau đây là đúng?

Hai đường thẳng đồng phẳng và không có điểm chung thì song song với nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì song song.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp ngũ giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

7.

8

5.

10.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, khẳng định nào sau đây là đúng?

Luôn tồn tại bốn điểm không đồng phẳng.

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua 3 điểm thẳng hàng.

Qua 2 điểm phân biệt có vô số đường thẳng đi qua\[.\]

Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng có vô số mặt phẳng đi qua\[.\]

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng\[a\]\[b\] không đồng phẳng. Khẳng định nào sau đây đúng ?

\[a\]\[b\] có thể song song với nhau.

\[a\]\[b\] có ít nhất một điểm chung.

\[a\]\[b\] không có điểm chung.

\[a\]\[b\] có thể cắt nhau.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng cắt nhau ab. Có tất cả bao nhiêu mặt phẳng chứa cả ab?

1.

2.

3

vô số.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos x = \frac{1}{7}\). Khi đó \(\cos (\pi - x)\)bằng

\( - \frac{1}{7}\) .

\(\frac{6}{7}\).

\( - \frac{6}{7}\).

\(\frac{1}{7}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai.

            

\[\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,(k \in \mathbb{Z}).\]

\[{\rm{cos}}x = - 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,(k \in \mathbb{Z}).\]

\[\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \,\,(k \in \mathbb{Z}).\]

\[{\rm{cos}}x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \,\,(k \in \mathbb{Z}).\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng kết quả của \(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{{2n + \sqrt {{n^2} + 3} }}{{2\sqrt 3 n - 5}}\) có dạng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với a,b nguyên dương. Giá trị của biểu thức \(P = {a^2} - {b^2}\)\(\)

\(P = - 2\).

\(P = 1\).

\(P = 5\).

\(P = 2\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {x + 4} + \sqrt {x + 9} - 5}}{x}\)

\(0\).

\(\frac{{23}}{{48}}\)

\(\frac{3}{7}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sin \alpha = \frac{2}{3}\] với \[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\]. Giá trị của biểu thức \[A = \sin \alpha - \sqrt 5 .\cos \alpha \] bằng

\(A = \frac{7}{3}\).

\(A = - 1\) .

\(A = \frac{{ - 7}}{3}\).

\(A = 1\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{12}}{{\sin x - 1}}\]

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\] .

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (\({u_n}\) ) với số hạng đầu \({u_1} = - 5\) và công sai \(d = 5\). Số hạng thứ mười của cấp số cộng (\({u_n}\) ) là

\({u_{10}} = 40\).

\({u_{10}} = - 50\)

\({u_{10}} = - 40\).

\({u_{10}} = 50\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (\({u_n}\) ) với \({u_n} = 20 - {n^2}\). Giá trị \({u_4}\) bằng

\({u_4} = 12\).

\({u_4} = 4\).

\({u_4} = - 12\).

\({u_4} = 16\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy ABCD là hình chữ nhật. Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật (ảnh 1)

\(d\)đi qua S\(d\) song song với \(AD\)\(BC\).

\(d\)đi qua S\(d\) song song với \(AD\).

\(d\)đi qua S\(d\) song song với \(BC\).

\(d\)đi qua S\(d\) song song với \(AB\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^3} = - \infty \] .

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{x} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{{x^5}}} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^{12}} = - \infty \].

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rạp chiếu phim có tất cả 21 dãy ghế hàng ngang. Biết rằng dãy ghế sau cùng có 30 ghế ngồi, dãy ghế liền trước có 28 ghế ngồi,....cứ như thế dãy ghế liền trước ít hơn dãy ghế liền sau đúng 2 ghế ngồi. Suất chiếu phim vào lúc 19h00 tối 20 tháng 10 vừa qua trong rạp chỉ còn trống 10 ghế. Hỏi suất chiếu phim lúc 19h00 tối hôm đó ban tổ chức đã bán được tất cả bao nhiêu vé? Biết rằng mỗi ghế chỉ ngồi được một người và mỗi người phải mua một vé.

\(210\).

\(190\).

\(220\)

\(200\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không liên tục trên \(\mathbb{R}?\)

\(f\left( x \right) = {x^3} + 4x - 3.\)

\(f\left( x \right) = \sqrt x .\)

\(f\left( x \right) = \sin x + \cos x.\).

\(f\left( x \right) = 2\sin x\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của \(\lim {\left( {\frac{5}{9}} \right)^n}\)

\(\frac{5}{9}\).

0.

\( + \infty .\)

\( - \infty \).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình lượng giác sau

              a) \(\cos 2x = \cos \frac{\pi }{3}\).                                       b) \(\sin (x + \frac{\pi }{3}) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau

               a) \[\lim \frac{{8n + 5}}{{2n - 1}}\]                             b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2{x^2} + 1}}{{1 - {x^2}}}\]                       c) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 2 } \frac{{3{x^2} - 6}}{{x - \sqrt 2 }}\].

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang \(\left( {AB\;{\rm{//}}\;CD,\;AB < CD} \right)\). (tham khảo hình vẽ). Xác định giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau:

              a) \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {ABCD} \right)\)b) \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang  (ảnh 1)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] có cạnh bằng 3. Người ta dựng hình vuông \[{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\] có cạnh bằng \[\frac{1}{2}\]đường chéo của hình vuông \[ABCD\]; dựng hình vuông \[{A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\]có cạnh bằng \[\frac{1}{2}\]đường chéo của hình vuông \[{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\] và cứ tiếp tục như vậy (tham khảo hình vẽ).

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 3. Người ta dựng hình vuông A1B1C1D1 (ảnh 1)

              Giả sử cách dựng trên có thể tiến tới vô hạn. Tính tổng diện tích  của tất cả các hình vuông \(ABCD,{A_1}{B_1}{C_1}{D_1},{A_2}{B_2}{C_2}{D_2}...\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack