Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1161 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào có giới hạn bằng 0?

\[{u_n} = {\left( { - \frac{7}{4}} \right)^n}\].

\[{u_n} = {\left( {\frac{4}{\pi }} \right)^n}\].

\[{u_n} = {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n}\].

\[{u_n} = {\left( {\frac{3}{7}} \right)^n}\].

Xem đáp án

Chọn D

Giới hạn \[\lim {q^n} = 0 \Leftrightarrow \left| q \right| < 1\]. Khi đó \[\lim {\left( {\frac{3}{7}} \right)^n} = 0\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh\[AA',\,BB',\,CC'\]. Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

 

\(\left( {BCA'} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BMN} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M,,N,,P theo thứ tự là trung điểm của các cạnhAA',BB', CC' (ảnh 1)

 

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN//AB\\NP//AC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {MNP} \right)//\left( {ABC} \right)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số có các số hạng đầu là \( - 2;0;2;4;6;...\) Số hạng tổng quát của dãy số trên là

\({u_n} = 2n - 4\).

\({u_n} = - 2\left( {n + 1} \right)\).

\({u_n} = - 2n\).

\({u_n} = n - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

\( - 2;0;2;4;6;... \Rightarrow CSC\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 2\\d = 2\end{array} \right. \Rightarrow {u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 2 + \left( {n - 1} \right).2 = 2n - 4\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trong các cặp đường thẳng sau, cặp đường thẳng nào chéo nhau?

\(SB\)\(CD\).

\(AB\)\(CD\).

\(SD\)\(BD\).

\(AC\)\[BD\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Trong các cặp đường thẳng sau, cặp đường thẳng nào chéo nhau (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{{x^k}}}\) (với k nguyên dương) là

\( + \infty \).

\( - \infty \).

1.

0.

Xem đáp án

Chọn D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{{x^k}}} = 0\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12\).

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15\).

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết giới hạn\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{10{x^2} - 4x + 5}}{{8{x^2} + 2}} = \frac{a}{b}\] với \[a,\,b \in \mathbb{Z},\,\,\frac{a}{b}\] là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức \[T = 2023a - 2024b.\]

\[T = 2025.\]

\[T = 2021.\]

\(T = 1920\).

\[T = 2019.\]

Xem đáp án

Chọn D

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{10{x^2} - 4x + 5}}{{8{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{10 - \frac{4}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}}}{{8 + \frac{2}{x}}} = \frac{{10}}{8} = \frac{5}{4} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 4\end{array} \right.\\ \Rightarrow T = 2023.5 - 2024.4 = 2019\end{array}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mặt phẳng \[(\alpha ),\,\,(\beta ),\,\,(\gamma )\]song song với nhau. Hai đường thẳng \(a\)\(b\)cắt ba mặt phẳng \[(\alpha ),\,\,(\beta ),\,\,(\gamma )\] theo thứ thự tại \(A,\,B,C\)\(A',B',C'\), sao cho điểm B nằm giữa điểm A và điểm  C. Biết rằng \(BC = 4,\)\(AB = 5,\,\,A'C' = 18.\) Tính độ dài \(A'B'.\)

\[A'B' = 6.\]

\[A'B' = 8.\]

\[A'B' = 10.\]

\[A'B' = 9.\]

Xem đáp án

Chọn C

Cho ba mặt phẳng alpha, betam gamma song song với nhau. (ảnh 1)

\(AC = AB + BC = 4 + 5 = 9\). Theo định lý Talet có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{A'B'}}{{A'C'}} \Leftrightarrow \frac{5}{9} = \frac{{A'B'}}{{18}} \Rightarrow A'B' = 10\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \[\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + n + 4} }}{{5n - 7}}.\]

\[0.\]

\( - \frac{3}{5}.\)

\[\frac{3}{5}.\]

\( + \infty .\)

Xem đáp án

Chọn C

Chia cả tử và mẫu cho n\[\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + n + 4} }}{{5n - 7}} = \lim \frac{{\sqrt {9 + \frac{1}{n} + \frac{4}{{{n^2}}}} }}{{5 - \frac{7}{n}}} = \frac{3}{5}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) với \(ABCD\) là hình bình hành. Khi đó, điểm SA cùng thuộc hai mặt phẳng là

Cho hình chóp S.ABCD với ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

\(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\)

\(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 5\) và công bội \(q = - 2\). Số hạng thứ sáu của cấp số nhân là

\({u_6} = 160\).

\({u_6} = - 320\).

\({u_6} = - 160\).

\({u_6} = 320\).

Xem đáp án

Chọn C

\({u_6} = {u_1}.{q^5} = 5.{\left( { - 2} \right)^5} = - 160\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{{3\pi }}{2} < a < 2\pi \]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\({\rm{sin}}a > 0,{\rm{cos}}a > 0\).

\({\rm{sin}}a > 0,{\rm{cos}}a < 0\).

\({\rm{sin}}a < 0,{\rm{cos}}a < 0\).

\({\rm{sin}}a < 0,{\rm{cos}}a > 0\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\frac{{3\pi }}{2} < a < 2\pi \Rightarrow \alpha \] thuộc góc phần tư thứ IV nên \({\rm{sin}}a < 0,{\rm{cos}}a > 0\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 3}}{{ - {x^3} + 2}}\]bằng

\(0.\)

\[4\]

\( - 3.\)

\[ - 4.\]

Xem đáp án

Chọn B

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 3}}{{ - {x^3} + 2}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2} + 3}}{{ - {{\left( 1 \right)}^3} + 2}} = \frac{4}{1} = 4\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\({\rm{cos }}x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

\({\rm{cos }}x = {\rm{cos }}\alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án

Chọn A

\({\rm{cos }}x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(A'B'\). Đường thẳng \(B'C\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {HAB} \right)\)

(HA'C')

(AHC')

(AA'H)

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lăng trụ ABC. A'B'C'). Gọi H là trung điểm của A'B' (ảnh 1)

Gọi K là giao điểm của B’C và BC’, I là trung điểm của AB.

Do HB’= AI và HB’ //AI nên AHB’I là hình bình hành => AH// B’I.  (1)

 * Trong tam giác ABC' có I và K lần lượt là trung điểm của AB; BC' nên IK là đường trung bình của tam giác. Suy ra:  KI// AC’ (2)

Từ (1) và (2) suy ra:(AHC’) // (B’CI). Do đó: B’C //(AHC’).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số tuần hoàn chu kỳ \[\pi \]?

\[y = {\rm{cot 2}}x\].

\[y = \sin x\].

\[y = \tan x\].

\[y = {\rm{cos }}x\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có các hàm số \[y = \sin x\], \[y = {\rm{cos }}x\] tuần hoàn với chu kỳ \[T = 2\pi \]

Hàm số \[y = \tan x\], \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kỳ \[T = \pi \]. Vậy C đúng

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Đường thẳng \(IJ\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

 

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\)

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\(IJ\) là đường trung bình của tam giác SAC nên \(IJ//AC\) \(AC \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow IJ//\left( {ABCD} \right)\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\)\(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\)\(\left( {ABN} \right)\)

Đường thẳng AC.

Đường thẳng \(BG\) (\(G\)là trọng tâm tam giác \(ACD\)).

Đường thẳng \(AH\)(\(H\)là trực tâm tam giác \(ACD\)).

Đường thẳng MN

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AC và CD (ảnh 1)

Trong tam giác ACD, gọi \(G = AN \cap DM \Rightarrow \)G là trọng tâm tam giác ACD

Ta có: \(B \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\)

\[G = AN \cap DM \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}G \in AN \subset \left( {ABN} \right)\\G \in DM \subset \left( {MBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow G \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\]

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\)\(\left( {ABN} \right)\) là đường thẳng \(BG\) (\(G\)là trọng tâm tam giác \(ACD\)).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 5\)\(d = 3\). Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là

\[{S_{10}} = 130.\]

\[{S_{10}} = 95.\]

\[{S_{10}} = 105.\]

\[{S_{10}} = 85.\]

Xem đáp án

Chọn D

\[{S_{10}} = 10{u_1} + \frac{{10.\left( {10 - 1} \right).d}}{2} = 10.\left( { - 5} \right) + \frac{{10.\left( {10 - 1} \right).3}}{2} = 85\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 3,\,\,{u_2} = - 2\). Tìm công sai của cấp số cộng đó.

\(d = 5\).

\(d = - 1.\)

\(d = - 5\).

\(d = 1\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\,{u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = - 2 - 3 = - 5\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BB'\]\[CC'\],\[\Delta = \left( {AMN} \right) \cap \left( {A'B'C'} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{// }}BC\].

\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{// }}AB\].

\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{//}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} AA'\].

\[\Delta {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\rm{// }}AC\]

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của BB và CC' (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q \ne 1\)

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 + {q^n}} \right)}}{{1 - q}}.\)

\({S_n} = \frac{{{u_n}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}.\)

\({S_n} = \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}.\)

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Tổng \(n\) số hạng đầu tiên của một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q \ne 1\)

\({S_n} = \frac{{{u_n}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(\Delta \) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\)\((SBC).\) Đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng nào dưới đây?

 

Đường thẳng \(AC.\)

Đường thẳng \(AB.\)

Đường thẳng \(AD.\)

Đường thẳng \(SA.\)

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = - \frac{1}{2};{\rm{ }}{u_7} = - 32\]. Tìm công bội \[q\].

\(q = \pm \frac{1}{2}\).

\(q = \pm 2\).

\(q = \pm 4\).

\(q = \pm 1\).

Xem đáp án

Chọn B

\[{u_7} = {u_1}.{q^6} \Leftrightarrow - 32 = - \frac{1}{2}{q^6} \Leftrightarrow {q^6} = 64 \Leftrightarrow q = \pm 2\]

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \({\rm{tan}}x = - 1\)

\(S = \left\{ {\frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\({\rm{tan}}x = - 1 \Leftrightarrow {\rm{tan}}x = {\rm{tan}}\left( { - \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hình bình hành \[ABCD\]\[ABEF\] không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \[O\]\[{O_1}\]lần lượt là tâm của các hình bình hành \[ABCD\]\[ABEF\], M là trung điểm của cạnh CD. Khẳng định nào sau đây sai?

\[O{O_1}{\rm{//}}\left( {BEC} \right)\].

\[O{O_1}{\rm{//}}\left( {AFD} \right)\].

\[M{O_1}\]cắt \[\left( {BEC} \right)\].

\[O{O_1}{\rm{//}}\left( {EFM} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng (ảnh 1)

\[O{O_1}\] là đường trung bình của tam giác BDF nên \[O{O_1}{\rm{//DF//EC}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O{O_1}{\rm{//}}\left( {BEC} \right)\\O{O_1}{\rm{//}}\left( {ADF} \right)\end{array} \right.\]. Vậy A, B đúng

Chú ý rằng \[\left( {EFM} \right) \equiv \left( {DEF} \right)\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}O{O_1}{\rm{//DF}}\\{\rm{DF}} \subset \left( {EFM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O{O_1}//\left( {EFM} \right)\]. Vậy D đúng

Ngoài ra C sai vì \(M{O_1}//\left( {BEC} \right)\), thật vậy \(O{O_1}//CE,OM//BC\)nên \(\left( {O{O_1}M} \right)//\left( {BCE} \right) \Rightarrow M{O_1}//\left( {BCE} \right)\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(\lim \frac{{{3^n} + {5^n}}}{{{4^n} + {{3.5}^n}}}\) ta được

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn A

\(\lim \frac{{{3^n} + {5^n}}}{{{4^n} + {{3.5}^n}}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 3}} = \frac{1}{3}\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp có bao nhiêu đường chéo?

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành, \[M\]\[N\] là hai điểm trên \[SA,\,\,SB\] sao cho \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{1}{3}.\] Khẳng định nào sau đây đúng?

\[MN\]cắt \[(ABCD)\].

\[MN\]song song \[(ABCD)\].

\[MN\]song song với \[(SAD)\].

\[MN\] nằm trên \[(ABCD)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, M và N là hai điểm trên SA,\,SB (ảnh 1)

\[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}MN//AB\\AB \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN//\left( {ABCD} \right)\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[n \in {\mathbb{N}^*}\], trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{3}{{n + 2}}\].

\[{u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\].

\[{u_n} = {4^n}\].

\[{u_n} = 1 - {n^2}\].

Xem đáp án

Chọn C

Dãy \[{u_n} = {4^n}\] là dãy số tang vì \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{4^{n + 1}}}}{{{4^n}}} = 4 > 1 \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n}\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số: \(y = \tan \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ - \pi }}{8} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2},\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

ĐKXĐ \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{4} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow 2x \ne \frac{\pi }{4} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{8} + \frac{{k\pi }}{2},\,k \in \mathbb{Z}\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \[{u_n} = \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 1}}\]. Số \[\frac{2}{{13}}\]là số hạng thứ bao nhiêu của dãy số?

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

Chọn A

\[{u_n} = \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 1}} = \frac{2}{{13}} \Leftrightarrow 2{n^2} + 2 = 13n - 13 \Leftrightarrow 2{n^2} - 13n + 15 = 0 \Leftrightarrow n = 5\]

Vậy s\[\frac{2}{{13}}\]là số hạng thứ 5 của dãy số

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{3 - \sqrt {3 - 2x} }}{{{x^2} + 4x + 3}}\].

\[ - \frac{1}{{12}}\].

\[ - \frac{1}{3}\].

\[ - \frac{1}{6}\].

\[\frac{1}{6}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{3 - \sqrt {3 - 2x} }}{{{x^2} + 4x + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{\left( {3 - \sqrt {3 - 2x} } \right)\left( {3 + \sqrt {3 - 2x} } \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {3 + \sqrt {3 - 2x} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{{6 + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {3 + \sqrt {3 - 2x} } \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} \frac{2}{{\left( {x + 1} \right)\left( {3 + \sqrt {3 - 2x} } \right)}} = \frac{2}{{\left( { - 3 + 1} \right)\left( {3 + \sqrt {3 - 2.( - 3)} } \right)}} = - \frac{1}{6}\end{array}\]

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thoi.

Hình bình hành.

Hình thang.

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn C

Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình thang vì phép chiếu song song biến hai đường song song thành hai đường song song hoặc trùng nhau (hình thang có cạnh bên không song song với nhau)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \[L = \lim \frac{{4{n^2} - 3{n^3}}}{{2{n^3} + 5n - 2}}.\]\[\]

\(L = \frac{1}{2}.\)

\(L = 0.\)

\[L = 2.\]

\[L = - \frac{3}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

\[L = \lim \frac{{4{n^2} - 3{n^3}}}{{2{n^3} + 5n - 2}} = \lim \frac{{4\frac{1}{n} - 3}}{{2 + \frac{5}{{{n^2}}} - \frac{2}{{{n^3}}}}} = - \frac{3}{2}\]

36. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số hạng đầu \[{u_1}\]và công bội q của cấp số nhân (un) biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\{u_4} - {u_1} = 26\end{array} \right.\]

b) Tính giới hạn:         \[\lim \frac{{7{n^2} + 5n - 2}}{{4 - 3{n^2}}}\].

c) Tính giới hạn:      \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt {x + 4} - 3}}{{x - 5}}\].

Xem đáp án

a)a) Tìm số hạng đầu u1 và công bội q của cấp số nhân (ảnh 1)

b)

a) Tìm số hạng đầu u1 và công bội q của cấp số nhân (ảnh 2)c) Media VietJack 

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[H\] là trung điểm của \[A'B'\]. Chứng minh đường thẳng \[B'C\] song song với mặt phẳng\[\left( {AHC'} \right)\].

 

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' (ảnh 1)

Gọi \(K\) là giao điểm của \(B'C\)\(BC'\), \(I\) là trung điểm của \(AB\).

Do \(HB' = AI;HB'{\rm{//}}AI\) nên tứ giác\(AHB'I\) là hình bình hành hay\(AH{\rm{//}}B'I\)(1).

Mặt khác KI là đường trung bình trong tam giác ABC’ nên \(KI{\rm{//}}AC'\)(2)

Ta có AHAC’ cắt nhau trong (AHC’); BIKI cắt nhau trong (BCI) (3). Từ (1), (2), (3)\( \Rightarrow \left( {AHC'} \right){\rm{//}}\left( {B'CI} \right)\)

\(B'C \subset \left( {B'CI} \right)\) nên\(B'C{\rm{//}}\left( {AHC'} \right)\).

Cách 2:

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' (ảnh 2)

Trong mặt phẳng (ACCA’), gọi O là giao điểm của AC’ và AC. Vì tứ giác ACCAlà hình bình hành nên O là trung điểm của CA’.

Trong tam giác ABC ta có HO là đường trung bình nên HO // BC

Ta \(\left\{ \begin{array}{l}B'C//HO\\HO \subset (AHC')\\B'C \not\subset (AHC')\end{array} \right. \Rightarrow B'C//(AHC')\).

38. Tự luận
1 điểm

Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc 150mg. Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống, hàm lượng thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 6%.

a)Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5 (làm tròn ở hàng phần nghìn) .

b) Ước tính lượng thuốc trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong một thời gian dài(làm tròn ở hàng phần mười).

Xem đáp án

a)Gọi un là lượng thuốc trong cơ thể bệnh nhân sau khi uống ở ngày thứ n

Ta có:

Lượng thuốc sau khi uống ở ngày thứ 1 là: u1 = 150 mg

Lượng thuốc sau khi uống ở ngày thứ 2 là: u2 = 6%.u1 + 150 = 6%.150 + 150 = 150(1+0,06)

Lượng thuốc sau khi uống ở ngày thứ 3 là:

u3 = 6%.u2 + 150 = 0,06.150.(1+0,06) + 150 = 150(1+0,06 + 0,062)

Lượng thuốc sau khi uống ở ngày thứ 4 là: u4 = 6%.u3 + 150 = 150(1+0,06 + 0,062 + 0,063)

Lượng thuốc sau khi uống ở ngày thứ 5 là:

u5 = 6%.u4 + 150 = 150(1+0,06 + 0,062 + 0,063+ 0,064) \( \approx \)159,574(mg).

b) Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong thời gian dài, lượng thuốc trong cơ thể được ước lượng bởi \[S = 150(1 + 0,06 + 0,{06^2} + ... + 0,{06^n} + ...)\].

Ta có \[1 + 0,06 + 0,{06^2} + ... + 0,{06^n} + ...\]là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn

với công bội q = 0,06 và số hạng đầu u1 = 1.

Do đó \[S = 150(1 + 0,06 + 0,{06^2} + ... + 0,{06^n} + ...) = 150.\frac{1}{{1 - 0,06}} = 150.\frac{{50}}{{47}} \approx 159,6(mg).\]

Vậy lượng thuốc trong cơ thể được ước lượng là 159,6 (mg) nếu dùng lâu dài.